Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

II. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Tải bản đầy đủ - 0trang

II. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

NI CẤY







Mọc



tốt



dưỡng:



trên



mơi



trường



BHI(brain



giàu

heart



chất



dinh

infusion),



BA(blood agar), CA(chocolate agar).







T



o



thích



hợp



nhất







o

37 C



khí



trương



10% CO2 , thời gian 18-24 giờ







Có 2 lọai khúm

- Dạng S:bờ tròn đều, trơn, bóng,mặt hơi lõm có nang(gây bệnh)

- Dạng R: bờ không đều, khô, mặt ghồ ghề, không có nang(khơng gây

bệnh)







Dạng S có thể biến thành R và ngược lại



II. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

SINH HÓA



-



Bị ly giải bởi mật hoặc muối mật

Catalase (-)

Không phát triển trong MT ethylhydrocuprein

Optochin(+)



III. CẤU TẠO KHÁNG NGUYÊN



KHÁNG NGUYÊN VỎ









Cấu tạo bởi polysaccharide

Căn cứ vào polysaccharide người ta phân biệt hơn 90 týp

huyết thanh



KHÁNG NGUYÊN THÂN

- Protein M

- Carbohydrate C



IV. BỆNH LÝ

Phế cầu khuẩn có thể gây viêm mũi-họng (nasopharyngitis), viêm tai giữa, viêm xoang. Viêm phổi thùy (thường xảy ra ở người 30-50 tuổi),

viêm tiểu thùy phổi (thường xảy ra ở trẻ em, người lớn > 50 tuổi), viêm phế quản-phổi, nhiễm khuẩn huyết dẫn tới viêm màng não, viêm nội

tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, hoặc gây apxe ở nhiều tổ chức khác trong cơ thể.



1. Cơ chế gây bệnh:



 Vỏ polysaccarit là yếu tố bảo vệ vi khuẩn tránh được sự thực bào từ các đại thực bào – là yếu tố quan trọng giúp vi khuẩn tồn tại và

phát triển để gây bệnh.



 Pneumolysin là chất phá huỷ tế bào nội mô phổi, phá vỡ hàng rào nội mô ngăn cách phế nang và máu do đó phế cầu có thể tràn từ các

phế nang vào máu (là nguyên nhân dẫn tới các triệu chứng nặng như khởi phát đột ngột rầm rộ, phù quink não, đông máu nội mạch rải

rác...)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×