Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đ6. Cấu kiện chịu nén - uốn

Đ6. Cấu kiện chịu nén - uốn

Tải bản đầy đủ - 0trang

fo



f = 1 N

Nth

fo: độ võng lớn nhất do tải trọng ngang tác dụng gây ra

q

N

f



fo



N



l



Nth: lực nén tới hạn đối với cấu kiện đã cho, tính theo công thức

Ơle:

Nth =



2 EJ

l2



Sau khi xác định đợc fo thay vào công thức trên ta đợc công thức

đảm bảo iu kin ổn định tổng thể trong mặt phẳng uốn:

σ=



N

M Rn

+

≤ Rnmn

Fth Wth R u



: hệ số kể tới hiện tợng tăng mômen do ảnh hởng của lực dọc

N gây ra.

= 1−



N

N

N

= 1−

= 1−

Nth

σ thFng

ϕR nFng



NÕu dïng ϕ =



3100

ta cã:

λ2



ξ=1-



λ2N

3100FngR n



λ: độ mảnh xác định trong mặt phẳng uốn với chiều dài

tính toán nh đối với cấu kiện chịu nén đúng t©m.

+ NÕu ξ = 1 (λ = 0): thanh rÊt cứng, không cần xét đến biến

dạng của nó.

+ Nếu = 0

λ2N

= 1 ⇒ N = ϕRnFng

3100FngR n



Nh vËy, toµn bộ khả năng chịu lực của cấu kiện là để chịu lực

nén, vì vậy, không cho phép có thêm mômen uốn tác dụng.

Khi



M

N

10%

thì không cần xét đến ảnh hởng của mômen

Wng

Fng



uốn, lúc đó tính cấu kiện nh cấu kiện chịu nén đúng tâm.



3



* Kiểm tra ngoài mặt phẳng uốn:

Ngoài mặt phẳng uốn kiểm tra nh cấu kiện chịu nén đúng

tâm (bỏ qua mômen):

y =



N

mnRn

y Fng



* Kiểm tra điều kiện độ mảnh trong và ngoài mặt phẳng: max ≤

[λ]

λmax = max (λx, λy)



PhÇn B. ThiÕt kÕ cÊu kiƯn chịu nén uốn

Nếu dùng các công thức trên để tính tiết diện thì thờng

phải mò mẫm thử dần nên lâu, ngời ta đã thiết lập công thức để

chọn tiết diện nh sau:

a. NÕu e =



Mx

Mx

≥ 25 cm: Wx =

0,85Rn

N



b. 1 cm < e < 25 cm th×: Wx =



N

Rn



Mx 



2

3,3 + 0,35(l0 − 1) + N 







Trong ®ã Wx (cm3), Mx (kGm), N (kG), Rn (kG/cm2), l0 (m). Lu ý

đây là công thức thực nghiệm, nên các đại lợng không thống nhất

về đơn vị, nhng phải giữ nguyên.

c. e 1 cm: tính nh cấu kiện chịu nén đúng tâm.



2



Đ7. Cấu kiện chịu kéo - uốn

K/N: Là cấu kiện chịu nội lực kéo và momen uốn.

Các dạng chịu lực: Nh cÊu kiƯn chÞu nÐn n, nhng lùc nÐn

thay b»ng lùc kéo.

2



ql

M=

8

N



M =Ne

N



h

M =N o

2

N



M =Ne

N



e



ho

l



q



N



N



e=ho

2



e



N



N



q

fo



N

f



N



l



Công thức tính toán kiểm tra khả năng chịu lực:

=



N

M Rk

+

Rkmk

Fth Wth R u



M: mômen uốn chỉ do tải trọng ngang hoặc lực dọc tác dụng

lệch tâm gây ra.

Trong công thức này không có vì không xét đến mômen

phụ do N.f gây ra nh trờng hợp chịu nén uốn.

Các trị số tính toán của Wth và Fth phải tính đối với tiết diện

có mômen uốn tính toán.



3



Chơng III



Liên kết trong kết cấu gỗ

Đ1. Khái quát

Do điều kiện tự nhiên, vận chuyển, kết cấu gỗ có kích thớc

hạn chế về chiều dài và tiết diện. Để tăng khả năng chịu lực của

tiết diện, để tăng chiều dài của cấu kiện làm cơ sở cho việc mở

rộng nhịp của kết cấu gỗ, cũng nh để liên kết các cấu kiện thành

những dạng kết cấu khác nhau, ngời ta sử dụng các hình thức

liên kết.

Trong kết cấu gỗ có 4 hình thức liên kết:

a. Liên kết mộng:

Liên kết thờng dùng ở các vì kèo mái

nhà, đầu ct, cầu gỗ,.







Liên kết này có khả năng chịu ép

mặt nhng thờng gây ra trợt ở các vùng

lân cận.

b. Liên kết chốt:

Loại liên kết này thờng dùng để nối dài thanh gỗ hoặc tăng tiết

diện thanh.



Liên kết này thờng dùng ở các tiết diện thanh cánh dàn vì kèo.

Liên kết chốt có hai loại:

+ Chốt trụ: bằng thép hoặc gỗ, tre

+ Chốt bản: bằng gỗ, thép.

Khi làm việc chốt chịu uốn, cấu kiện chịu ép mặt.

c. Liên kết chêm:

Dùng để tăng diện tích tiết diện thanh. Khi làm việc chêm đồng

thời phải chống trợt và ép mặt đầu chêm.



4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đ6. Cấu kiện chịu nén - uốn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×