Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sự làm việc của gỗ về ép mặt và trượt

Sự làm việc của gỗ về ép mặt và trượt

Tải bản đầy đủ - 0trang









* ép mặt dọc thớ

ép mặt dọc thớ xảy ra khi truyền lực ép lên đầu mút của thanh

gỗ. Rem dọc thớ không khác nhiều Rn dọc thớ, trong tính toán không

phân biệt.

* ép mặt ngang thớ

Gỗ khi bị ép ngang thớ có biến dạng

em

rất lớn do gỗ có cấu trúc dạng sợi. Biểu

bắt đầu

đồ ứng suất - biến dạng nh hình vẽ.

cứng lạ i

Ban đầu các thớ gỗ bị ép vào nhau,

biều đồ có dạng hình parabol cong

về phía trên. Sau đó, các thành tế

tl

bào gỗ bị ép lại và bị phá hoại, biến

dạng tăng rất nhanh, biểu đồ có độ

dốc thoải. Cuối cùng, sau khi các thành

tế bào bị phá hoại và ép sát nhau, gỗ



lại có thể chịu đợc tải trọng (sự cứng

lại). Nh vậy, sự làm việc ép mặt ngang thớ không phải căn cứ vào

ứng suất phá hoại mà chủ yếu do biến dạng quá lớn không cho

phép. Ngời ta thờng lấy cờng độ giới hạn là ứng suất tỉ lệ tl ứng

với lúc gỗ bắt đầu bị biến dạng nhiều.

ép mặt ngang thớ còn phân biệt ép mặt toàn bộ, ép mặt cục bộ

(trên một phần chiều dài hoặc trên một phần diện tích).



lem



lem



ép mặt toàn bộ có Rem nhỏ nhất, thực chất đó chỉ là nén ngang

thớ. ép mặt cục bộ có diện tích càng nhỏ thì cờng độ càng cao.

20



* ép mặt xiên thớ

Rem phụ thuộc vào góc giữa phơng của lực và thớ gỗ, càng nhỏ

thì Rem càng lớn.

b. Trợt:

Tuỳ theo vị trí của lực tác dụng mà chia ra làm các loại: cắt đứt

thớ, trợt dọc thớ, trợt ngang thớ và trợt xiên thớ.

- Khả năng cắt đứt thớ rất ít xảy ra vì cờng độ lớn, gỗ sẽ bị phá

hoại trớc về ép mặt hay uốn. Trong tính toán kết cấu gỗ không

gặp trờng hợp này.

- Hay gặp nhất là trợt dọc thớ và trợt ngang thớ. Cờng độ trợt dọc thớ

vào khoảng 70 ữ 100 kG/cm2, trợt ngang thớ thì khoảng một nửa

giá trị đó.







Cờng độ trợt ở đây là cờng độ trợt trung bình:

tb =



T

Ftr



ợt



ứng suất trợt thực ra phân bố không đều trên mặt trợt, ứng suất

trợt cực đại thực tế lớn hơn nhiều so với ứng suất trung bình.

Tuỳ theo vị trí của ngoại lực đối với mặt trợt còn phân ra trợt một

phía nếu lực T đặt ở một đầu, trợt trung gian hay trợt kẹp nếu lực

T đặt ở hai đầu của mặt trợt.



21



e



e



max







ltr



P



ltr



P



a

2



F



F



N

T



T



a

2



a



M=T



tb=P



P



tb =P



T



T

V



R



Trị số tb phụ thuộc vào các ®iỊu kiƯn sau:

+ T theo trỵt mét phÝa hay trung gian, trợt trung gian có tb lớn

hơn.

ltr

l

l

, tb lớn khi tr = 3 ữ 4. Nếu tr quá lớn thì

e

e

e

ứng suất phân bố không đều, nhỏ quá thì gỗ cũng nhanh bị phá

hoại do hiện tợng tách thớ.



+ Tuỳ thuộc vào tỉ số



+ Có lực ép hay không. Nếu có lực ép khả năng chịu trợt tăng lên

nhiều.

- Trợt xiên thớ: cờng độ trợt phụ thuộc góc xiên . Tơng tự nh ép

mặt xiên thớ, trợt xiên thớ rất ít khi xảy ra.

4. Các yếu tố ảnh hởng đến cờng độ của gỗ

a. ảnh hởng của độ ẩm

Độ ẩm hấp phụ ảnh hởng đến cờng độ của gỗ. Khi độ ẩm tăng từ

0 đến điểm bão hoà thớ thì R và E giảm. Tăng độ ẩm quá điểm

bão hoà thớ thì R không thay đổi nữa. Để có thể so sánh R của gỗ

khi ở các độ ẩm khác nhau thì phải chuyển R về độ ẩm thống

nhất.

Độ ẩm quy định để lấy Rtc là W = 18%.

22



Cờng độ ở độ ẩm bất kì đợc chuyển về cờng độ ở ®é Èm 18%

theo c«ng thøc sau:

R18 = Rw[1 + α(W - 18)] → Rw

Trong ®ã:

Rw: cêng ®é ë ®é Èm W cần tính.

R18: cờng độ ở độ ẩm tiêu chuẩn W = 18%, giá trị này

cho trớc trong bảng tra.

: hệ số điều chỉnh độ ẩm, phụ thuộc loại gỗ và loại

cờng độ.

= 0,05: nén dọc thớ = 0,035: nÐn ngang thí

α = 0,015: kÐo däc thí α = 0,04: uốn tĩnh

= 0,03: trợt

b. ảnh hởng của nhiệt độ

Khi tăng nhiệt độ thì cờng độ cũng giảm. Cũng nh độ ẩm, với

nhiệt độ cũng phải chọn nhiệt độ tiêu chuẩn làm mốc tính toán.

ở đây lấy t = 20oC. Cờng độ của gỗ ở nhiệt độ bất kì đợc đa

về cờng độ ở nhiệt độ tiêu chuẩn theo c«ng thøc:

R20 = Rt + β(t - 20) → Rt

Trong ®ã:

Rt: cêng ®é ë nhiƯt ®é t0c.

R20: cêng ®é ë nhiƯt ®é 20oC cho tríc.

β: hƯ sè ®iỊu chØnh nhiƯt ®é.

β = 0,35: nÐn däc thí



β = 0,4: kÐo däc thí



β = 0,45: n



β = 0,04: trỵt däc thí



Khi nhiệt độ lớn làm cho gỗ bị giãn nở, đứt thớ gỗ. Vì thế quy

định không sử dụng gỗ khi to > 50oC.

c. ảnh hởng của tật bệnh

Cây gỗ bao giê còng cã tËt bƯnh, tõ khi míi ph¸t triĨn đến

khi hạ cây. Những tật bệnh ảnh hởng đến tính năng cơ học của

gỗ là: mắt cây, thớ nghiêng, khe nứt.

- Mắt cây: chỗ cành cây đâm từ thân ra, thớ gỗ bị lợn vẹo

làm cho chỗ đó cờng độ giảm. Mắt gỗ đặc biệt có hại đối với

cấu kiện chịu kéo và cũng gây ảnh hởng khá nhiều đến cấu

kiện chịu nén và chịu uốn.



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sự làm việc của gỗ về ép mặt và trượt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×