Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đ1. Rừng và Gỗ ở Việt Nam

Đ1. Rừng và Gỗ ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

a. Nhóm gỗ quý: gồm các loại gỗ

có màu sắc đẹp, hơng vị đặc biệt, không bị mối, mọt, mục,

chủ yếu đóng các đồ quý giá, hàng mĩ nghệ.

Ví dụ: gỗ gụ, trắc, mun có vân

đẹp, màu bóng thẫm, tính chất cơ học cao, rất nặng và chắc.

Lát hoa màu nâu hồng, vân gợn sóng, chịu đợc ma nắng, tính

chất cơ học cao. Ngọc trai, ngọc am, trầm hơng cũng là những loại

gỗ quý thông dụng khác. Gỗ quý hầu nh không bao giờ dùng trong

các công trình xây dựng. Hiện nay gỗ quý ngày càng hiếm.

b. Nhóm thiết mộc: gồm các loại

gỗ nặng và cứng nhất, tính chất cơ häc rÊt cao, Ýt khi bÞ mơc,

mèi, mät, thêng dïng cho các công trình chịu lực nặng.

Đó là các loại gỗ: đinh, lim, sến, táu (tứ thiết), trai, nghiến.

Đinh thờng có ở vùng Tây Bắc. Lim ở Quảng Bình, Thanh

Hoá, Hoà Bình, Hà Bắc, Lạng Sơn. Sến, táu ở vùng Thanh Hoá,

Nghệ An, Hà Tĩnh. Nghiến, trai ở Tây Bắc.

Thiết mộc là một sản vật của rừng nớc ta, có giá trị đặc

biệt, tuy nhiên hiện nay ngày càng hiếm. Không nên dùng chúng

trong xây dựng vì rất không kinh tế, chỉ nên dùng ở những nơi

khó có vật liệu khác thay thế, cần vật liệu có độ đàn hồi lớn mà

lại phải khoẻ.

c. Nhóm hồng sắc: gồm các loại

gỗ có màu sắc hồng, nâu, đỏ, nhẹ hơn, và kém cứng hơn nhóm

tứ thiết. Thờng chia làm hai loại: hồng sắc tốt và hồng sắc thờng.

- Gỗ hồng sắc tốt: dẻo, dễ gia công, tính chất cơ học khá

cao, chịu đợc nớc, ít bị mục, mối, mọt, dùng làm nhà cửa, đóng

tàu thuyền, đóng đồ dùng rất tốt. Ví dụ: mỡ, dổi, tếch, vàng

tâm, săng lẻ, gội nếp, gội tẻ,.

- Gỗ hồng sắc thờng: gỗ không chịu đợc mục, mối, mọt. Ví

dụ: re (re đỏ, re xanh), muồng, sâu sâu, ràng ràng, sồi, xoan.

d. Nhóm gỗ tạp: gồm các loại gỗ

xấu, màu trắng, nhẹ, mềm, dễ bị mối mọt, tính chất cơ học

thấp. Trớc kia không sử dụng làm kết cấu chịu lực, nhng hiện nay

còn rất nhiều trong rừng nớc ta, chúng ta cần nghiên cứu để tận

dụng loại gỗ này.

Cùng với những cố gắng của ngành công nghiệp khai thác và

cung cấp gỗ, những ngời thiết kế và sử dụng gỗ có nhiệm vụ

8



nghiên cứu để sử dụng tốt, hợp lý, tiết kiệm, kéo dài tuổi thọ của

gỗ cũng nh tận dụng các loại gỗ.



9



Đ2. Các quy định về phân loại và sử dụng gỗ

Nh trên đã nói, nớc ta có rất nhiều loại gỗ, có đặc điểm,

tính chất khác nhau, do đó cần phải nghiên cứu sử dụng đúng chỗ

và hợp lý, tiết kiệm. Ngoài ra việc cung cấp gỗ cho sử dụng luôn

khan hiếm do việc khai thác khó khăn, phơng tiện thiếu thốn,

việc sử dụng và quản lý gỗ còn cha tốt, gây lãng phí. Vì vậy

chính phủ đã đa ra một số quy định về quản lý, phân loại và sử

dụng gỗ sao cho hợp lý và tiết kiệm.

1. Phân loại gỗ sử dụng

Gỗ sử dụng đợc chia làm 8 nhóm căn cứ vào tính chất cơ lý, màu

sắc, cấu trúc, thích ứng với các phạm vi sử dụng nhất định.

Nhóm I: gồm những gỗ có màu sắc, mặt gỗ, hơng vị đặc

biệt, tức là các loại gỗ quý (trắc, gụ, lát, mun,).

Nhóm II: Gồm các loại gỗ có tính chất cơ học cao nhất. Nhóm

thiết mộc (đinh, lim, sến, táu, trai, nghiến, kiền kiền,) nằm ở

nhóm này.

Nhóm III: gồm các loại gỗ có tính dẻo, dai dùng để đóng tàu

thuyền nh chò chỉ, tếch, săng lẻ,.

Nhóm IV: gồm các loại gỗ có màu sắc, mặt gỗ và khả năng

chế biến thích hợp cho công nghiệp gỗ lạng và đồ mộc nh re, mỡ,

vàng tâm, dổi.

Từ nhóm V - VIII: xếp loại căn cứ vào sức chịu lực của gỗ, cụ

thể là dựa vào trọng lợng riêng gỗ.

Nhóm V: gồm các loại gỗ hồng sắc tốt: dẻ, thông,..

Nhóm VI: gồm các loại gỗ hồng sắc thờng: sồi, ràng ràng,

bạch đàn,..

Nhóm VII - VIII: là nhóm gỗ tạp và xấu: gạo, núc nác, không

dùng trong xây dựng đợc.

* Gỗ làm công trình xây dựng đợc quy định nh sau:

- Công trình lâu năm, quan trọng, các bộ phận chịu nắng,

ma đợc dùng gỗ nhóm II làm kết cấu chịu lực: trừ lim, táu, nghiến.

- Nhà cửa thông dụng: dùng gỗ nhóm V làm kết cấu chịu lực.

- Các bộ phận không chịu lực nh khung cửa, hoặc chịu lực

nhỏ nh li tô, cầu phong, các kết cấu nhà tạm, cọc móng, cây

chống dùng gỗ nhóm VI trở xuống.



10



2. Các quy định về kích thớc gỗ

- Gỗ dùng trong xây dựng phải có đờng kính cây từ 15 cm

trở lên, dài hơn 1m và không quá 4,5 m.

Mét sè bé phËn kÕt cÊu lín vµ quan trọng, yêu cầu dài nh

dầm nhà, kèo nhà, cột nhà, dầm cầu có thể dùng gỗ lớn hơn 4,5 m.

Quy định này hạn chế sử dụng gỗ quá dài, không đáp ứng đợc,

ngoài ra bắt buộc phải tận dụng các gỗ nhỏ và ngắn. Yêu cầu đờng kính lớn hơn 15cm để cây gỗ có đủ khả năng chịu lực.

- Kích thớc gỗ xẻ phải tuân theo quy cách thống nhất:

+ Gỗ ván có chiều dày 1- 6 cm.

+ Gỗ hép tiÕt diƯn nhá nhÊt 3 x 1 cm ®Õn lớn nhất 20 x 20

cm.

Ngoài ra phải bảo quản gỗ trớc khi sử dụng, các loại gỗ dùng

làm bộ phận chịu lực cho công trình phải đợc ngâm tẩm, sấy

khô, bảo quản bằng hoá chất.

Ngoài ra còn có tiêu chuẩn TCVN 1072-71 quy định về

phân nhóm gỗ theo tính chất cơ lý, tiêu chuẩn TCVN 1075-71 quy

định về kích thớc gỗ xẻ và các tiêu chuẩn khác quy định về kích

thớc gỗ tròn, khuyết tật gỗ tròn, các thuật ngữ thống nhất của gỗ

xẻ, các phơng pháp thử tính chất cơ lý của gỗ,.



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đ1. Rừng và Gỗ ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×