Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. TRÌNH BÀY CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHUẨN SCORM

II. TRÌNH BÀY CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHUẨN SCORM

Tải bản đầy đủ - 0trang

mềm CMM, ADL đã đưa ra một mơ hình tham khảo, kết hợp các đặc tả nổi

tiếng, đang được chấp nhận rộng rãi gọi là SCORM (Sharable Content Object

Reference Model) giúp cho e-Learning tiến thêm một bước mới.

2.3. LỢI ÍCH CỦA CHUẨN SCORM

(THEO Bianco et. al. (2015) “Standards for e-Learning”)

Có 6 lợi ích:

• Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các

nội dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác.

• Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung

giảng dạy phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức.

• Tính kinh tế (Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất

bằng cách giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng

dạy.

• Tính bền vững (Durability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của

sự phát triển và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém,

cấu hình lại.

• Tính khả chuyển (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần

giảng dạy tại một nơi với một tập công cụ hay platform và sử dụng chúng tại

một nơi khác với một tập các công cụ hay platform.

• Tính sử dụng lại (Reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp

các thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau.

2.4. NHỮNG THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG SCORM

Theo Bianco et. al. (2015)

SCORM bao gồm 3 thành phần

- Content aggregation Model (CAM) : mơ hình nội dung tích hợp

- Run-time Environment (RTE): Mơi trường thực thi

- Sequencing àn Navigation(SN) : Trình tự và điều hướng

Các thành phần chính của SCORM được chia thành các cuốn sách riêng

biệt. Mỗi một đặc tả mới đưa vào sẽ coi như là một cuốn sách mới được đưa

vào thư viện của SCORM. Ngoài cuốn sách đầu tiên giới thiệu tổng quan về

88



SCORM, các cuốn sách còn lại đều là các mô tả kĩ thuật. Chúng bao gồm:

“Content Aggregation Model (CAM)”, “Run-time Environment (RTE)”, và

“Sequencing and Navigation (SN)”.

- Trong mỗi cuốn sách bao gồm các đặc tả kĩ thuật của các tổ chức khác

nhau như IMS, AICC, ARIADNE, và IEEE LTSC. Hình vẽ dưới đây chỉ ra

mỗi cuốn sách bao gồm các đặc tả nào.



2.5. CÁC PHIÊN BẢN SCORM

- Phiên bản version 1.0: miêu tả khái niệm của SCOs ( Sharable

Content Objects) và mơ hình API sử dụng để quản lý giao tiếp giữa SCOS và

môi trường thực thi , như là làm thế nào để môi trường thực thi xử lý và quy

trình dữ liệu được nhận bởi các đối tượng nội dung.

- Phiên bản version 1.1: đây là phiên bản đầu tiên về đặc tả của

SCORM. Nó thêm vào 1 lược đồ XML dựa vào đặc tả AICC để miêu tả cấu

trúc khóa học. phiên bản này thì giới hạn và được nâng cấp nhanh chóng lên

1.2

- Phiên bản 1.2: phiên bản này thì là phiên bản mở rộng của đặc tả về

SCORM. SCORM 1.2 là sự hợp nhất của các gói nội dung IMD , trình tự và

99



đặc tả metadata. Bao gồm sự phát triển của metadata hiện nay đã là sự lựa

chọn để đánh dấu các đối tượng nội dung của họ như là các tài sản đi

kèm.ADL đã giới thiệu môi trường kiểm tra phù hợp và chứng nhận.

- SCORM 2004 phiên bản 1.4 or SCORM 2004

Có khả năng tương thích với các trình tự đặc biệt của đối tượng nội

dung; nhiều chuẩn mới cho giao tiếp API ; chia sẻ năng lực thông qua các đối

tượng nội dung sử dụng các đối tượng học.

- Phiên bản hiện tại / xuất bản của SCORM là phiên bản 1.3.3 ( dựa

trên SCORM 2004 tái bản lần thứ 3).



Có thể thấy SCORM 2004 hay SCORM 1.3 có nhiều sự thay đổi so với

các phiên bản trước. Đặc biệt có thêm một tài liệu mới là Sequencing and

Navigation (SN).

Một thay đổi cơ bản nữa trong kết cấu của SCORM 2004 là các tài liệu

được tách độc lập với nhau (gồm 3 tài liệu). Từ phiên bản này (phiên bản 1.3),

mỗi tài liệu hay mỗi bộ phân trong SCORM sẽ được coi là một thành phần

độc lập, được nghiên cứu phát triển riêng, được ra phiên bản riêng mình. Sự

thay đổi của bộ phận này sẽ khơng hề ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại.

10



2.6. NHỮNG THÀNH PHẦN TRONG SCORM

2.6.1. Content Aggregation Model

Để đảm bảo các yêu cầu cao đặt ra với SCORM, cuốn sách quy định

các trách nhiệm và các yêu cầu để xây dựng nội dung và tổ chức nội dung. Cụ

thể hơn là cuốn sách chứa các thông tin cần thiết cho việc tạo các gói nội

dung, áp dụng meta-data cho các thành phần trong một gói nội dung và áp

dụng chi tiết về trình bày thứ tự nội dung học tập (ta gói tắt là xác định thứ tự)

và các giao diện người dùng hỗ trợ việc duyệt từ một nội dung học tập (ta gọi

tắt là duyệt) trong ngữ cảnh của một gói nội dung. Cuốn sách bao gồm các

phần chính sau:

• Mơ hình nội dung (Content Model): định nghĩa các thuật ngữ quan

trọng dùng suốt trong CAM

• Đóng gói nội dung (Content Packaging): các mô tả và các yêu cầu

dùng để xây dựng và đóng gói nội dung học tập

• Meta-data: các mô tả và các yêu cầu để mô tả các thành phần

SCORM.

• Xác định thứ tự và trình điều hướng (Sequencing and Navigation):

Các mô tả và các yêu cầu để định nghĩa thông tin xác định thứ tự và duyệt.



11



Hình vẽ mơ tả tóm tắt cho chúng ta hình dùng qua về cuốn sách CAM.

Bên tay trái là các từ khóa của SCORM: Sharable Content Object, Asset,

Content Packaging, Meta-data, và Sequencing Information. Bên tay phải là

các đặc tả mà cuốn sách mượn từ các tổ chức khác nhau: Meta-data (của

IEEE LOM 1484.12), Content Structure (của AICC), Content Packaging (của

IMS), và Sequencing Information (của IMS).

2.6.2. Run-time Enviroment :

Cuốn sách mô tả các yêu cầu đối với Learning Management System

(LMS) trong việc quản lý mơi trường thực thi (q trình phân phối nội dung,

trao đổi thơng tin chuẩn hóa giữa nội dung và LMS, các thành phần mơ hình

dữ liệu chuẩn dùng trong để chứa các thông tin muốn trao đổi).



Trên hình vẽ là các từ khóa của SCORM dùng trong cuốn sách và các

đặc tả mà SCORM mượn để cấu thành cuốn sách.

Cuốn sách sẽ bao gồm các phần sau

• Run-Time Environment Management: Tìm kiếm và phân phối các đối

tượng nội dung – SCO và asset, quản lý trao đổi thơng tin với SCO, quản lý

mơ hình dữ liệu mơi trường thực thi.



12



• Application Programming Interface(API): các u cầu về LMS API,

các yêu cầu trao đổi thông tin SCORM, các điều kiện sẽ phát sinh lỗi trong

trao đổi thông tin).

• RTE Environment Data Model: Quản lý mơ hình dữ liệu và các yêu

cầu hành vi, yêu cầu về kiểu dữ liệu.

Phần 1 và phần 2 sẽ bao gồm các khái niệm cơ bản dùng trong RTE.

Phần 3 (Application Programming Interface) là phần đầu tiên cung cấp

các chi tiết kĩ thuật về về RTE. Phần này cung cấp các phương thức SCORM

API hoặc các thông báo lỗi đưa cho người phát triển nội dung, và ngoài ra

cũng cung cấp các ví dụ mẫu.

Phần 4 (SCORM RTE Data Model) mơ tả các thành phần của mơ hình

dữ liệu SCORM chi tiết, chỉ ra các yêu cầu đối với LMS và SCO đối với một

thành phần cho trước.



Hình vẽ tóm tắt về các vấn đề chính trong RTE:

Q trình Launch xác định một cách chung để LMS bắt đầu các đối

tượng nội dung dựa trên Web. Từ đối tượng nội dung được dùng theo nghĩa

rộng để mô tả một phần thông tin có thể đưa đến cho một học viên. Trong

SCORM có hai loại đối tượng là SCO và Asset. Quá trình launch xác định các

thủ tục và trách nhiệm trong việc thiết lập giao tiếp trao đổi thông tin giữa đối

13



tượng nội dung đã được khởi tạo và LMS. Quá trình liên lạc được chuẩn hóa

thơng qua API.

API là cơ chế trao đổi thông tin chung để thông báo LMS các trạng thái

trao đổi thông tin giữa một content object và LMS (như khởi tạo, kết thúc, và

các điều kiện phát sinh lỗi), và được sử dụng để lấy và lưu trữ dữ liệu (điểm,

các hạn chế thời gian…) giữa SCO và LMS.

Data Model là một tập chuẩn các thành phần mơ hình dữ liệu để định

nghĩa thơng tin được theo dõi bởi một SCO, như là trạng thái hoàn thành của

SCO hoặc điểm của một bài kiểm tra. Theo nghĩa đơn giản nhất nó là một tập

các thành phần mơ hình dữ liệu mà cả LMS và SCO đều biết. LMS phải chịu

trách nhiệm duy trì trạng thái của các thành phần mơ hình dữ liệu của SCO

thơng qua các phiên học tập của học viên, và SCO phải sử dụng các thành

phần mơ hình dữ liệu được sử dụng lại trong nhiều hệ thống khác nhau.

2.6.3. Sequencing and Navigating

Các phần chính

• Các khái niệm về xác định thứ tự (Sequencing Concepts): Giới thiệu

các khái niệm áp dụng cho việc xác định thứ tự trong SCORM.

• Mơ hình định nghĩa xác định thứ tự (The Sequencing Definition

Model): là phần đầu tiên cung cấp các chi tiết kĩ thuật cụ thể về xác định thứ

tự (Sequencing). Phần này mô tả từng phần thơng tin về xác định thứ tự có thể

dùng để mô tả các chiến lược về xác định thứ tự và các ví dụ chúng được

dùng như thế nào.

• Các hành vi xác định thứ tự (Sequencing Behaviors): mô tả chi tiết

thông tin nào được theo dõi dùng cho mục đích xác định thứ tự và q trình

học tập của học viên ảnh hưởng đến thông tin theo dõi như thế nào. Phần này

mô tả các hành vi xác định thứ tự chi tiết, bao gồm các yêu cầu về các hành vi

LMS.

• Mơ hình duyệt của SCORM (SCORM Navigation Model): mơ tả mơ

hình dữ liệu lúc thực thi cho phép các đối tượng nội dung yêu cầu LMS về

trạng thái xác định thứ tự và chỉ ra các yêu cầu duyệt mong muốn đến LMS.

14



Phần này cũng cung cấp các hướng dẫn cho LMS đưa ra các điều khiển duyệt

tương ứng.



Hình vẽ biểu diễn một Activity Tree.

Sơ đồ Content Structure là một công cụ rất thông dụng dùng bởi cộng

đồng thiết kế giảng dạy mô tả mối liên hệ có phân cấp bậc của một learning

experience (kinh nghiệm học tập - tức là một loạt các đối tượng sắp xếp theo

một thứ tự nhất định nhằm thể hiện một mục đích học tập nào đó). IMS SS

Specification định nghĩa và sử dụng một khái niệm tương tự gọi là Activity

Tree nhằm thể hiện để mô tả cấu trúc của các đơn vị học tập. Activity Tree

15



cho phép mô tả các yêu cầu xử lý và thông tin như là các thuật toán xác định

thứ tự và các hành vi theo một cách độc lập.



16



17



2.7. MƠ HÌNH NỘI DUNG THEO CHUẨN SCORM

Mơ hình nội dung gồm có ba thành phần là Asset, SCO (Sharable

Content Object) và tổ chức nội dung. Đây là các thành phần được dùng để kết

hợp lại thành những bài giảng đầy đủ và độc lập, có thể sử dụng được trên các

hệ thống LMS tương thích SCORM khác nhau.

Mơ hình nội dung mơ tả nội dung được phân phát. Nếu một nội dung

học bao gồm một hoặc nhiều mơ đun thì mơ hình nội dung sẽ mô tả mối quan

hệ giữa các mô đun và cấu trúc vật lý của gói nội dung.

2.7.1 Asset

Asset là dạng cơ bản nhất của một tài nguyên học tập. Asset là biểu

diễn điện tử của media, chẳng hạn text, âm thanh, các đối tượng đánh giá hay

bất kỳ một mẩu dữ liệu nào có thể hiển thị được bởi Web và đưa tới phía học

viên. Hơn một asset có thể được tập hợp lại để xây dựng các asset khác

(Chẳng hạn như asset là trang HTML có thể là tập hợp của các asset khác

nhau như ảnh, text, audio, và video.



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. TRÌNH BÀY CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHUẨN SCORM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×