Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học

Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học

Tải bản đầy đủ - 0trang

132

trong 8/10 trường hợp tử vong do bệnh. Mức độ biệt hóa tớt

cao chiếm 43,34%, mức độ xâm lấn sâu 53,6%, 2,4% xâm

lấn mạch máu, không thấy trường hợp nào xâm lấn thần

kinh.

Điều trị

- Phẫu thuật cắt rộng chiếm 70,8% với bờ diện cắt phần lớn

là trên 1 cm cho những thương tổn lớn trên 2 cm đường

kính. Phẫu thuật Mohs chiếm 16,7% đều thực hiện ở vùng

mặt với đa phần thương tổn dưới 2 cm.

- Trong che ổ khuyết da phần lớn được dùng vạt da tại chỗ,

phần lớn các trường hợp ghép da đều ở chi.

- 22,2% bệnh nhân được phẫu thuật hạch toàn bộ với 1/16

bệnh nhân có hạch di căn, 4 bệnh nhân di căn hạch còn lại

đều xuất hiện sau phẫu thuật. Biến chứng sau mổ gặp ở

15,3% trong đó chủ yếu là nhiễm trùng vết mổ 10/11 bệnh

nhân

- Tỷ lệ tái phát gặp trong 11,1%, 4,2 % xuất hiện thương tổn

mới, di căn nội tạng 2,8%. Tỷ lệ tử vong là 11,7% chủ yếu

là do bệnh 10/14 bệnh nhân. Tỷ lệ di căn và tử vong gặp

chủ yếu ở những năm đầu. Các bệnh nhân tử vong đều có

đường kính thương tổn trên 2 cm.

- Khơng có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong, tỷ lệ sống không

bệnh giữa phẫu thuật cắt rộng và phẫu thuật Mohs.



133



KIẾN NGHỊ

1.



UTDBMV thường xảy ra trên những tổn thương da sẵn

có. Vậy người dân có tổn thương da sẵn có, đặc biệt là

các thương tổn do ánh sáng mặt trời và thương tổn

viêm, loét mạn tính nên được kiểm soát bằng khám

da liễu định kỳ và phát hiện sớm, điều trị kịp thời

tránh di căn, giảm tỷ lệ tử vong.



2.



Cần có tầm sốt hạch kỹ càng và có những nghiên

cứu sâu hơn về kiểm sốt hạch di căn để giảm tỷ lệ tử

vong.



134



TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1.



N.Basset-Séguin,

Carcinomes



C.Renaud-Vilmer,



spinocellulaires.



O.Verola,



(2009),



Encyclopédie



Médico-



Chirurgicale (EMC), 1035-1043

2.



Douglas G., David J. L. (2012). Squamous cell carcinoma.

Fitzpactrick’s



Dermatology



in



General



Medicine,



Eighth



Edition, The McGraw-Hill eBooks, 1283-1294.

3.



Hao Wang and Thomas L.Diepgen, (2006), The epidemiology

of basal cell and squamous cell carcinoma.



Molecular



Mechanisms of basal cell and squamous cell carcinoma, 1-9.

4.



Wassberg C, Thorn M, Johansson AM et al. (2001), Increasing

incidence rates of squamous cell carcinoma of the skin in

Sweden. Acta Derm Venereol., 81(4), 268–272.



5.



Geller AC, Annas GD. (2003), Epidemiology of melanoma and

nonmelanoma skin cancer. Semin Oncol Nurs., 19(1), 2-11.



6.



Irene E. Kochevar, Charles R. Taylor, Jean Krutmann (2012),

Chapter 90: Fundamentals of Cutaneous Photobiology and



135

Photoimmunology.



Fitzpatrick’s



Dermatology



in



General



Medicine, 1031-1048.

7.



Rana A.-B. et all (2008). Squamous Cell Carcinoma of the

Skin. Skin Cancer, The McGraw-Hill eBooks, 86-114.



8.



Rosso S, Zanetti R, Martinez C, et al. (1996), The multicentre

south European study 'Helios'. II: Different sun exposure

patterns in the aetiology of basal cell and squamous cell

carcinomas of the skin. Br J Cancer, 73 (11), 1447-54.



9.



Bùi Xuân Trường, Trần Văn Thiệp, Phó Đức Mẫn, (2005), Phẫu

thuật cắt rộng-tạo hình điều trị ung thư da vùng đầu cổ. Tạp

chí thơng tin Y dược, số chuyên để ung thư phần mềm, ung

thư da và bệnh lý về da, 72-82.



10. Nguyễn Thị Thái Hòa,(2002), Nghiên cứu đặc điểm di căn

hạch và một số yếu tố tiên lượng của ung thư biểu mô da loại

tế bào vảy tại bệnh viện K. Luận văn tốt

nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện. Trường Đại học Y Hà Nội.

11. Phạm Hùng Cường, Đồn Hữu Nam, Phó Đức Mẫn, (2005), Di

căn hạch của ung thư da loại Carcinom tế bào gai ở các chi.

Tạp chí Thơng tin Y dược, số chuyên đề ung thư phần mềm,

ung thư da và bệnh lý về da, 166-170.

12. Fitzpatrick TB. (1988), The validity and practicality of sunreactive skin type I through VI (Editorial). Arch Dermatol.,

(124), 869-871.

13. J.A. McGrath & J. Uitto, (2010), Anatomy and Organization of

Human Skin. Rook’s Textbook of Dermatology, eighth edition,

3.1-3.52.



136

14. J Viac, M Haftek, (2009), Kératinisation épidermique. Le

Manuel du resident dermatologie EMC. 98-010-A-1098-010-A10. 1-5.

15. Laurence Verneuil, Anne Janin, Raymond L. Barnhill, (2010),

Stem Cells and the Skin. Dermatopathology. 1022-1023.

16. Rana Anadolu-Brasie et al, (2008), Normal Skin. Skin Cancer.

1-16.

17. Sarah J. Bray, (2006), Notch signalling: a simple pathway

becomes complex. Nature reviews Molecular cell biology. (7).

678-689.

18. Fiona M Watt, (2001), Stem cell fate and patterning in

mammalian



epidermis.



Current



Opinion



in



Genetics



&



Development. (11). 410–417.

19. David M. Owens and Fiona M. Watt, (2003) Contribution of

stem cells and differentiated cells to epidermal tumours.

Nature reviews cancer. (3). 444-451.

20. Davit H.Chu, (2008), Development and structure of skin.

Fitzpatrick’s



Dermatology



in



general



medicine



seventh



edition. 57-72.

21. Zackie Aktary, Manijeh Pasdar, (2012), Plakoglobin: Role in

Tumorigenesis and Metastasis. International Journal of Cell

Biology.1-14.

22. William D James, Timothy G Berger, Dirk M Elston, (2006),

Skin: Basic Structure and Function, Andrews’ Diseases of skin

clinical Dermatology. tenth edition, 1-13.

23. Athas



WF,



Hunt



WC,



nonmelanoma skin cancer



Key



CR.



(2003),



Changes



in



137

incidence between 1977–1978 and 1998–1999 in northcentral

New Mexico. Cancer Epid Biomarker Prev;12:1105–1108.

24. Plesko I, Severi G, Obsitnikova A, Boyle P. (2000), Trends in

the incidence of non-melanoma skin cancer in Slovakia, 1978–

1995. Neoplasma; 47: 137–142.

25. Sng J, Koh D, Siong WC, Choo TB. (2009), Skin cancer trends

among Asians living in Singapore from 1968 to 2006. J Am

Acad Dermatol.;61(3):426-32.

26.



L.Martin, J.-J.Bonerandi, (2009), Prise en charge diagnostique

et



thérapeutique



du



carcinoma



épidermoïde



cutané



(spinocellulaire) et de ses précurseurs. Recommandations,

Annales de dermatologie et de vénéréologie, 136 (5), S166S175.

27. Nguyễn Thị Hương Giang và cs, (2005), Đặc điểm lâm sàng và

mô bệnh học các trường hợp ung thư da và một số bệnh lý

của da tại Bệnh viên U bướu Hà Nội từ năm 2001 đến 2005.

Tạp chí thông tin Y dược, 8-14.

28. Cassarino DS., Derienzo DP., Barr RJ. (2006). Cutaneous

squamous cell carcinoma: A comprehensive clinicopathologic

classification. Part one. J Cutan Pathol., 33(3), 191–206.

29. Cassarino DS., Derienzo DP., Barr RJ. (2006). Cutaneous

squamous cell carcinoma: A ologic classification. Part two. J

Cutan Pathol., 33(4), 261–279. comprehensive clinicopath

30. Valerie R. Y., Stephen E. M. and Robert G. P.

Histopathological



Variants



of



Cutaneous



(2011).



Squamous



Cell



Carcinoma: A Review. Journal of Skin Cancer, Article ID

210813.



138

31. Christina M. L. and Alvin R. S. (2001). Clinicopathologic

Variants of Cutaneous Squamous Cell Carcinoma. Advances in

Anatomic Pathology, 8(1), 27–36.

32. Baloglu H., Dogan B. (2003), An unusual presentation of

primary cutaneous squamous cell carcinoma. J Eur Acad

Dermatol Venereol., 17, 556-558.

33. Fung



J.J.,



Jain



A.,



Kwak



E.J.,



et



al.



(2001).



De



novo



malignancies after liver

transplantation: A major cause of late death. Liver Transpl.,

7(11 suppl 1), S109–S118.

34. Baccarani U., Adani G.L., Montanaro D. et al. (2006). De

novomalignancies after kidney and liver transplantations:

Experience on 582 consecutive cases. Transplant Proc.,

38(4),1135–1137.

35. Luiz R. M. S. (1996). Squamous-cell carcinoma of the lower

lip:A retrospective study of 58 patients. Sao Paulo Medical

Journal/RPM , 114(2), 1117-1126.

36. Marilda A. M. M. A. (2004). Squamous cell carcinoma of the

lip: assessment of prognostic factors. Revista Brasileira de

otorrinolaringologia, 70(6 Part 1), 765-770.

37. Odenbro A., Bellocco R., Boffetta P. et al (2005). Tobacco

smoking, snuff dipping and the risk of cutaneous squamous

cell carcinoma: a nationwide cohort study in Sweden. Br J

Cancer, 92(7), 1326-1328.

38. Moy R.L., Eliezri Y.D., Nuovo G.J. et al (1989). Human

papillomavirus type 16 DNA in periungual squamous cell

carcinomas. JAMA, 261, 2669-2673.



139

39. Connolly M. et al (2008). Immunohistochemical staining for

the



differentiation



subungual



of



squamous



subungual

cell



keratoacanthoma



carcinoma.



Clinical



from

and



Experimental Dermatology, 33, 625–628.

40. Kao G.E. (1986). Carcinoma arising in Bowen’s disease. Arch.

Dermatol., 122, 1124–1126.

41.



Margaret H. R. (2001). Histologic Variants of Squamous Cell

Carcinoma of the Skin. Cancer Control, 8(4), 354-363.



42. Weidner N., Foucar E. (1985). Adenosquamous carcinoma of

the skin. An aggressive mucin-and gland-forming squamous

carcinoma. Arch Dermatol.,121, 775-779.

43. Banks E.R., Cooper P.H. (1991). Adenosquamous carcinoma of

the skin: A report of 10 cases. J Cutan Pathol., 18, 227-234.

44. Helmut B. et al (1997). Cancer Desmoplastic Squamous Cell

Carcinoma of Skin and Vermilion Surface: A Highly Malignant

Subtype of Skin. Cancer, 79(5), 915– 919.

45. Harry L. W., Arlene S. R., Cristina R. A. et al (2003).

Monophasic sarcomatoid carcinoma of the scalp:a case

mimicking inflammatory myofibroblastic tumor and a review

of



cutaneous



spindle



cell



tumors



with



myofibroblastic



differentiation. J Cutan Pathol, 30, 393–400.

46. Jessica E. S. et al (2001). The utility of cytokeratin 5/6 in the

recognition



of



cutaneous



spindle



cell



squamous



cell



carcinoma. J Cutan Pathol, 28, 520–524.

47. Michael B. M., Janice L.-M., Richard A. M. (2000). Pigmented

squamous cell carcinoma of the skin: morphologic and

immunohistochemical study of five cases. J Cutan Pathol., 27,

381–386.



140

48. Johna carucci et al (2004). In-Transit Metastasis From Primary

Cutaneous Squamous Cell Carcinoma in Organ Transplant

Recipients and Nonimmunosuppressed Patients: Clinical

Characteristics, Management, and Outcome in a Series of 21

Patients. Dermatol Surg., 30(4), 651–655.

49. Martinez J.C. et al (2003). Defining the Clinical Course of

Metastatic Skin Cancer in Organ Transplant Recipients: A

Multicenter Collaborative Study. Arch Dermatol., 139, 301306.

50. Carcinome of skin (2002). Part 6 skin, AJCC cancer staging

manual sixth edition, American Joint Committee on Cancer,

203-208.

51. P J F Quaedvlieg et al (2006), Histopathological characteristics

of metastasizing squamous cell carcinoma of the skin and

lips, Histopathology, 49, 256–264.

52. Clemente CG, Mihm MC Jr, Bufalino R, et al (1996), Prognostic

value of tumor infiltrating lymphocytes in the vertical growth

phase of primary cutaneous melanoma. Cancer; 77:1303–

1310.

53. R. W. Griffiths, K. Feeley and S. K. Suvarnal (2002), Audit of

clinical and histological prognostic factors in primary invasive

squamous cell carcinoma of the skin: assessment in a

minimum 5 year follow-up study after conventional excisional

surgery, British Journal of Plastic Surgery, 55, 287-292.

54. D. Weedon, M.B. Morgan, C. Gross, E. Nagore, L.L. Yu, (2006),

Squamous



cell



carcinoma,



World



Health



Organization



Classification of Tumours, Pathology & genetics skin tumours ,

20-29.



141

55. Sonal A. Parikh, Vishal A. Patel, Desiree Ratner, 2014,

Advances in the management of cutaneous squamous cell

carcinoma, F1000 Prime Reports, 6:70 (doi:10.12703/P6-70).

56. Minerva Becker, Habib Zaidi, (2014), Imaging in head and

neck squamous cell carcinoma: the potential role of PET/MRI,

Br J Radiol; 87 (doi: 10.1259/bjr.20130677).

57. Evelyn R. Gonzaga (2009). Role of UV Light in Photodamage,

Skin Aging, and Skin Cancer. Am J Clin Dermatol; 10 Suppl. 1:

19-24.

58. Holly Soehnge, Allal Ouhtit, Honnavara N.



Ananthaswamy



(1997). Mechanisms of induction of skin cancer by UV

radiation, Frontiers in Bioscience 2, 538-551.

59. S. Tuttleton Arron et al, (2011) Viral oncogenesis and its role

in nonmelanoma skin cancer, British Association of

Dermatologists, 164, 1201–1213

60. Sook Jung Yun et al, (2011) Human papillomavirus types1, 16

and 18 detected in a lesion of verrucous carcinoma of the

cheek, British Association of Dermatologists 165, 693–706.

61. Akgül B, Cooke JC, Storey A. (2006) HPV-associated skin

disease. J Pathol.;208(2):165–175.

62. Levitt, N.C., Hickson, I.D., (2002). Caretaker tumour

suppressor genes that defend genome integrity. Trends. Mol.

Med. 8,179-186.

63. Tsai KY, Tsao H. (2004), The genetics of skin cancer. Am J Med

Genet;131C: 82–88.

64. Rees, J., (1994). Genetic alterations in non-melanoma skin

cancer. J. Invest. Dermatol. 103, 747-75.



142

65. Karagas MR, Stukel TA, Moris JS, et al. (2001): Skin cancer risk

in



relation



to



toenail



arsenic



concentrations



in



a



US



population-based case-control study. Am J Epidemiol 153 (6):

559-565.

66. Richard P. Gallagher et al, (1996) Chemical Exposures,

Medical History, and Risk of Squamous and Basal Cell

Carcinoma of the Skin, Cancer Epidemiology, Biomarkers &

Prevention, 5, 419-424.

67. Gianpaolo Tessari et al, (2010), Incidence and Clinical

Predictors of a Subsequent Nonmelanoma Skin Cancer in Solid

Organ Transplant Recipients With a First Nonmelanoma Skin

Cancer, Arch Dermatol.;146(3):294-299.

68. Rowe D.E., Carroll R.J., Day C.L.Jr. (1992). Prognostic factors

for local recurrence, metastasis, and survival rates in

squamous cell carcinoma of the skin, ear, and lip. Implications

for treatment modality selection. J Am Acad Dermatol., 26(6),

976–990.

69. Keyvan N., Asha R. P., Voraphol V. (2008). Mohs Micrographic

Surgery. Skin Cancer, The McGraw-Hill eBooks, 482-501.

70. Lynn



A. D. et al (1995). Guidelines



micrographic



surgery.



of



care



for



Mohs



J. Am Acad Dermatol., 33(2 Part 1),



271-278.

71. Christopher M. S., Gloria F. G. (2008). Cryosurgery. Skin

Cancer, The McGraw-Hill eBooks, 526-535.

72. Voraphol V. et al (2008). Curettage and Electrodesiccation.

Skin Cancer, The McGraw-Hill eBooks, 536-541.

73. Ricardo R., Torello L., Rashid R.M. et al (2008). Photodynamic

Therapy. Skin Cancer, The McGraw-Hill eBooks, 549-561.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×