Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DẠNG 1: TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM ĐỨNG YÊN

DẠNG 1: TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM ĐỨNG YÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG THPT BẮC BÌNH

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP THEO CHỦ ĐỀ

VẬT LÍ 11

 2

ĐS: ᄃ; ᄃ r= 14,14cm.

Bài 4. Trong ngun tử hiđrơ (e) chuyển động

tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán

kính 5.10 -9 cm.

a. Xác định lực hút tĩnh điện giữa (e) và hạt nhân.

b. Xác định tần số của (e)

ĐS: F=9.10-8 N b.0,7.1016 Hz

 9,8.103 kg/m3,bán kính R=1cm tích điện q = -10 -6

Bài 5. Một quả cầu có khối lượng riêng (aKLR) = 

C được treo vào đầu một sợi dây mảnh có chiều dài l =10cm. Tại điểm treo có đặt một điện tích âm q0 =

- 10 -6 C .Tất cả đặt trong dầu có KLR D= 0,8 .10 3 kg/m3, hằng số điện mơi =3.Tính lực căng của dây?

Lấy g=10m/s2.

ĐS:0,614N

Bài 6. Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại. Quả cầu A mang điện tích 4,50 µC; quả cầu B mang

điện tích – 2,40 µC. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách nhau 1,56 cm. Tính lực tương tác

điện giữa chúng.

__________________________________________________________________________________

C. LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu hỏi 1: Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật

D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B nhiễm điện gì:

A. B âm, C âm, D dương.

B. B âm, C dương, D dương

C. B âm, C dương, D âm

D. B dương, C âm, D dương

Câu hỏi 2: Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện:

A. Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương

B. Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm

C. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âmPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP THEO

CHỦ ĐỀ VẬT LÍ 11 là vật dư electron

D. Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít

Câu hỏi 3: Đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện A lại gần quả cầu kim loại B nhiễm điện thì

chúng hút nhau. Giải thích nào là đúng:

A. A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực

hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B

B. A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B làm A bị hút về B

C. A nhiễm điện do hưởng ứng Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu.

Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B

D. A nhiễm điện do hưởng ứng Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B, phần kia nhiễm điện cùng dấu.

Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B

Câu hỏi 4: Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu

độ lớn bằng nhau thì:

A. Cho A tiếp xúc với B, rồi cho A tiếp xúc với C

B. Cho A tiếp xúc với B rồi cho C đặt gần B

C. Cho A gần C để nhiễm điện hưởng ứng, rồi cho C tiếp xúc với B

D. nối C với D rồi đặt gần A để nhiễm điện hưởng ứng, sau đó cắt dây nối.

Câu hỏi 5: Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2

vật sẽ:

A. tăng lên 2 lần

B. giảm đi 2 lần

C. tăng lên 4 lần

D. giảm đi 4 lần

Câu hỏi 6: Đưa vật A nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại B ban đầu trung hoà về điện được nối

với đất bởi một dây dẫn. Hỏi điện tích của B như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa A ra xa B:

A. B mất điện tích

B. B tích điện âm

C. B tích điện dương

D.B tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa A ra xa

Câu hỏi 7: Trong 22,4 lít khí Hyđrơ ở 00C, áp suất 1atm thì có 12,04. 1023 ngun tử Hyđrô. Mỗi nguyên

tử Hyđrô gồm 2 hạt mang điện là prơtơn và electron. Tính tổng độ lớn các điện tích dương và tổng độ lớn

các điện tích âm trong một cm3 khí Hyđrơ:

A. Q+ = Q- = 3,6C

B. Q+ = Q- = 5,6C

C.Q+ = Q- = 6,6C

D.Q+ = Q- = 8,6C

Câu hỏi 8: Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích + 2,3μC, -264.10 -7C, - 5,9 μC, +

3,6.10-5C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Tìm điện tích mỗi quả cầu?

A. +1,5 μC

B. +2,5 μC

C. - 1,5 μC

D. - 2,5 μC

GV: Đặng Hồi Tặng



5



TRƯỜNG THPT BẮC BÌNH

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP THEO CHỦ ĐỀ

VẬT LÍ 11

Câu hỏi 9: Tính lực tương tác điện, lực hấp dẫn giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử Hyđrô, biết

khoảng cách giữa chúng là 5.10-9cm, khối lượng hạt nhân bằng 1836 lần khối lượng electron

A. Fđ = 7,2.10-8 N, Fh = 34.10-51N

B. Fđ = 9,2.10-8 N, Fh = 36.10-51N

-8

-51

C.Fđ = 9,2.10 N, Fh = 41.10 N

D.Fđ = 10,2.10-8 N, Fh = 51.10-51N

Câu hỏi 10: Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10-9cm:

A. 9.10-7N

B. 6,6.10-7N

C. 8,76. 10-7N

D. 0,85.10-7N

Câu 11: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC),đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3

(cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

A. lực hút với độ lớn F = 45 (N).

B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).

D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

Câu12: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong khơng khí

A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

Câu13: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10 -7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân

không. Khoảng cách giữa chúng là:

A. r = 0,6 (cm).

B. r = 0,6 (m).

C. r = 6 (m).

D. r = 6 (cm).

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.

B. Trong điện mơi có rất ít điện tích tự do.

C. Xét về tồn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện.

D. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Đưa 1 vật nhiễm điện dương lại gần 1 quả cầu bấc (điện mơi), nó bị hút về phía vật nhiễm điện dương.

B. Khi đưa 1 vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện mơi),nó bị hút về phía vật nhiễm điện âm.

C. Khi đưa một vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện mơi), nó bị đẩy ra xa vật nhiễm điện âm.

D. Khi đưa một vật nhiễm điện lại gần một quả cầu bấc (điện mơi) thì nó bị hút về phía vật nhiễm điện.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. êlectron là hạt mang điện tích âm: - 1,6.10-19 (C).

B. êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10-31 (kg).

C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

D. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

Câu 18: Hai điện tích điểm nằm n trong chân khơng chúng tương tác với nhau một lực F. Người ta thay

đổi các yếu tố q1, q2, r thấy lực tương tác đổi chiều nhưng độ lớn không đổi. Hỏi các yếu tố trên thay đổi

như thế nào?

A. q1' = - q1; q2' = 2q2; r' = r/2

B. q1' = q1/2; q2' = - 2q2; r' = 2r

C. q1' = - 2q1; q2' = 2q2; r' = 2r

D. Các yếu tố không đổi

Câu 19: Đồ thị biểu diễn lực tương tác Culông giữa hai điện tích quan hệ với bình phương khoảng cách

giữa hai điện tích là đường:

A. hypebol

B thẳng bậc nhất

C. parabol

D. elíp

Câu 20: Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Người ta giảm mỗi

điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ:

A. không đổi

B. tăng gấp đôi

C. giảm một nửa

D. giảm bốn lần

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án C

C

D

D

C

B

D

A

C

A

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án A

B

C

C

C

C

D

C

A

A

GV: Đặng Hoài Tặng



6



TRƯỜNG THPT BẮC BÌNH

VẬT LÍ 11



PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP THEO CHỦ ĐỀ



DẠNG 2: ĐỘ LỚN ĐIỆN TÍCH.

A.PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Dạng 2: Xác định độ lớn và dấu các điện tích.

Khi giải dạng BT này cần chú ý:

Hai điện tích có độ lớn bằng nhau thì:

q1  q 2

Hai điện tích có độ lớn bằng nhau nhưng trái q 1  q 2

dấu thì:

Hai điện tích bằng nhau thì: .

q 1 q 2

q 1 .q 2  0  q 1 .q 2 q 1 .q 2 Hai điện tích cùng dấu: .

Hai điện tích trái q 1 .q 2  0  q 1 .q 2  q 1 .q 2

dấu:

Áp dụng hệ thức của định luật Coulomb để tìm ra q 1 .q 2 sau đó tùy điều kiện bài tốn chúng ra sẽ tìm

được q1 và q2.

Nếu đề bài chỉ yêu cầu tìm độ lớn thì chỉ cần tìm q 1 ; q 2

B.BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1. Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau 10 cm. Lực đẩy giữa chúng là 9.10 5

N.

a/ Xác định dấu và độ lớn hai điện tích đó.

b/ Để lực tương các giữa hai điện tích đó tăng 3 lần thì phải tăng hay giảm khoảng cách giữa hai điện tích

đó bao nhiêu lần? Vì sao? Xác định khoảng cách giữa hai điện tích lúc đó.

r

' qq252 ,

77

cm

ĐS: a/ᄃ; hoặc ᄃ b/Giảm ᄃ lần; ᄃ

qq1 1



10 8 8CC

310

Bài 2. Hai điện tích có độ lớn bằng nhau,

đặt cách nhau 25cm trong điện mơi có hằng số điện mơi bằng 2 thì lực tương tác giữa chúng là 6,48.10 -3

N.

a/ Xác định độ lớn các điện tích.

b/ Nếu đưa hai điện tích đó ra khơng khí và vẫn giữ khoảng cách đó thì lực tương tác giữa chúng thay đổi

như thế nào? Vì sao?

c/ Để lực tương tác của hai điện tích đó trong khơng khí vẫn là 6,48.10 -3 N thì phải đặt chúng cách nhau

bằng bao nhiêu?

7

335

.10,36

C

rkkq 1

rđmq. 2 

cm ĐS: a/ ᄃ; b/ tăng 2 lần c/ ᄃ.

Bài 3. Hai vật nhỏ tích điện đặt cách

nhau 50cm, hút nhau bằng một lực 0,18N. Điện tích tổng cộng của hai vật là 4.10 -6C. Tính điện tích mỗi

vật?

 12

6

ĐS: ᄃ

 q 1 .q 2 5.10  12

 q 1 .q 2  5.10

 q 1  10 C



 

Bài 5. Hai điện tích 

6

6



 q 2 5.10  6 C

q



q



4

.

10



q



q



4

.

10

1

2



2

điểm có độ lớn bằng  1

nhau đặt trong chân

khơng, cách nhau 1 khoảng 5 cm, giữa chúng xuất hiện lực đẩy F = 1,6.10-4 N.

a.Hãy xác định độ lớn của 2 điện tích điểm trên?

b.Để lực tương tác giữa chúng là 2,5.10-4N thì khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu?

ĐS: 667nC và 0,0399m

Bài 6: Hai vật nhỏ đặt trong khơng khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực F= 1,8 N. Điện tích

tổng cộng của hai vật là 3.10-5 C. Tìm điện tích của mỗi vật.

ĐS: qq1 22.10

1055CC

;

Bài 7. Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang các điện tích q 1 và q2 đặt trong khơng khí cách nhau 2

cm, đẩy nhau bằng một lực 2,7.10-4 N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vị trí cũ, chú đẩy nhau

bằng một lực 3,6.10-4 N. Tính q1, q2 ?

GV: Đặng Hồi Tặng



7



TRƯỜNG THPT BẮC BÌNH

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP THEO CHỦ ĐỀ

VẬT LÍ 11

ĐS: ; và ; và đảo lại

qq21122.10

6.10

2.10

6.1099CC

Bài 8. Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim

loại có khối lượng 50g được treo vào cùng một điểm bằng 2 sợi chỉ nhỏ không giãn dài 10cm. Hai quả

cầu tiếp xúc nhau tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi 2 dây treo hợp với

nhau một góc 600.Tính điện tích mà ta đã truyền cho các quả cầu quả cầu.Cho g=10 m/s 2.

ĐS:

q=3,33µC

Bài 9. Một quả cầu nhỏ có m = 60g ,điện tích q = 2. 10 -7 C được treo bằng sợi tơ mảnh.Ở phía dưới nó 10

cm cầnđặt một điện tích q2 như thế nào để sức căng của sợi dây tăng gấp đơi?

ĐS:

q=3,33µC

Bài 10. Hai quả cầu nhỏ tích điện q1= 1,3.10 -9 C ,q2 = 6,5.10-9 C đặt cách nhau một khoảng r trong chân

khơng thì đẩy nhau với một những lực bằng F. Cho 2 quả cầu ấy tiếp xúc nhau rồi đặt cách nhau cùng một

khoảng r trong một chất điện mơi ε thì lực đẩy giữa chúng vẫn là F.

a, Xác định hằng số điện mơi của chất điện mơi đó.

b, Biết F = 4,5.10 -6 N ,tìm r

ĐS: ε=1,8. r=1,3cm

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------DẠNG 3: TƯƠNG TÁC CỦA NHIỀU ĐIỆN TÍCH

A.PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Dạng 3: Hợp lực do nhiều điện tích tác dụng lên một điện tích.



* Phương pháp: Các bước tìm hợp lực do các Fo điện tích q1; q2; ... tác dụng lên điện tích qo:

Bước 1: Xác định vị trí điểm đặt các điện tích (vẽ hình).

F10 ; F20 ... Bước 2: Tính độ lớn các lực , Fno lần lượt do q1

và q2 tác dụng lên qo.

 uuu



v

Bước 3: Vẽ hình các vectơ lực ....

F10F;nF

0 20

Bước 4: Từ hình vẽ xác định phương, chiều, độ Fo lớn của hợp lực .

+ Các trường hợp đặc biệt:

2 Lực: Góc bất kì: là góc hợp bởi hai vectơ lực. 

F02  F102  F202  2 F10 F20 .cos 



B.BÀI TẬP TỰ

LUẬN

Bài 1. Cho hai

điện tích điểm

đặt tại hai điểm

A và B trong

chân không cách

nhau 5cm. Xác

định lực điện

tổng hợp tác

dụng lên trong

hai trường hợp:

a/ đặt tại C, với

CA = 2cm; CB

= 3cm.

b/ đặt tại D với

DA = 2cm; DB

= 7cm.

ĐS: a/ ᄃ; b/ ᄃ.



q1  2.10

qo 7 C;2.10

q2 7C3.107 C



qo

qo

FFo0,1,5N

79 N

GV: Đặng Hoài Tặng



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DẠNG 1: TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM ĐỨNG YÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×