Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sổ kế toán và báo cáo kế toán.

Sổ kế toán và báo cáo kế toán.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



- Cột thuế suất: Ghi thuế suất của từng loại mặt hàng có phản ánh trên

hóa đơn GTGT.

- Cột giá bán chưa có thuế: Căn cứ vào hóa đơn GTGT để kế tốn ghi

đơn giá xuất bán khôn bao gồm cả thuế GTGT.

- Cột thuế GTGT: Phản ánh số tiền thuế GTGT của từng mặt hàng

tương ứng với thuế suất của hàng hóa đó.

- Cột ghi chú: Ghi lại tên khách hàng đã mua hàng hóa của cơng ty và

tình hình thanh tốn của họ.

* Sổ theo dõi TK 511 (Bảng 6)

Để theo dõi doanh thu bán hàng của cơng ty trong tháng, kế tốn dở sổ

theo dõi TK 511. Doanh thu của mỗi mặt hàng sẽ được phản ánh một dòng

trên sổ theo dõi và được đối chiếu trên sổ theo dõi hóa đơn bán hàng.

Phương pháp lập:

- Cột chứng từ: Ghi số hiệu và ngày tháng của từng hóa đơn GTGT

(từng lần bán hàng) được ghi khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột diễn giải: Phản ánh nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột giá mua: Phản ánh trị giá mua của toàn bộ số hàng đã bán theo

từng mặt hàng được xác định là bán trong kỳ.

- Cộtgiá bán(chưa có thuế): Ghi lại giá của hàng hóa xuất bán và đã

được ghi trên hóa đơn GTGT, khơng bao gồm cả thuế GTGT.

- Cột thuế GTGT: Phản ánh số tiền thuế GTGT đầu ra phải nộp của

hàng hóa bán ra.

* Sổ chi tiết TK 1561A (Bảng 7)

Kế toán sử dụng sổ chi tiết theo dõi TK 1561A để theo dõi số hàng

hóa tồn kho. Cơ sở để ghi vào sổ này là các chứng từ hóa đơn nhập - xuất và

các chứng từ khác có liên quan.

Phương pháp ghi:

- Cột số thứ tự: Ghi thứ tự các mặt hàng theo các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh liên quan đến TK 1561A.

45



Chuyên đề tốt nghiệp



- Cột diễn giải: Ghi tên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột dư đầu kỳ: Bên nợ của cột dư đầu kỳ phản ánh trị giá hàng hóa

còn lại đầu kỳ. Số liệu của cột này được lấy từ cột tồn cuối của sổ chi tiết tài

khoản 1561A kỳ trước.

- Cột phát sinh trong kỳ: Phản ánh trị giá hàng hóa nhập - xuất kho

trong kỳ.

Cột ghi nợ: Ghi vào cột này khi có phát sinh hàng nhập kho trong kỳ.

Cột ghi có: Phản ánh tổng trị giá hàng xuất kho trong kỳ.

- Cột dư cuối kỳ: Phản ánh số tồn kho cuối tháng bằng số dư đầu kỳ

cộng số phát sinh Nợ trừ số phát sinh Có trong kỳ.

* Báo cáo chi tiết hàng giao thẳng (Bảng 8)

Để theo dõi hàng hóa bán giao thẳng kế toán phản ánh trên báo cáo chi

tiết hàng giao thẳng .Cơ sở để lập báo cáo này là sổ chi tiết tài khoản 1561Agt ,các hoá đơn GTGT và chứng từ khác .

Phương pháp lập:

- Cột số thứ tự : Ghi thứ tự các mặt hàng đã nhập sau đó bán ln tại

cảng.

- Cột tên hàng : Phản ánh tên của các hàng hố .

- Cột hóa đơn : Ghi lại số hoá đơn và ngày mà phát sinh nghiệp vụ

kinh tế đó.

- Cột ghi nợ tài khoản 632 và ghi có tài khoản 1561A-gt : phản ánh bút

tốn kết chuyển gía vốn của hàng bán.

- Cột ghi nợ tài khoản 1561A-gt có các tài khoản 331,333 phản ánh trị

giá trị giá thực tế của hàng nhập khẩu và các tài khoản đối ứng của nó.

* Sổ cái :

Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài

chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được qui định

trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp . Mỗi tài khoản

được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên sổ cái đủ để ghi chép trong một

niên độ kế toán. Cuối kỳ, cuối niên độ kế toán phải khoá sổ, cộng sổ phát sinh

nợ , và tổng số phát sinh có để tính ra số dư của từng tài khoản để làm căn cứ

lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính.



46



Chuyên đề tốt nghiệp



Sổ cái chỉ ghi một lần vào ngày cuối tháng sau khi đã khoá sổ và kiểm

kê đối chiếu với số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết.

Sổ cái tài khoản 632

Sổ cái tài khoản 642

* Báo cáo số dư hàng hóa: (Bảng 12)

Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty là công ty tính giá vốn

hàng xuất bán bằng trị giá mua thựctế của hàng nhập kho cộng với chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng xuất trong kỳ hay chính là phương pháp tính theo

đơn giá thực tế đích danh. Nên để quản lý hàng tồn kho theo từng lô hàng, kế

tốn phải lập báo cáo số dư hàng hóa để ban lãnh đạo công ty được biết và để

quản lý tốt hơn . Phương pháp lập như sau:

- Cột số thứ tự: Ghi thứ tự các mặt hàng

- Cột khối hàng: Ghi tên, lơ hàng còn đầu kỳ và nhập - xuất trong kỳ

- Cột xuất nhập trong kỳ: Phản ánh trị giá hàng hóa nhập xuất phát sinh

trong kỳ.

- Cột số dư đầu kỳ: Phản ánh khối hàng còn lại ở đầu kỳ . Số liệu ở cột

này được lấy từ cột tồn cuối kỳ của báo cáo số dư hàng hóa kỳ trước.

- Cột tồn kho cuối kỳ: Phản ánh trị giá của hàng hóa còn lại ở cuối kỳ,

giá trị này được tính bằng số dư đầu kỳ cộng số hàng nhập trong kỳ trừ đi số

hàng xuất trong kỳ.

* Báo cáo chi phí bán hàng (Bảng 13)

Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, kế tốn tập hợp trên các sổ

chi tiết chi phí bán hàng theo từng nội dung chi phí. Cuối tháng, cuối quý,

cuối năm, trên cơ sở các sổ chi tiết chi phí, kế toán tập hợp theo bảng .

* Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp:

Hàng ngày trên cơ sở các chứng từ liên quan đến chi phí quản lý doanh

nghiệp phát sinh kế toán tiến hành phân loại, xử lý ghi vào TK 642 “Chi phí

quản lý doanh nghiệp”. Cơng ty không mở TK cấp 2 để phản ánh nội dung

chi phí mà phản ánh trực tiếp. Kế tốn tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

theo bảng 14.



47



Chuyên đề tốt nghiệp



Bảng 6



SỔ THEO DÕI TÀI KHOẢN 511

Đ.vị: đồng

Số



Chứng từ

Ngày



012216

012218

034951

03925

035290



Diễn giải



20/ 01/ 02 Sữa ANLENE-Thung

tâm thương mại Hải

21/ 01/ 02 Dương

M 150 ( Cty TNHH

23/ 01/ 02 Hương Thuỷ )

Đại lý Hồ Bình ( M150 )

24/ 01/ 02

Đại lý Quảng Ninh

30/ 01/ 02 ( M150 )



Giá mua

162073260



Giá bán

Thuế

(chưa có

GTGT

thuế)

186384250 18638425



111923070



145500000 14500000



11923307



14550000



1450000



23846614



29100000



2900000



81036630



93192125



9319212



Đại lý Nghệ An

( ANLENE )

Người lập biểu

toán trưởng

(ký, họ tên)

họ tên)



Kế



(ký,



48



Chuyên đề tốt nghiệp



Bảng 10



SỔ CÁI

Tháng 01 năm 2002

Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

Số hiệu: TK 632

Ngày

ghi sổ



Chứng từ

Số Ngày



31/ 1



Diễn giải



Sữa ANLENE đã

bán



TK

đối ứng



1561AL



Số tiền

Nợ







162073260



.....

31/ 1



Kết chuyển giá vốn

để xác định kết quả

Cộng sổ phát sinh,

số dư cuối kỳ



Người ghi

(Ký, họ tên)



162073260

911



162073260



162073260



Kế toántrưởng

(Ký, họ tên)



49



Chuyên đề tốt nghiệp



Bảng 12



BÁO CÁO SỐ DƯ HÀNG HÓA

Đến 31/ 03/ 2002



T

T



Khối hàng



1.



ANLENE



2.



M150



3.



Cafe Indo



Số dư đầu kỳ

01/ 01/ 2001



Nhập – xuất trong kỳ

Nhập

Xuất



3.715.776.81

3 1.717.590.400

1.076.309.020



Cộng



586.831.600



78.504.338



4870590171



Tồn kho

cuối kỳ



1.912.450.61 3.520.916.603

0

1.659.235.272

3.905.384

77.743.138

821.200



2304422000



5257895013

1917177194



Người lập biểu

trưởng

(Ký, họ tên)



Kế toán

(Ký, họ tên)



50



Chuyên đề tốt nghiệp



Bảng 13



BÁO CÁO CHI PHÍ BÁN HÀNG

Tài khoản: 642

Năm



: 2002



(Văn phòng cơng ty)

Đ.vị: đồng

STT



KHOẢN MỤC



SỐ TIỀN



1.



Chi phí tiếp nhận vận chuyển



1.845.330.361



2.



Lương cán bộ cơng nhân viên



815.062.907



3.



Bảo hiểm xã hội



102.292.731



4.



Bảo hiểm y tế



13.639.031



5.



Kinh phí cơng đồn



13.639.031



6.



Khấu hao TSCĐ



554.963.527



7.



Chi phí khác bằng tiền



2.146.99.421



8.



Thuế đất



105.436.241



9.



Hàng hóa hao hụt, mất phẩm chất



452.385.100



Tổng cộng

Người lập biểu

(Ký, họ tên)



GHI CHÚ



6.049.648.350

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



51



Chuyên đề tốt nghiệp



Bảng 14



BÁO CÁO CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Tài khoản: 642

Năm

:2002

(Văn phòng cơng ty)

STT



KHOẢN MỤC



Đơn vị tính: đồng

SỐ TIỀN

GHI CHÚ



1.



Lương cán bộ cơng nhân viên



2.



Bảo hiểm xã hội



3.



Bảo hiểm y tế



7.341.705



4.



Kinh phí cơng đồn



7.341.705



5.



Khấu hao TSCĐ



477.652.372



6.



Chi phí dịch vụ mua ngồi



329.023.263



7.



Dự phòng giảm giá hàng tồn kho



8.



Chi phí khác bằng tiền



176.993.171



9.



Trích trước chi phí phải trả



464.957.382



Tổng cộng



Người ghi

(Ký, họ tên)



561.857.411

49.404.814



1.945.976.429



4.498.200.724



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



52



Chuyên đề tốt nghiệp



HƯƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN KẾ

TỐN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HƯƠNG

THUỶ



SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HỒN THIỆN KẾ TỐN

NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY TNHH HƯƠNG

THUỶ

1.Sự cần thiết



-Nhận xét chung về cơng tác kế toán nghiệp vụ bán hàng: Sau thời gian thực

tập tốt nghiệp tại phòng kế tốn của Cơng ty TNHH Hương Thuỷ, được tìm

hiểu, tiếp xúc với thực tế cơng tác quản lý nói chung, cơng tác kế tốn bán

hàng nói riêng ở cơng ty, em nhận thấy cơng tác quản lý cũng như cơng tác kế

tốn đã tương đối hợp lý, nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề chưa phù

hợp. Với mong muốn hoàn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn ở cơng ty, em xin

mạnh dạn nêu ra một số nhận xét của bản thân về tố chức cơng tác kế tốn

bán hàng ở cơng ty.

Về ưu điểm

Thứ nhất: Hình thức tổ chức cơng tác kế tốn và bộ máy kế tốn của

Cơng ty nhìn chung là phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh ở Công ty.

Công ty TNHH Hương Thuỷ là một cơng ty thương mại có quy mơ lớn. Vì

vậy, việc áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hợp lý, đảm

bảo được hiệu quả hoạt động của phòng Kế tốn. Các nhân viên kế tốn được

phân cơng cơng việc khá khoa học, ln hồn thành tốt nhiệm vụ. Hình thức

kế tốn theo hình thức nhật ký chung là dễ ghi chép , thuận tiện cho việc phân

cơng lao động kế tốn. Cơng ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương



53



Chuyên đề tốt nghiệp



pháp kiểm kê thường xuyên là phù hợp với tình hình nhập - xuất hàng hóa

diễn ra thường xun liên tục ở Công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác

kế tốn bán hàng. Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất giúp kế toán ghi

chép, phản ảnh đầu tư chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Thứ hai: Hệ thống chứng từ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ

kinh tế liên quan đến kế toán bán hàng được sử dụng đầu đủ, đúng chế độ

chứng từ kế tốn Nhà nước ban hành. Trình tự ln chuyển chứng từ để ghi sổ

kế toán hợp lý, tạo điều kiện cho việc hạch toán đúng, đủ , kịp thời q trình

bán hàng.

Thứ ba: Bộ phận kế tốn bán hàng của Công ty tự lập các báo cáo chi

tiết hàng hóa, nhật ký. . . để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình xuất bán

hàng hóa. Hạch tốn chi tiết hàng hóa theo phương pháp ghi thẻ song song là

phù hợp, đảm bảo sự kiểm tra, đối chiếu thường xun giữa kho và phòng kế

tốn (thẻ kho- sổ chi tiết hàng tồn kho- bảng kê tổng hợp nhập - xuất – tồn).

Kế tốn trong Cơng ty đã hạch tốn chi tiết kết quả tiêu thụ cho từng lơ

hàng và đã thiết lập các sổ, thẻ chi tiết tương đối hồn chỉnh.

Những vấn đề còn tồn tại

Cùng với những ưu điểm trên, cơng tác hạch tốn kế tốn nghiệp vụ

bán hàng tại Cơng ty còn tồn tại một số vấn đề hạn chế đòi hỏi phải đưa ra

giải pháp cụ thể, có tính thực thi cao nhằm khắc phục và hồn thiện hơn nữa

để kế tốn ngày càng thực hiện tốt hơn chức năng và nhiệm vụ vốn có của

mình phục vụ cho yêu cầu quản lý trong điều kiện hiện nay.

Thứ nhất: Ghi sổ kế toán chưa cụ thể



54



Chuyên đề tốt nghiệp



Sổ chi tiết tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng” còn đơn giản chỉ thể

hiện ở mặt tổng số của từng lần tiêu thụ mà không thể hiện được đơn giá, số

lượng từng lần tiêu thụ.

Thứ hai: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý

Chi phí bán hàng trong kỳ tập hợp được bao nhiêu phân bổ hết cho

hàng bán ra, điều này là hoàn toàn khơng hợp lý. Kế tốn cần phải phân bổ

chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra và hàng còn lại. Tuy nhiên, chỉ phân bố

cho hàng còn lại những khoản chi phí dự trữ, bảo quản hàng hố.

Chi phí quảnlý doanh nghiệp tập hợp trong kỳ phân bổ hết cho hoạt

động tiêu thụ hàng hóa làm ảnh hưởng đến việc thanh toán, xác định kế quả

kinh doanh cho từng hoạt động vì Cơng ty còn có hoạt động dịch vụ, góp vốn

kinh doanh.

Thứ tư: Hệ thống danh điểm hàng tồn kho

Tuy thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi hàng ngày tình hình nhậpxuất- tồn kho hàng hóa nhưng Công ty vẫn chưa xây dựng được hệ thống

danh điểm hàng tồnkho thống nhất tồn cơng ty. Hàng hóa của Công ty đa

dạng, phong phú về chủng loại, quy cách, nguồn gốc, . . . mà thủ kho mới chỉ

phân chia các loại hàng hố thành từng nhóm ( ví dụ như nhóm hàng sữa,

nước khống, nước uống tăng lực M150,cafê . . .)

Khi đối chiếu từng loại hàng trong một nhóm, thủ kho và kế tốn phải

đối chiếu từng tên hàng, chủng loại, quy cách, nguồn gốc rất mất thời gian và

công sức. Như vậy, nếu xây dựng được hệ thống danh điểm hàng tồn kho



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sổ kế toán và báo cáo kế toán.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x