Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Phương thức bán buôn qua kho

1 Phương thức bán buôn qua kho

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK632

Giá vốn hàng bán

Có TK156

Nếu phát sinh chi phí bán hàng (chi phí vận chuyển bốc dỡ ) kế toán

căn cứ vào phiếu chi và các chứng từ khác ghi:

Nợ TK641

Giá phí chưa thuế

Nợ TK133

Thuế GTGT

Có TK111,112,.. .Giá thanh tốn chi phí

Ví dụ: Ngày 20/01/02 cơng ty xuất kho bán hàng hoá (Hoá đơn GTGT

số 012216 được tóm tắt như sau:

Tên hàng



Đvị



Số lượng



Đơn giá bán



Thành tiền



Sữa ANLENE

ANLENE 400G Trắng

ANLENE 800G Trắng

ANLENE 400G Vàng



Thùng

Thùng

Thùng



50

30

50



1087685

1081773

1253202



54389250

32453190

62660100



ANLENE 800G Vàng



Thùng



30



1229557



36886710



Tổng số



Thùng



160



186384250



Thuế suất thuế GTGT:

10%

Tiền thuế GTGT

Tổng cộng tiền thanh

toán



18638425

205022675



Tiền hàng chưa thanh toán

Giá vốn của hàng bán là: 162073260đ

Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế tốn lập chứng từ ghi sổ ghi nhận doanh

thu .

Nợ TK 131



: 205022675



Có TK511 (5111) : 186384250

Có TK 333 (33311):



18638425



Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán, kế tốn ghi :

Nợ TK632

162073260



42



Chun đề tốt nghiệp



Có TK 156

3.2. Kế tốn bán hàng tại cảng

Phòng kinh doanh cử người xuống cảng tiếp nhận hàng hố có thể giao

trực tiếp từ tàu xuống và bán cho khách hoặc kiểm nhận nhập kho rồi mới bán

cho khách hàng. Khách hàng có thể đặt mua từ trước, đến cơng ty nộp tiền lấy

hóa đơn, khi hàng về xuống cảng, đưa hóa đơn cho nhân viên tiếp nhận hàng

của phòng kinh doanh để lấy hàng.

Nhân viên của phòng kinh doanh căn cứ vào hóa đơn để giao cho khách

hàng. Khi người mua nhậnđủ hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của

doanh nghiệp, hàng xác định là tiêu thụ. Hóa đơn được chuyển về phòng kế

tốn,căn cứ vào đó lập bảng chứng từ ghi sổ.

Khi hàng về cảng kế tốn ghi nhận trị giá hàng hóa vào TK 1561A-gt

mà khơng hạch tốn vào TK 151, theo trình tự như sau:

+ Nếu tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch tốn:

Nợ TK 1561A-gt



Trị giá hàng hóa theo tỷ giá thực tế



Có TK 413

Chênh lệch tỷ giá

Có TK 112 (1122) Nếu thanh tốn bằng ngoại tệ (theo

TGHT)

Có TK 331

Nếu doanh nghiệp chưa thanh toán

+ Nếu tỷ giá hạch toán lớn hơn tỷ giá thực tế:

Nợ TK 1561A-gt

Nợ TK 413



Trị giá hàng hóa theo tỷ giá thực tế

Chênh lệch tỷ giá



Có TK 112 (1122) Nếu thanh tốn bằng ngoại tệ (theo

Có TK 331

Doanh nghiệp chấp nhận nợ

Thuế nhập khẩu :

Nợ TK 1561A-gt

Số thuế nhập khẩu phải nộp

Có TK 3333

Khi giao hàng hóa cho khách hàng, có hóa đơn chuyển về phòng kế

toán, ghi:

Nợ TK 131



Tổng số tiền khách hàng phải thanh tốn

43



Chun đề tốt nghiệp



Nợ TK 111, 112

Có TK 511 (5111) Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có TK 333 (33311) Thuế GTGT

Kết chuyển giá vốn của hàng bán:

Nợ TK 632

Giá vốn của hàng bán

Có TK 1561A-gt

4. Sổ kế tốn và báo cáo kế tốn.



Hệ thơng sổ kế tốn cơng ty sử dụng phục vụ cho cơng tác kế tốn

nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa bao gồm hai loại:

- Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ kế toán chi tiết

Bên cạnh những sổ mở theo mẫu quy định chung của Bộ tài chính, cán

bộ phòng kế tốn còn tự thiết kế một sốmẫu phục vụ cho cơng tác hạch tốn

trên cơ sở thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở cơng ty đòi hỏi.

Cụ thể, để phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, cơng ty đã sử dụng

các sổ kết toán sau:

- Sổ theo dõi TK 511

- Sổ theo dõi hóa đơn bán hàng

- Báo cáo chi tiết hàng giao thẳng

- Sổ chi tiết TK 1561A

- Sổ cái TK 632

- Báo cáo số dư hàng hóa

- Báo cáo chi phí bán hàng

- Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

* Sổ theo dõi hóa đơn bán hàng (Bảng 5)

Để theo dõi hóa đơn bán hàng của từng lần bán hàng trong từng tháng,

công ty sử dụng sổ theo dõi hóa đơn bán hàng. Sổ này được lập chi tiết cho

từng đơn hàngvà được lập trên cơ sở các hố đơn GTGT. Phương pháp lập

như sau:

- Cột hóa đơn : Ghi số hiệu, ngày tháng của các hoá đơn GTGT, được

lập khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột tên hàng: Phản ánh tên của từng loại mặt hàng có trong hóa đơn

GTGT.

44



Chuyên đề tốt nghiệp



- Cột thuế suất: Ghi thuế suất của từng loại mặt hàng có phản ánh trên

hóa đơn GTGT.

- Cột giá bán chưa có thuế: Căn cứ vào hóa đơn GTGT để kế tốn ghi

đơn giá xuất bán khơn bao gồm cả thuế GTGT.

- Cột thuế GTGT: Phản ánh số tiền thuế GTGT của từng mặt hàng

tương ứng với thuế suất của hàng hóa đó.

- Cột ghi chú: Ghi lại tên khách hàng đã mua hàng hóa của cơng ty và

tình hình thanh toán của họ.

* Sổ theo dõi TK 511 (Bảng 6)

Để theo dõi doanh thu bán hàng của công ty trong tháng, kế toán dở sổ

theo dõi TK 511. Doanh thu của mỗi mặt hàng sẽ được phản ánh một dòng

trên sổ theo dõi và được đối chiếu trên sổ theo dõi hóa đơn bán hàng.

Phương pháp lập:

- Cột chứng từ: Ghi số hiệu và ngày tháng của từng hóa đơn GTGT

(từng lần bán hàng) được ghi khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột diễn giải: Phản ánh nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột giá mua: Phản ánh trị giá mua của toàn bộ số hàng đã bán theo

từng mặt hàng được xác định là bán trong kỳ.

- Cộtgiá bán(chưa có thuế): Ghi lại giá của hàng hóa xuất bán và đã

được ghi trên hóa đơn GTGT, không bao gồm cả thuế GTGT.

- Cột thuế GTGT: Phản ánh số tiền thuế GTGT đầu ra phải nộp của

hàng hóa bán ra.

* Sổ chi tiết TK 1561A (Bảng 7)

Kế toán sử dụng sổ chi tiết theo dõi TK 1561A để theo dõi số hàng

hóa tồn kho. Cơ sở để ghi vào sổ này là các chứng từ hóa đơn nhập - xuất và

các chứng từ khác có liên quan.

Phương pháp ghi:

- Cột số thứ tự: Ghi thứ tự các mặt hàng theo các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh liên quan đến TK 1561A.

45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Phương thức bán buôn qua kho

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×