Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hương Thuỷ

Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hương Thuỷ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



*01 kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng,

các khoản thanh toán với CBCNV, các khoản thanh toán với khách hàng.

*01kế toán bảo hiểm: Theo dõi các khoản bảo hiểm đặc biệt là bảo hiểm

hàng hoá, tránh rủi ro trong kinh doanh.

*01kế toán tổng hợp: Theo dõi và tập hợp các chi phí kinh doanh, tính tốn

và xác định kết quả kinh doanh, số liệu do các thành phần có liên quan cung

cấp.

Cuối tháng, quý lập báo các tháng, báo cáo quí, cuối năm lập báo cáo

tài chính và các mẫu biểu báo cáo khác có liên quan theo đúng chế độ tài

chính của nhà nước.

*01 thủ quỹ: Thu giữ các loại tiền của Cơng ty.

Phòng kế tốn được đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc Công ty. Bộ

máy kế tốn của Cơng ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra thực

hiện tồn bộ cơng tác kế tốn trong phạm vi Cơng ty, giúp Giám đốc tổ chức

cơng tác thơng tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế, thực hiện đầy đủ các

chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính.

Hình thức sổ kế tốn

Phòng tài chính kế tốn của Cơng ty TNHH Hương Thủy áp dụng phương

pháp hạch toán “nhật ký chung”.

Sau đây là sơ đồ hạch toán kế toán.

Chứng từ gốc



SỔ NHẬT

SỔ THẺ KẾ



SỔ CÁI



BẢNG CÂN



BẢNG

TỔNG HỢP



Ghi hàng ngày

BÁO CÁO



32



Chuyên đề tốt nghiệp



Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Do các đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn trên tất cả các nghiệp vụ

tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật

ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế tốn của nghiệp

vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ

kinh tế phát sinh. Hàng ngày căn cứ từ các chứng từ gốc như: báo cáo bán

hàng của nhân viên bán hàng, phiếu nộp tiền.....kế toán lập định khoản và ghi

vào nhật ký chung theo trình tự thời gian.

Đối với các đối tượng đã được mở sổ nhật ký đặc biệt thì căn cứ chứng

từ kế tốn ghi vào nhật ký đặc biệt mà không ghi vào nhật ký chung.

Đối với các đối tượng cần quản lý chỉ tiêu chi tiết như cơng nợ, TSCĐ,

chi phí... thì căn cứ chứng từ kế toán ghi vào sổ chi tiết hoặc thẻ có liên quan.

Định kỳ 3, 5, 10 ngày....hoặc cuối tháng tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát

sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, nhật ký chung để chuyển số liệu vào

sổ cái các tài khoản tương ứng hàng ngày hoặc định kỳ.

Đối chiếu số liệu trên sổ cái của các tài khoản với bảng tổng hợp số liệu

chi tiết. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân

đối số phát sinh.

Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng

tổng hợp chi tiết thì kế tốn lập báo cáo tài chính.

Chính sách kế tốn

- Niên độ kế toán: Bắt đầu 01/01, kết thúc 31/12.

- Đơn vị tiền tệ: VND

- Phương pháp quản lý tồn kho: Luôn ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số

hiện có và tình hình ln chuyển của hàng tồn kho cả về mặt giá trị và hiện

vật.

- Phương pháp định giá hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp tính theo

đơn giá thực tế của từng lơ hàng (đơn giá thực tế đích danh).

-Cơng ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán các nghiệp

vụ mua nguyên vật liệu, vật tư và tính kết quả kinh doanh

- Đơn vị tiền tệ: VND

- Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.



33



Chuyên đề tốt nghiệp



- Phương pháp tính trích khấu hao TSCĐ: Cơng ty sử dụng phương

pháp khấu hao bình quân. Tuỳ theo điều kiện và mức độ sử dụng TSCĐ ở

Doanh nghiệp để có thể xác định hệ số điều chỉnh mức khấu hao cho phù hợp

với tình hình thực tế sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp.

-Công ty áp dụng phương pháp sử dụng đồng thời hai loại tỷ giá (Tỷ

giá hạch toán và tỷ giá thực tế) để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh bằng

ngoại tệ.



II.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI

CÔNG TY TNHH HƯƠNG THUỶ

Với đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hương Thuỷ,

công ty tiêu thụ hàng hóa chủ yếu là qua phương thức bán buôn qua kho và

phương thức bán giao hàng tại cảng, ứng với mỗi phương thức bán hàng sử

dụng chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ là khác nhau. Cùng

với phương thức bán hàng, phương thức thanh toán với khách hàng là bằng

tiền, tiền gửi Ngân hàng

1. Chứng từ sử dụng



Trong nghiệp vụ bán hàng, các chứng từ sử dụng cho việc hạch tốn

ban đầu tại cơng ty bao gồm: Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho

kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ kho, phiếu thu,. . .

+ Do cơng ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ nên chứng từ bán hàng của cơng ty là hố đơn GTGT có mẫu do Bộ

tài chính ban hành. Khi có nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa phát sinh kế tốn lập

hố đơn GTGT (biểu 1). Hố đơn được lập thành 3 liên có nội dung kinh tế

hoàn toàn giống nhau, chỉ khác là:

Liên 1: được lưu tại cuống hoá đơn

Liên 2: giao cho khách hàng

Liên 3: dùng để thanh toán



34



Chuyên đề tốt nghiệp



+ Phiếu xuất kho (biểu 2): dùng để theo dõi số lượng hàng hóa xuất

kho bán cho các đơn vị khác hoặc cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị.

Ngoài ra phiếu xuất kho còn dùng để theo dõi số lượng cơng cụ dụng cụ, làm

căn cứ để hạch tốn chi phí. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: một liên

lưu lại, một liên giao cho khách hàng và một liên chuyển về phòng kế tốn.

+ Thẻ kho (biểu 3): dùng để theo dõi số lượng xuất nhập tồn kho từng

loại mặt hàng ở từng kho làm căn cứ để xác định tồn kho và xác định trách

nhiệm vật chất vủa thủ kho. Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho,

phiếu xuất kho để ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ ghi

một dòng.

Theo định kỳ (mười ngày hoặc cuối tháng) nhân viên kế toán xuống

kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho sau đó ký

xác nhận vào thẻ kho.

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (biểu 4 ): dùng để theo dõi

số lượng hàng hóa di chuyển từ kho này đén kho khác trong nội bộ đơn vị, là

căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết, làm chứng từ vận

chuyển trên đường.

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do kế toán trạm lập thành hai

liên. Sau khi xuất kho, thủ kho xuất ghi ngày tháng, năm xuất kho và ký, ghi

rõ họ tên vào các liên của phiếu rồi giao cho người vận chuyển mang theo

cùng hàng vận chuyển trên đường. Thủ kho nhập nhận hàng và ghi số thực

nhập vào cột 2, ngày tháng năm nhập và cùng người vận chuyển ký vào các

liên của phiếu. Thủ kho nhập giữ lại liên 2 còn liên 1 chuyển cho thủ khho

xuất để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế tốn ghi vào cột 3,4 và sổ kế

toán



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hương Thuỷ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x