Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



- Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: Tài khoản này phản ánh

khoản mà Nhà nước nước cấp, trợ gía cho Doanh nghiệp trong trường hợp

doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Nhà nước.

Nguyên tắc hạch toán: Kế toán chỉ phản ánh vào tài khoản 511 khối

lượng hàng hóa, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giao cho khách hàng đã xác định

thực sự tiêu thụ. Giá bán đơn vị hàng hóa dùng làm căn cứ tính doanh thu

thực hiện trong kỳ hạch toán là giá bán thực tế tức là ghi trong hố đơn bán

hàng và các chứng từ có liên quan đến bán hàng. Không được phản ánh vào

tài khoản 511, những khoản sau:

- Trị giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp trong nội bộ doanh nghiệp.

- Trị giá hàng hóa vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia

công, chế biến.

- Số tiền thu được về nhượng bán thanh lý TSCĐ.

- Trị giá hàng hóa gửi bán chưa xác định tiêu thụ.

- Các khoản thu nhập về cho thuê TSCĐ, thu nhập hoạt động tài chính,

thu nhập bất thường khác.

Đối với hàng hóa nhận bán đại lý thì doanh thu chính là hoa hồng được

hưởng về số hàng đã bán do bên giao đại lý trả.

Đối với hàng bán trả góp, kế tốn phản ánh doanh thu bán hàng theo

giá bán thực tế còn phần lãi khách hàng phải trả do trả chậm được hạch toán

như một khoản thu nhập hoạt động tài chính.

Trường hợp nhận gia cơng thì doanh thu là số tiền gia cơng được

hưởng.

Trường hợp doanh nghiệp đã thu được tiền bán hàng mà cuối kỳ vẫn

chưa giao hàng cho khách hàng thì số tiền đó khơng được hạch tốn vào

doanh thu bán hàng mà hạch tốn vào bên có tài khoản 131, chỉ khi nào thực

sự giao hàng thì doanh nghiệp mới hạch tốn vào tài khoản 511.



18



Chuyên đề tốt nghiệp



Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngoại tệ thì doanh thu bán hàng chính

là khoản chênh lệch giữa trị giá mua và trị giá bán của số ngoại tệ đó.

* Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”:Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu do bán hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị

trực thuộc trong cùng một công ty hoặc Tổng công ty v.v.

Kết cấu tài khoản của 512 tương tự kết cấu tài khoản 511 đã được đề

cập ở trên. Tài khoản 512 cuối kỳ khơng có số dư và gồm 3 tài khoản cấp 2:

*Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không

đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm hợp động kinh tế . . .

N



TK531



Số tiền giảm trừ

cho khách hàng

tăng trong kỳ (liên

quan đến doanh

thu bán hàng



C



Kết chuyển số giảm

trừ doanh thu cuối

kỳ



Tài khoản 531 khơng có số dư cuối kỳ

* Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” :Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản giảm giá cho khách hàng với giá bán thỏa thuận.



N



TK532



Khoản giảm giá đã

chấp

nhận

với

người mua



C



Kết chuyển số giảm

giá để xác địn

doanh thu thuần



Tài khoản 532 cuối kỳ khơng có số dư

* Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị

giá mua của hàng hóa chuyển bán, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn

19



Chuyên đề tốt nghiệp



thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ, chi tiết theo từng loại hàng hóa, từng

lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến khi được chấp nhận thanh toán. . .

Kết cấu tài khoản 157 như sau:

N

TK157

C

- Trị giá hàng hóa gửi

- Trị giá hàng hóa gửi

bán tăng trong kỳ

bán đã xác định là

- Giá thành thực tế dịch

tiêu thụ trong kỳ

vụ đã hồn thành nhưng

- Trị giá thực tế của

hàng hóa khơng bán

chưa được chấp nhận

thanh tốn

được đã thu hồi

Dư nơ: Trị giá của hàng

hóa gửi bán hiện còn

cuối

kỳ 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để xác định

* Tài

khoản

giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Tài khoản 632 khơng

có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ, từng

thương vụ, . . .Tuỳ theo yêu cầu cung cấp thơng tin và trình độ cán bộ kế tốn

cũng như phương tiện tính tốn của từng doanh nghiệp.

Kết cấu của tài khoản 632 như sau:

N



TK632



- Tập hợp trị giá mua của

hàng hóa, giá thành thực

tế của dịch vụ đã được

xác định là tiêu thụ

- Phí thu mua phân bổ

cho hàng tiêu thụ trong

kỳ



C



- Trị giá mua của hàng

hóa đã bán bị người

mua trả lại

- Kết chuyển trị giá vốn

của hàng đã tiêu thụ

trong kỳ



* Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Tài khoản này dùng để

phản ánh tình hình thanh tốn các khoản nợ phải thu của khách hàng về tiền

bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ.

Nguyên tắc hạch toán: Cuối kỳ, khi tổng hợp số liệu để cân đối bảng,

kế tốn khơng được bù trừ giữa các khoản phải thu với các khoản phải trả



20



Chuyên đề tốt nghiệp



khách hàng. Phải xác định số dư nợ, các khoản phải thu của khách hàng để

ghi bên tài sản và số dư có các khoản phải trả khách hàng để ghi vào bên

nguồn vốn.

Kết cấu của tài khoản 131 như sau:

N



TK13

C

1

- Số tiền khách hàng

- Số tiền phải thu của

đã thanh toán trong

khách hàng tăng

kỳ

trong kỳ

- Số tiền khách hàng

- Số tiền đã thanh

ứng trước hoặc trả

toán với khách hàng

thừa trong kỳ

trong kỳ

Dư nơ: số phải thu

Dư có: Số phải trả

của khách hàng

khách hàng hiện

hiện còn cuối kỳ

còn cuối kỳ

* Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”: Tài khoản này dùng để phản

ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào

ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 3331 được áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế cho cả

phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Nội dung ghi chép của tài

khoản 3331 như sau:

N



TK3331



Số thuế GTGT đầu ra đã khấu

trừ

Số thuế GTGT được miễn

giảm

Số thuế GTGT đã nộp vào

NSNN

Số thuế GTGT của hàng bán

bị trả lại



C



Số thuế GTGT của hàng

hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ

hoặc dùng trao đổi, biếu

tặng, sử dụng nội bộ

Dư có: số thuế GTGT của

hàng hóa, dịch vụ bán ra hiện

còn cuối kỳ



Ngồi các tài khoản trên, trong q trình hạch tốn, kế tốn bán hàng

còn sử dụng một số các tài khoản khác có liên quan như tài khoản 111, 112,

156, 138, 911, . . .



21



Chun đề tốt nghiệp



3.Trình tự hạch tốn



3.1 Hạch tốn nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại kế

toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

SƠ ĐỒ HẠCH TỐN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC TRẢ GĨP



TK15

TK63

TK91

K/c giá 1

Trị giá vốn

6

2

hàng

đã

tiêu thụ



vốn hàng

bán



TK51

1



TK111,11

2



K/c doanh thu

thuần



Số tiền

người mua

trả lần đầu



TK333

Thuế

1



GTGT

nếu có



TK71

1 Lãi do bán

trả góp



TK13

1



Số tiền còn

phải thu ở

người mua



SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TẠI ĐƠN VỊ NHẬN ĐẠI LÝ

TK91

TK511

TK111,11

Cuối

Cuối

kỳ

k/c

k/c

doanh

doanh

thu

thuthu 3

Hoa hồng

hồng đại

1

Cuốikỳ

kỳ

k/c

doanh

Hoa

đạilýlý 2

thuần

thuần

thuần

TK331

Số tiền phải thanh toán

cho chủ hàng

Thanh toán tiền cho chủ

hàng



3.2 Hạch toán bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại kế toán hàng

tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

a. Hạch toán doanh thu bán hàng và xác định doanh thu thuần ở các

doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê

22



Chuyên đề tốt nghiệp



định kỳ được phản ánh trên tài khoản 511”Doanh thu bán hàng” (5111) và tài

khoản 512”Doanh thu bán hàng nội bộ (5121). Trình tự và phương pháp hạch

toán tương tự như hạch toán bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại kế toán

hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

b. Hạch toán trị giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ

Trình tự hạch toán như sau:

+Đầu kỳ kinh doanh tiến hành kết chuyển trị giá vốn thựctế của hàng

tồn kho, tồn quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ:

Nợ TK611



Trị giá vốn hàng chưa tiêu

thụ đầu kỳ



Có TK151,156,157

+ Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa còn lại

chưa tiêu thụ, ghi các bút toán kết chuyển sau:

- Kết chuyền trị giá vốn hàng hóa tồn kho, tồn quầy

Nợ TK156

Có TK611(6112)

- Kết chuyển trị giá vốn hàng gửi bán, ký gửi, đại lý:

Nợ TK157

Có TK611(6112)

- Kết chuyển trị giá hàng mua đang đi đường:

Nợ TK151

Có TK611(6112)

Đồng thời xác định số hàng đã xuất tiêu thụ:

Nợ TK632



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài khoản sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×