Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chính sách kế toán

Chính sách kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



- Phương pháp tính trích khấu hao TSCĐ: Cơng ty sử dụng phương

pháp khấu hao bình qn. Tuỳ theo điều kiện và mức độ sử dụng TSCĐ ở

Doanh nghiệp để có thể xác định hệ số điều chỉnh mức khấu hao cho phù hợp

với tình hình thực tế sử dụng TSCĐ của Doanh nghiệp.

-Công ty áp dụng phương pháp sử dụng đồng thời hai loại tỷ giá (Tỷ

giá hạch toán và tỷ giá thực tế) để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh bằng

ngoại tệ.



II.THỰC TRẠNG KẾ TỐN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI

CƠNG TY TNHH HƯƠNG THUỶ

Với đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hương Thuỷ,

cơng ty tiêu thụ hàng hóa chủ yếu là qua phương thức bán buôn qua kho và

phương thức bán giao hàng tại cảng, ứng với mỗi phương thức bán hàng sử

dụng chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ là khác nhau. Cùng

với phương thức bán hàng, phương thức thanh toán với khách hàng là bằng

tiền, tiền gửi Ngân hàng

1. Chứng từ sử dụng



Trong nghiệp vụ bán hàng, các chứng từ sử dụng cho việc hạch tốn

ban đầu tại cơng ty bao gồm: Hố đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho

kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ kho, phiếu thu,. . .

+ Do công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ nên chứng từ bán hàng của cơng ty là hố đơn GTGT có mẫu do Bộ

tài chính ban hành. Khi có nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa phát sinh kế toán lập

hoá đơn GTGT (biểu 1). Hoá đơn được lập thành 3 liên có nội dung kinh tế

hồn tồn giống nhau, chỉ khác là:

Liên 1: được lưu tại cuống hoá đơn

Liên 2: giao cho khách hàng

Liên 3: dùng để thanh toán



34



Chuyên đề tốt nghiệp



+ Phiếu xuất kho (biểu 2): dùng để theo dõi số lượng hàng hóa xuất

kho bán cho các đơn vị khác hoặc cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị.

Ngồi ra phiếu xuất kho còn dùng để theo dõi số lượng công cụ dụng cụ, làm

căn cứ để hạch tốn chi phí. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: một liên

lưu lại, một liên giao cho khách hàng và một liên chuyển về phòng kế toán.

+ Thẻ kho (biểu 3): dùng để theo dõi số lượng xuất nhập tồn kho từng

loại mặt hàng ở từng kho làm căn cứ để xác định tồn kho và xác định trách

nhiệm vật chất vủa thủ kho. Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho,

phiếu xuất kho để ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ ghi

một dòng.

Theo định kỳ (mười ngày hoặc cuối tháng) nhân viên kế toán xuống

kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho sau đó ký

xác nhận vào thẻ kho.

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (biểu 4 ): dùng để theo dõi

số lượng hàng hóa di chuyển từ kho này đén kho khác trong nội bộ đơn vị, là

căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết, làm chứng từ vận

chuyển trên đường.

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do kế toán trạm lập thành hai

liên. Sau khi xuất kho, thủ kho xuất ghi ngày tháng, năm xuất kho và ký, ghi

rõ họ tên vào các liên của phiếu rồi giao cho người vận chuyển mang theo

cùng hàng vận chuyển trên đường. Thủ kho nhập nhận hàng và ghi số thực

nhập vào cột 2, ngày tháng năm nhập và cùng người vận chuyển ký vào các

liên của phiếu. Thủ kho nhập giữ lại liên 2 còn liên 1 chuyển cho thủ khho

xuất để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi vào cột 3,4 và sổ kế

toán



35



Chuyên đề tốt nghiệp



Biểu 1

HOÁ ĐƠN (GTGT)



Mẫu số: 01 GTKT-3LL



Liên 3: (Dùng để thanh toán)



EV: 00-B



Ngày 20/01/2002

No :012216

Đơn vị: Phan Phù Tiên, Hà nội

Điện thoại:7340247



MS:



0



Số tài khoản

1



0



0



1



0



0



3



3



6



0



3



3



6



1



Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thanh Hoằng

Đơn vị: Trung tâm thương mại Hải Dương.

Địa chỉ: Bạch Đằng, Hải Dương

Hình thức thanh tốn: MS:



0



Số tài khoản

1



0



0



1



0



0



0



ST

T



Tên hàng hố



Đơn vị

tính



Số

lượng



Đơn giá

(VND)



Thành tiền

(VND)



A



B



C



1



2



3



Sữa ANLENE

1



ANLENE 400G Trắng



Thùng



50



1087685



54384250



2



ANLENE 800G Trắng



Thùng



30



1081773



32453190



3



ANLENE 400G Vàng



Thùng



50



1253202



62660100



4



ANLENE 400G Vàng



Thùng



30



1229557



36886710



Tổng



Thùng



160



Cộng tiền hàng:



186384250

186384250đ



36



2



1



Chuyên đề tốt nghiệp



Thuế suất GTGT: 10%

Tiền thuế GTGT



18638425đ



Tổng cộng tiền thanh toán:



205022675đ



37



Chuyên đề tốt nghiệp



Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm linh năm triệu, không trăm hai mươi hai

nghìn, sáu trăm bảy mươi năm đồng.

Người mua hàng



Kế toán trưởng



Thủ trưởng đơn vị



(Ký, ghi rõ họ tên)



(Ký, ghi rõ họ tên)



(Ký, đóng dấu, ghi

rõ họ tên)



Biểu 2



PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 20 tháng 01 năm 2002

Họ tên người nhận hàng: Vũ Hoàng Anh

Đơn vị: Trung tâm Thương mại Hải Dương

Lý do xuất kho:

Xuất tại kho:

ST

T



Tên hàng hố



Đơn vị

tính



Số lượng

Yêu

cầu



Đơn



Thực xuất



Thành tiền



giá(VND)



Sữa ANLENE

1



ANLENE400GTrắng



Thùng



50



50



1087685



54384250



2



ANLENE800GTrắng



Thùng



30



30



1081773



32453190



3



ANLENE400GVàng



Thùng



50



50



1253202



62660100



4



ANLENE800GVàng



Thùng



30



30



Cộng



Thùng



160



160



1229557



36886710

186384250



38



Chuyên đề tốt nghiệp



Biểu 3



THẺ KHO

Ngày lập thẻ: 01/01/2002

Kho: của Công ty TNHH Hương Thuỷ.

Tờ số : 1

Tên hàng : Sữa ANLENE

Mã số:

Đơn vị tính: Thùng

Chứng từ

Số



Diễn giải



Ngày



Ngày

Số lượng

nhập

Tồn

xuất Nhập Xuất



Tồn đầu tháng 01/2002

08 10/01/02 Nhập kho



10/01



10 20/01/02 Xuất kho



20/01



Cộng phát sinh



160



160



160



160



Xác nhận

của KT



Tồn cuối tháng01/02



39



Chuyên đề tốt nghiệp



Biểu 4

Đơn vị: Công ty TNHH Hương Thuỷ

Địa chỉ: Phan Phù Tiên - Hà nội



Mẫu số 03-VT

Ban hành theo QĐ số 1141-tài

chính/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng

11 năm 1995 của Bộ tài chính

AM/99-B



PHIẾU XUẤT KHO

Kiêm vận chuyển nội bộ

Ngày 22 tháng 01 năm 2002

Liên2: Dùng để vận chuyển hàng

Căn cứ lệnh điều động số 34 ngày 22 tháng 01 năm 2002

Của



về việc



Họ tên người vận chuyển: Anh Thắng

Phương tiện vận chuyển : xe 53M-5835

Xuất tại kho:

ST

T



Tên, nhãn hiệu, quy

cách hàng hoá





số



Đơn vị

tính



A



B



C



D



Nước tăng lực M150



Cộng

Xuất ngày 22 tháng 01 năm 2002

Người lập biểu

(ký, họ tên)



Thủ kho xuất

(ký, họ tên)



Số lượng

Thực xuất Thực

nhập

1

2



Thành tiền



3



Thùng



1000



1000 160000000



Thùng



1000



1000 160000000



Nhập ngày 22 tháng 01 năm 2002

Người vận chuyển

(ký, họ tên)



Thủ kho nhập

(ký, họ tên)



40



Chuyên đề tốt nghiệp



2. Tài khoản sử dụng



Để hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng, kế tốn cơng ty sử

dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 511”Doanh thu bán hàng”: Tài khoản này dùng để phản

ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế. Từ đó, xác định doanh thu thuần trong

kỳ của doanh nghiệp. Nội dung ghi chép của tài khoản này như sau:

Bên nợ:

- Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.

- Số thuế TTĐB phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

Bên có: Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ

Tài khoản 511 cuối kỳ khơng có số dư .

+ TK5111”Doanh thu bán hàng hoá”

- Tài khoản 156”Hàng hố”

Tài khoản 1561A”Hàng hóa xuất bán tại kho, trong đó chi tiết Tài

khoản 1561A-gt”hàng bán thẳng tại cảng”

- Tài khoản 632”Giá vốn hàng bán”

- Tài khoản 641”Chi phí bán hàng”

- Tài khoản 642”Chi phí quản lý doanh nghiệp “

- Tài khoản 911”Xác định kết quả kinh doanh “

Ngồi ra còn sử dụng các tài khoản khác như: Tài khoản 111, 112, 131,

3331, 007,. . .

3. Trình tự hạch tốn



3.1 Phương thức bán bn qua kho

Khi xuất hàng hóa giao cho bên mua và đại diện bên mua ký nhận vào

chứng từ xác định đã nhận đủ hàng và đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận

nợ. Kế toán căn cứ hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, lập chứng từ ghi sổ phản

ánh trị giá vốn của hàng xuất kho tiêu thụ theo định khoản:

Nợ TK131

Người mua chấp nhận nợ (tổng giá thanh tốn)

Nợ TK111,112

Tổng giá thanh tốn nhận bằng tiền

Có TK511(5111)Doanh thu bán hàng hóa

Có TK333(3331)Thuế GTGT phải nộp

Đồng thời ghi bút toán kết chuyển giá vốn:

41



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK632

Giá vốn hàng bán

Có TK156

Nếu phát sinh chi phí bán hàng (chi phí vận chuyển bốc dỡ ) kế tốn

căn cứ vào phiếu chi và các chứng từ khác ghi:

Nợ TK641

Giá phí chưa thuế

Nợ TK133

Thuế GTGT

Có TK111,112,.. .Giá thanh tốn chi phí

Ví dụ: Ngày 20/01/02 cơng ty xuất kho bán hàng hố (Hố đơn GTGT

số 012216 được tóm tắt như sau:

Tên hàng



Đvị



Số lượng



Đơn giá bán



Thành tiền



Sữa ANLENE

ANLENE 400G Trắng

ANLENE 800G Trắng

ANLENE 400G Vàng



Thùng

Thùng

Thùng



50

30

50



1087685

1081773

1253202



54389250

32453190

62660100



ANLENE 800G Vàng



Thùng



30



1229557



36886710



Tổng số



Thùng



160



186384250



Thuế suất thuế GTGT:

10%

Tiền thuế GTGT

Tổng cộng tiền thanh

toán



18638425

205022675



Tiền hàng chưa thanh toán

Giá vốn của hàng bán là: 162073260đ

Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán lập chứng từ ghi sổ ghi nhận doanh

thu .

Nợ TK 131



: 205022675



Có TK511 (5111) : 186384250

Có TK 333 (33311):



18638425



Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán, kế toán ghi :

Nợ TK632

162073260



42



Chun đề tốt nghiệp



Có TK 156

3.2. Kế tốn bán hàng tại cảng

Phòng kinh doanh cử người xuống cảng tiếp nhận hàng hố có thể giao

trực tiếp từ tàu xuống và bán cho khách hoặc kiểm nhận nhập kho rồi mới bán

cho khách hàng. Khách hàng có thể đặt mua từ trước, đến cơng ty nộp tiền lấy

hóa đơn, khi hàng về xuống cảng, đưa hóa đơn cho nhân viên tiếp nhận hàng

của phòng kinh doanh để lấy hàng.

Nhân viên của phòng kinh doanh căn cứ vào hóa đơn để giao cho khách

hàng. Khi người mua nhậnđủ hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của

doanh nghiệp, hàng xác định là tiêu thụ. Hóa đơn được chuyển về phòng kế

tốn,căn cứ vào đó lập bảng chứng từ ghi sổ.

Khi hàng về cảng kế toán ghi nhận trị giá hàng hóa vào TK 1561A-gt

mà khơng hạch tốn vào TK 151, theo trình tự như sau:

+ Nếu tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán:

Nợ TK 1561A-gt



Trị giá hàng hóa theo tỷ giá thực tế



Có TK 413

Chênh lệch tỷ giá

Có TK 112 (1122) Nếu thanh tốn bằng ngoại tệ (theo

TGHT)

Có TK 331

Nếu doanh nghiệp chưa thanh tốn

+ Nếu tỷ giá hạch toán lớn hơn tỷ giá thực tế:

Nợ TK 1561A-gt

Nợ TK 413



Trị giá hàng hóa theo tỷ giá thực tế

Chênh lệch tỷ giá



Có TK 112 (1122) Nếu thanh tốn bằng ngoại tệ (theo

Có TK 331

Doanh nghiệp chấp nhận nợ

Thuế nhập khẩu :

Nợ TK 1561A-gt

Số thuế nhập khẩu phải nộp

Có TK 3333

Khi giao hàng hóa cho khách hàng, có hóa đơn chuyển về phòng kế

tốn, ghi:

Nợ TK 131



Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán

43



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK 111, 112

Có TK 511 (5111) Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có TK 333 (33311) Thuế GTGT

Kết chuyển giá vốn của hàng bán:

Nợ TK 632

Giá vốn của hàng bán

Có TK 1561A-gt

4. Sổ kế tốn và báo cáo kế tốn.



Hệ thơng sổ kế tốn cơng ty sử dụng phục vụ cho cơng tác kế tốn

nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa bao gồm hai loại:

- Sổ kế tốn tổng hợp

- Sổ kế toán chi tiết

Bên cạnh những sổ mở theo mẫu quy định chung của Bộ tài chính, cán

bộ phòng kế tốn còn tự thiết kế một sốmẫu phục vụ cho cơng tác hạch tốn

trên cơ sở thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở cơng ty đòi hỏi.

Cụ thể, để phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, cơng ty đã sử dụng

các sổ kết tốn sau:

- Sổ theo dõi TK 511

- Sổ theo dõi hóa đơn bán hàng

- Báo cáo chi tiết hàng giao thẳng

- Sổ chi tiết TK 1561A

- Sổ cái TK 632

- Báo cáo số dư hàng hóa

- Báo cáo chi phí bán hàng

- Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

* Sổ theo dõi hóa đơn bán hàng (Bảng 5)

Để theo dõi hóa đơn bán hàng của từng lần bán hàng trong từng tháng,

cơng ty sử dụng sổ theo dõi hóa đơn bán hàng. Sổ này được lập chi tiết cho

từng đơn hàngvà được lập trên cơ sở các hoá đơn GTGT. Phương pháp lập

như sau:

- Cột hóa đơn : Ghi số hiệu, ngày tháng của các hoá đơn GTGT, được

lập khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột tên hàng: Phản ánh tên của từng loại mặt hàng có trong hóa đơn

GTGT.

44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chính sách kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x