Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2: BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở VIỆT NAM

PHẦN 2: BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề án Luật thương mại



GVHD: ThS. Đỗ Kim Hoàng



2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan BHTG Việt Nam.

Nhiệm vụ, quyền hạn7 của cơ quan BHTG Việt Nam được quy định như sau:

1. Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nước

trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.

2. Kiến nghị, đề xuất với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chủ trương, chính sách về

bảo hiểm tiền gửi, ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, đình chỉ

việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền

gửi.

3. Cấp, cấp lại và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.

4. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi

được bảo hiểm theo định kỳ hay đột xuất.

5. Cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước và tiếp cận thông tin của Ngân

hàng Nhà nước thực hiện theo Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định số

68/2013/NĐ-CP.

6. Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan.

7. Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi.

8. Chi trả và ủy quyền chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi

theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan.

9. Theo dõi và kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo hiểm tiền

gửi; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lý hành vi vi phạm quy định của pháp luật

về bảo hiểm tiền gửi.

10. Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền

gửi nhằm phát triển và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lý kịp thời những vi

phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất an toàn trong hệ

thống ngân hàng.

11. Bảo đảm bí mật số liệu tiền gửi và tài liệu liên quan đến bảo hiểm tiền gửi

của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.

12. Tiếp nhận hỗ trợ theo ngun tắc có hồn trả từ ngân sách nhà nước theo

quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có

7 Điều 3, Quyết định số 1394/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ năm 2013



Nhóm 6



14



Đề án Luật thương mại



GVHD: ThS. Đỗ Kim Hồng



bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm; tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức,

cá nhân trong nước và nước ngoài để tăng cường năng lực hoạt động.

13. Tham gia vào q trình kiểm sốt đặc biệt đối với tổ chức tham gia bảo

hiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; tham gia quản lý, thanh lý tài

sản và thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo

quy định của pháp luật.

14. Tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tổ chức

đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo hiểm tiền gửi, nghiên cứu ứng dụng khoa học,

công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảo

hiểm tiền gửi.

15. Thực hiện các cam kết đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và các

cam kết khác thuộc trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

16. Đổi mới, hiện đại hóa cơng nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu

cầu phát triển của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

17. Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật;

tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, đào tạo nguồn nhân lực, lựa chọn hình thức trả

lương, thưởng theo quy định của pháp luật.

18. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng mục đích vốn điều lệ; nguồn vốn được

bổ sung; đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao theo quy định của pháp

luật.

19. Chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý

theo quy định pháp luật.

20. Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường năng lực

hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền

gửi.

21. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và các cơ

quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

22. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Thủ tướng Chính phủ

hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.



Nhóm 6



15



Đề án Luật thương mại



GVHD: ThS. Đỗ Kim Hồng



2.4. Tổ chức bộ máy của cơ quan BHTGVN.

Hình 1.2. Sơ đồ bộ máy cơ quan BHTG Việt Nam.



Nhóm 6



16



Đề án Luật thương mại



GVHD: ThS. Đỗ Kim Hoàng



2.5. Cơ chế hoạt động của cơ quan BHTG Việt Nam.

Theo Quyết định 1395/QĐ-TTg ngày 13/08/2013 phê duyệt điều lệ về tổ

chức và hoạt động BHTGVN, được sửa đổi bổ sung, sửa đổi bởi Quyết định số

527/QĐ-TTg ngày 1/4/2016. Theo đó, đáng chú ý là quy định về vốn điều lệ 5.000

tỷ đồng (Khoản 1 Điều 5 Quyết định 1395) do Ngân sách Nhà nước cấp (Điều 22

Quyết định 1395). BHTGVN là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mơ

hình Cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn

Điều lệ (Điều 1 Quyết định 527) có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có

con dấu và được mở tài khoản tại Ngân hàng; được miễn các loại thuế theo quy

định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật BHTG (Khoản 2

Điều 3 Quyết định 1395) với đại diện theo pháp luật là chủ tịch hội đồng quản trị.

Nội dung hoạt động của BHTG VN quy định tại Điều 8 Quyết định 1395, bao gồm:

cấp, cấp lại và thu hồi chứng nhận tham gia BHTG, tính và thu phí BHTG đối với tổ

chức tham gia BHTG theo quy định của Lật BHTG và các văn bản pháp luật có liên

quan, chi trả và ủy quyền chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi

theo quy định của Luật BHTG và các văn bản pháp luật có liên quan, theo dõi và

kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về BHTG; kiến nghị NHNN xử lý

hành vi vi phạm quy định của pháp luật về BHTG, tổng hợp, phân tích và xử lý

thơng tin về tổ chức tham gia BHTG nhằm phát hiện và kiến nghị NHNN xử lý kịp

thời những vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất an

toàn trong hệ thống ngân hàng, tiếp nhận hỗ trợ theo ngun tắc có hồn trả từ Ngân

sách Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của TCTD, tổ

chức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của BHTGVN

tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm; tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức,

cá nhân trong nước và nước ngoài để tăng cường năng lực hoạt động, được mua trái

phiếu Chính phủ; tín phiếu NHNN và gửi tiền tại NHNN Việt Nam, tham gia vào

q trình kiểm sốt đặc biệt đối với tổ chức tham gia BHTG theo quy định của

NHNN; tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG theo quy

định của Chính phủ, tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHTG; tổ chức

đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về BHTG, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ

và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảo hiểm tiền

gửi, thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác khi được Thủ tướng Chính phủ và

Thống đốc NHNN cho phép.



Nhóm 6



17



Đề án Luật thương mại



GVHD: ThS. Đỗ Kim Hồng



2.6. Cơ chế tài chính của cơ quan BHTG Việt Nam.

Khoản 3 Điều 29 Thông tư 312/2016/TT-BTC ngày 24/11/2016 của Bộ Tài

chính quy định:“Căn cứ vào quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp

luật có liên quan, trong vòng 120 ngày kể từ ngày Thông tư này được ký ban hành,

Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải ban hành quy chế quản lý tài

chính nội bộ để làm căn cứ thực hiện”. Ngay sau khi Thông tư này được ban hành,

Hội đồng quản trị BHTGVN đã chỉ đạo sát sao các đơn vị có liên quan khẩn trương

thực hiện việc xây dựng Quy chế quản lý tài chính của BHTGVN. Kết quả, ngày

24/3/2017, Hội đồng quản trị đã ra Quyết định số 92/QĐ-BHTG về việc ban hành

Quy chế quản lý tài chính của BHTGVN.

So với Quy chế trước đây, Quy chế mới được ban hành có nhiều quy định rõ

ràng, chặt chẽ và có nhiều điểm khác biệt trong việc sử dụng, quản lý nguồn vốn,

quỹ... của BHTGVN nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, sử dụng có hiệu quả, tiết

kiệm, chống lãng phí tài sản của nhà nước.

- Về nguyên tắc quản lý tài chính:

(1) BHTGVN là tổ chức tài chính Nhà nước, hoạt động theo mơ hình công ty

trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư

cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động

khơng vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí.

(2) Chế độ tài chính của BHTGVN do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn căn cứ cơ chế tài chính đối với công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các đặc

thù hoạt động của BHTGVN.

(3) BHTGVN hạch tốn tập trung tồn hệ thống; thực hiện thu, chi và quyết

toán thu chi tài chính theo Thơng tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24/11/2016 của Bộ

Tài chính quy định chế độ tài chính đối với BHTGVN, các văn bản quy phạm pháp

luật khác có liên quan và Quy chế này.

(4) BHTGVN thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

(5) Thực hiện ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác,

khách quan các hoạt động tài chính; sử dụng các nguồn vốn, quỹ, tài sản và chi tiêu

đúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật.

(6) Nguồn thu của BHTGVN được miễn nộp các loại thuế theo quy định của

pháp luật.



Nhóm 6



18



Đề án Luật thương mại



GVHD: ThS. Đỗ Kim Hoàng



Như vậy, so với quy định trước đây, hình thức pháp lý của tổ chức bảo hiểm

tiền gửi được xác định rõ là “tổ chức tài chính Nhà nước, hoạt động theo mơ hình

cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều

lệ”.

- Về vốn hoạt động:

Vốn hoạt động của BHTGVN bao gồm vốn điều lệ do ngân sách nhà nước

cấp, nguồn thu từ phí bảo hiểm tiền gửi, các nguồn thu từ hoạt động đầu tư nguồn

vốn tạm thời nhàn rỗi và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trước đây, khi có yêu cầu thay đổi mức vốn điều lệ, Hội đồng

quản trị báo cáo Bộ Tài chính để Bộ Tài chính chủ trì phối hợp Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Quy định hiện nay

thay đổi đơn vị chủ trì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thay đổi mức vốn

điều lệ của BHTGVN, cụ thể “khi có yêu cầu thay đổi mức vốn điều lệ, Hội đồng

quản trị báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp Bộ Tài chính trình

Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định”.

- Về nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn:

Việc đầu tư, mua sắm tài sản cố định của BHTGVN thực hiện theo quy định

của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm

giữ 100% vốn điều lệ, cụ thể:

(1) BHTGVN được sử dụng vốn để phục vụ hoạt động theo quy định của

pháp luật. Việc sử dụng vốn của BHTGVN phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn, phát

triển vốn.

(2) BHTGVN có trách nhiệm theo dõi tồn bộ vốn và tài sản hiện có, thực

hiện hạch tốn theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành, phản ánh đầy đủ,

chính xác, kịp thời tình hình biến động vốn và tài sản trong quá trình hoạt động, quy

định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm thất thoát

vốn, hư hỏng, mất mát tài sản.

(3) Việc đầu tư, mua sắm tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp

luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ

100% vốn điều lệ. BHTGVN được mua sắm, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ

hoạt động của mình theo ngun tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt

quá 30% giá trị vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển hạch toán trên sổ sách kế toán.

Việc đầu tư và mua sắm tài sản cố định phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và

của BHTGVN, đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và trong phạm vi kế

hoạch năm được Hội đồng quản trị BHTGVN phê duyệt.

Nhóm 6



19



Đề án Luật thương mại



GVHD: ThS. Đỗ Kim Hoàng



(4) BHTGVN được sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để đầu tư, mua trái

phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và gửi tiền tại Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam.

(5) Quỹ dự phòng nghiệp vụ được sử dụng để chi trả tiền bảo hiểm cho

người gửi tiền theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

(6) Hội đồng quản trị quy định mức vốn khả dụng của BHTGVN để đảm bảo

chi phí hoạt động và hạn mức dự phòng chi trả tiền bảo hiểm tiền gửi.

- Về quản lý và sử dụng quỹ:

Trong quá trình hoạt động, BHTGVN được trích lập các quỹ để hoạt động

theo quy định của pháp luật. So với quy định trước đây, việc trích lập và sử dụng

các quỹ được bổ sung, hoàn thiện và quy định cụ thể hơn.

- Về cho thuê tài sản:

BHTGVN được quyền cho thuê tài sản theo ngun tắc có hiệu quả, bảo tồn

và phát triển vốn theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước

nắm giữ 100% vốn điều lệ. Việc sử dụng tài sản để cho thuê thực hiện theo quy định

của pháp luật.

Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định các hợp đồng cho thuê tài sản có

giá trị đến dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trong báo cáo tài chính quý hoặc năm của

BHTGVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định cho thuê tài sản, nhưng

giá trị còn lại của tài sản cho th khơng q mức vốn của dự án nhóm B theo Luật

Đầu tư công.

- Về thuê tài sản:

Đơn vị được thuê tài sản để phục vụ nhu cầu hoạt động của mình khi được

Hội đồng quản trị chấp thuận bằng văn bản. Chi phí thuê tài sản nằm trong kế hoạch

tài chính hàng năm của BHTGVN. Đơn vị thuê chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng

tài sản thuê theo quy định của pháp luật. Việc thuê và sử dụng tài sản thuê thực hiện

theo quy định của pháp luật.

Khi cần thuê tài sản cố định, đơn vị phải có phương án thuê báo cáo Tổng

giám đốc để trình Hội đồng quản trị phê duyệt trước khi thực hiện. Căn cứ phương

án thuê đã được Hội đồng quản trị phê duyệt, đơn vị được giao thực hiện lựa chọn

nhà cung cấp theo quy định của pháp luật (Các tài sản cố định đi th hoạt động

khơng được trích khấu hao; chi phí về th tài sản được hạch tốn vào chi phí tại

đơn vị).

- Về thanh lý, nhượng bán tài sản:

Nhóm 6



20



Đề án Luật thương mại



GVHD: ThS. Đỗ Kim Hoàng



(1) BHTGVN được quyền chủ động thanh lý, nhượng bán tài sản đã hư

hỏng, hết niên hạn sử dụng, lạc hậu kỹ thuật, khơng có nhu cầu sử dụng hoặc khơng

sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn

theo quy định của pháp luật hiện hành.

(2) Thẩm quyền quyết định, phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng

bán tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật và của BHTGVN.

(3) Hội đồng quản trị quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền cho Chủ tịch Hội

đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản trong

từng trường hợp cụ thể.

Ngoài các nội dung nêu trên, Quy chế cũng quy định chi tiết các khoản chi

có tính chất phúc lợi,như: chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên

tai, địch họa, tai nạn; hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những

khoản chi có tính chất phúc lợi khác.



PHẦN III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Ở VIỆT NAM.

3.1. Tổ chức thực hiện BHTG ở Việt Nam.

3.1.1. Về hạn mức bảo hiểm tiền gửi.



Nhóm 6



21



Đề án Luật thương mại



GVHD: ThS. Đỗ Kim Hoàng



Tại thời điểm giữa năm 2016, số người gửi tiền được bảo hiểm chiếm

95,26% tổng số người gửi tiền bằng VND. Theo quy định của Luật BHTG, người

không thuộc đối tượng được bảo hiểm bao gồm cá nhân sở hữu trên 5% vốn điều lệ

của tổ chức tham gia BHTG, cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng

quản trị, Ban kiểm sốt, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của tổ chức tham gia

BHTG (Điều 10, Luật Bảo hiểm tiền gửi). Ngồi ra, đối tượng gửi tiền bằng VND

khơng được bảo hiểm gồm các đối tượng không phải là cá nhân như hộ gia đình, tổ

hợp tác, cơng ty tư nhân, các loại hình tổ chức…

Bảng sau đây phân tích tỷ lệ số người gửi tiền được bảo hiểm toàn bộ/ tổng

số người gủi tiền được bảo hiểm và tỷ lệ số dư tiền gửi được bảo hiểm toàn bộ/ tổng

số dư tiền gửi được bảo hiểm với hạn mức 50 triệu đồng tại thời điểm 30/6/2016

theo nhóm tổ chức tham gia BHTG.

Bảng 1.3. Tỷ lệ người gửi tiền được bảo hiểm toàn bộ trên tổng số người gửi

tiền được bảo hiểm ở hạn mức 50 triệu đồng



Tỷ lệ số ngưởi gửi tiền được bảo hiểm

toàn bộ/Tổng số người gửi tiền được bảo

hiểm (%)

Nhóm NHHTX,

Tồn hệ

Nhóm

Quỹ TDND và

thống

NHTM

TCTCVM

84,42



84,83



64,95



Tỷ lệ số dư tiền gửi được bảo hiểm toàn

bộ/ tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm

(%)

Tồn

Nhóm NHHTX,

Nhóm

hệ

Quỹ TDND và

NHTM

thống

TCTCVM

4,38



4,16



14,19



(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát tiền gửi hàng năm của BHTGVN)

Tỷ lệ người gửi tiền được bảo hiểm toàn bộ/ tổng số người gửi tiền được bảo

hiểm là 84,42%. Điều này có nghĩa là 84,42% số người gửi tiền được bảo hiểm tồn

bộ có khoản tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) nhỏ hơn hoặc bằng 50 triệu đồng.

Về giá trị tiền gửi được bảo hiểm, tốc độ tăng trung bình trong giai đoạn từ

6/2014 đến 6/2016 của tổng số tiền gửi được bảo hiểm là 20%/năm. Tại thời điểm

30/6/2016, giá trị tiền gửi được bảo hiểm đạt trên 3,5 triệu đồng. Trong đó, giá trị

tiền gửi được bảo hiểm toàn bộ/ tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm là 4,38%. Điều

này có nghĩa, 84,42% số người gửi tiền chỉ sở hữu 4,38% giá trị tiền gửi từ 50 triệu

Nhóm 6



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2: BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×