Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4. ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH HỒ SÔNG BIÊU VÀ GIẢI PHÁP AN TOÀN

CHƯƠNG 4. ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH HỒ SÔNG BIÊU VÀ GIẢI PHÁP AN TOÀN

Tải bản đầy đủ - 0trang

73



Hồ chứa nước Sông Biêu xây dựng trên suối Trà Van và Sông Biêu thuộc xã

Phước Hà, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Lưu vực hồ chứa có vị trí địa lý nằm khoảng từ 108 045’ đến 108018’ kinh độ

Đông và 14024’ đến 14026’ vĩ độ Bắc.

Vị trí cơng trình cách trung tâm Thị xã Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận khoảng

25km về phía Tây Nam theo đường chim bay, cách quốc lộ 1A khoảng 18km về

phía Tây theo đường tỉnh lộ 406.

4.1.2. Hiện trạng làm việc của đập và đánh giá ban đầu

a) Hiện trạng làm việc của đập

Cơng trình hồ chứa nước Sông Biêu được khởi công xây dựng và 18 tháng 6

năm 2008. Đến nay, đập phụ và đập bê tơng Sơng Biêu đã thi cơng gần hồn thành.

Đập Trà Van đã đắp đến gần cao trình đỉnh đập. Tuy nhiên ở thượng lưu đập mới

chỉ thi công rải vải chống thấm và đổ bê tông mái đến cao trình +98,0, tồn bộ phần

tiêu nước và bảo vệ mái hạ lưu thì chưa được thi cơng. Trong mùa lũ chính vụ vừa

qua, khi cơng trình đã tích nước đến cao trình +99,0 (MNDBT = 102,25) thì ở vai

phải đập Trà Van xuất hiện hiện tượng thấm nước. Tình hình thấm qua vai và nền

đập bước đầu đã được xử lý tạm thời, kịp ngăn không làm sạt trượt mái hạ lưu gây

hư hỏng đập.

Ngoài ra đối với đập phụ Sơng Biêu một đoạn đập phía hạ lưu mặt đất tự nhiên

thường xuyên bị sũng nước.

b) Đánh giá ban đầu

Đối với đập Trà Van:

+ Đất đắp đập kém, hàm lượng sét thấp, đất có tính thấm cao, dễ tan rã nhanh

khi gặp nước.

+ Tài liệu địa chất đánh giá chưa đúng với thực trạng địa chất nền đập, dẫn đến

thiết kế khoan phụt xử lý chống thấm qua nền, vai đập mới đến cao trình +87,0.

Phần vai đập bên phải có điều kiện địa chất xấu là đá phong hóa, nứt nẻ mạnh, thấm

nước lớn. Đoạn từ cao trình +87,0 trở lên chưa được xử lý chống thấm.



74



+ Giải pháp thiết kế tiếp giáp chưa phù hợp; kết hợp với đất đắp vùng tiếp giáp

giữa thân đập và vai đập không được xử lý, đắp theo quy định sẽ bị thấm mạnh khi

hồ tích nước.

+ Mặt nền sau khi được bóc bỏ lớp phong hóa mạnh đến phong hóa hồn tồn,

rời rạc nhưng khơng có giải pháp thích hợp trước khi đắp, đất đắp đập được đổ trực

tiếp lên mặt nền.

Đối với đập phụ Sông Biêu:

+ Đánh giá sai địa chất đoạn đập xảy ra ướt mái hạ lưu (từ mặt cắt E32+26,2

đến vai trái đập và từ đoạn E37+15 đến E46)

+ Vật liệu đắp đập có chất lượng khơng tốt.

4.1.3. Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện địa hình, địa mạo

Vùng Hồ chứa nước Sông Biêu được bao bọc bởi núi Tà Dương, núi Vung và

núi Đồn Tây, có độ cao từ 863m xuống 160m. Lòng hồ được tạo bởi đập chính trên

khe Trà Van, đập phụ và đập dâng Sông Biêu:

Đập ngăn sông Biêu tạo thành một Hồ chứa nhỏ, nhưng ngược lại diện tích lưu

vực lớn. Đập ngăn khe Trà Van tạo thành hồ chứa có bụng hồ tốt, trữ được nhiều

nước thì lưu vực lại nhỏ. Để tận dụng trử hết nguồn nước bằng cách chuyển nước

của lưu vực Hồ sông Biêu sẽ chuyển sang hồ Trà Van bằng một kênh thơng hồ.

- Điều kiện khí tượng thủy văn

Khí tượng thủy văn hồ Sơng Biêu mang đặc tính khí hậu nhiệt đới gió mùa

vùng Nam Trung Bộ. Ninh Thuận là vùng khô hạn nhất nước ta. Các đặc trưng về

khí hậu với các giá trị bình quân năm:

+ Nhiệt độ trung bình năm lớn nhất: 40,5 0C;

+ Độ ẩm khơng khí: 75%;

+ Số giờ nắng: 2759%;

+ Vận tốc gió lớn nhất theo các hướng

Bảng 4-1: Tốc độ gió lớn nhất ứng với các tần suất

P%



2%



4%



10%



20%



30%



50%



Vtb



Cv



Cs



N



23,5



22,1



17,6



14,8



13,0



10,6



11,5



0,40



1,21



S



18,6



18,0



15,8



14,3



13,2



11,5



11,5



0,29



0,14



75



E



15,5



15,0



13,5



12,4



11,6



10,3



10,3



0,24



0,12



W



23,0



21,7



17,6



14,8



13,0



10,3



10,9



0,46



0,69



NE



18,5



18,0



16,3



15,1



14,2



12,8



12,8



0,21



0,12



NW



32,4



29,8



21,9



17,2



14,3



10,5



12,4



0,58



1,63



SE



18,0



17,2



14,7



13,0



11,9



10,1



10,5



0,31



0,60



25,3



23,8



19,3



16,4



14,5



11,7



12,5



0,4



0,98



SW



+ Lượng mưa trung bình năm: Xo = 850mm.

Các đặc trưng thủy văn hồ Sơng Biêu.

+ Dòng chảy năm: Lưu lượng trung bình năm Qo = 0,434 m3/s;

Hệ số phân tán Cv = 0,57;

Hệ số thiên lệch Cs = 2Cv;

Lưu lượng P = 75% là Q75% = 0,252 m3/s;

Tổng lượng P = 75% là W75% = 7,94.106 m3.

Bảng 4-2: Phân phối dòng chảy năm thiết kế P = 75%

Tháng



9



10



11



12



1



2



Qi(m3/s)



1,445



0,863



0,271



0,059



0,041



0,024



Tháng



3



4



5



6



7



8



TB Năm



Qi(m3/s)



0,012



0,002



0,015



0,089



0,042



0,162



0,252



+ Dòng chảy lũ:

Bảng 4-3: Dòng chảy lũ theo các cấp tần suất

Tần suất

Xp(mm)

Qp(m3/s)

Mp(m3/s km2)

Wt(106m3)



0,5%

346

577

12,4

12,43



1,0%

303

494

10,60

10,56



1,5%

279

445

9,50

9,56



10%

165

236

5,10

5,22



Bảng 4-4: Dòng chảy mùa cạn theo các tháng

Tháng

Qi(m3/s)

-



1

2,6



2

1,4



3

1,8



Điều kiện địa chất thủy văn



4

4,7



5

51,1



6

44,9



7

28,5



8

16,8



76



Nước mặt: trong khu vực cụm cơng trình đầu mối có 2 lưu vực là Trà Van và

Sông Biêu. Lượng nước mặt suối Trà Van và Sơng Biêu nghèo nàn. Chủ yếu dòng

chảy xuất hiện vào mùa mưa. Mùa khô suối Trà Van và Sông Biêu nhiều tháng

khơng có dòng chảy xuất hiện.

Nước ngầm: phạm vi khu vực đầu mối nước ngầm tương đối nghèo nàn, nước

tồn tại trong kẽ đá gốc nứt nẻ và trong các trầm tích cuội sỏi lòng suối. Khi tiến

hành khoan tuyến cơng trình đầu mối chỉ gặp nước ngầm ở các hố lòng suối, lòng

sơng. Nước ngầm và nước mặt có liên quan chặt chẽ với nhau và chịu ảnh hưởng

của nước mặt.

-



Điều kiện địa chất tuyến đập Sông Biêu



Nền và vai đập bao gồm các lớp : lớp 1 - lớp cát cuội sỏi bồi tích lòng suối,

thềm suối màu xám vàng, rời rạc, nguồn gốc bồi tích (aQ); lớp 2a - Đất á sét lẫn

dăm mảnh, tảng lăn. Đất màu mâu, nâu xám, ít ẩm, cứng. Dăm mảnh, tảng lăn

granit, ryolit, diabaz, kích thước 5-10cm đến 40-60cm và lớn hơn. Lớp có nguồn

gốc sườn tích (dQ) và lớp 2 - á sét nhẹ màu nâu, nâu xám vàng, xám đen chứa chứa

nhiều sạn sỏi nhỏ thạch anh cứng chắc, kích thước 5-10 mm, ít ẩm, chặt, cứng,

nguồn gốc sườn tàn tích khơng phân chia (deQ). Đây là các lớp mỏng, nằm trực tiếp

trên đá gốc. Các lớp này bóc bỏ thì nền và vai đập được đặt trực tiếp lên đá gốc

phong hóa hồn tồn - mạnh và đá phong hóa nhẹ (lòng suối). Vì vậy, khả năng chịu

lực của nền là tốt. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, tính ổn định của đá phụ thuộc rất

nhiều vào mức độ phong hố và sự có mặt của các đới phá huỷ, nén ép, khuyết

tật.v.v. trong nền đá.

Theo kết quả khoan và thí nghiệm các mẫu đá, có thể thấy đá phong hố nhẹ và

tươi có cường độ chịu lực lớn, đảm bảo ổn định nền cho đập. So với đá phong hoá

nhẹ và tươi, đá phong hoá vừa và phong hóa mạnh - hồn tồn có cường độ chịu lực

kém hơn. Ở đây, đới đá phong hố hồn tồn khi tính tốn chỉ tiêu cơ lý được xem

như là chỉ tiêu cơ lý của đất. Với đập đất cao 20 m thì khả năng chịu tải của nền là

ổn định. Mặt khác, đới phong hố mạnh - hồn tồn có chiều dày khơng lớn nên

chịu lực chủ yếu sẽ là đới phong hố nhẹ có cường độ cao.



77



Chỉ tiêu cơ lý địa chất tuyến đập sông Biêu xem phụ lục đính kèm.

-



Vật liệu xây dựng

+ Đất đắp đập đảm bảo chất lượng ở vùng này hiếm. Việc thăm dò đã được



tiến hành kỹ lưỡng. Xem bảng chi tiết đất đắp ở các bãi thấy rằng hệ số thấm tương

đối lớn. Đất có đặc thù tan rã nhanh. Nếu lấy ở Quán Thẻ đất có tốt hơn nhưng cự lý

vận chuyển xa, giá thành đắt, tính khả thi trong khai thác kém do nguồn đất đã có

chủ sử dụng, đất đắp đập có thể chỉ lấy tại chỗ. Phải đầm kỹ độ chặt lớn mới có thể

đảm bảo được. Khi thiết kế cần tính tốn kỹ lưỡng có thể dùng biện pháp màng

chống thấm và lát tấm bêtông thượng lưu ngăn sự tiếp xúc trực tiếp mái đập với

sóng, nước hạn chế sự tan rã của đất đắp.

+ Vật liệu cát sỏi: Cát tương đối sạch hạt vừa, thô. Mỏ cát có chiều dày khai

thác 1,4m, trữ lượng đủ để đắp đập nhưng phải vận chuyển khá xa. Mỏ sỏi quanh

vùng khơng có nên phải dùng đá nghiền để thay thế.

+ Vật liệu đá: Mỏ đá có trữ lượng và chất lượng đạt yêu cầu, tuy nhiên cự ly

vận chuyển đến tuyến đập khá xa.

Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng xem trong các bảng ở phụ lục đính kèm

4.1.4. Thơng số kỹ thuật chủ yếu các hạng mục cơng trình

Quy mơ hồ chứa nước Sơng Biêu gồm có các hạng mục: đập đất Trà Van, cống

lấy nước Trà Van, đập phụ, tràn xả lũ, đập dâng Sơng Biêu, cống lấy nước Sơng

Biêu, kênh thơng hồ.



Hình 4-1: Bố trí tổng thể hồ chứa nước Sơng Biêu



78



a) Hồ chứa

68,7 Km2



Diện tích lưu vực

Mực nước dâng bình thường



MNDBT



102,25 m



Mực nước lũ thiết kế (P = 1,5%)



MNLTK



102,93 m



Mực nước lũ kiểm tra (P = 0,5%)



MNLKT



103,43 m



Mực nước chết



MNC



62 m



Dung tích ứng với MNDBT



Vhồ



20,3 triệu m3



Dung tích hiệu dụng



Vhi



19,697triệu m3



Dung tích chết



Vc



0,6 triệu m3



Hệ số sử dụng dòng chảy

α

0,84

Hệ số dung tích

β

0,9794

Chế độ điều tiết nhiều năm.

b) Đập chính Trà Van

Cao trình đỉnh đập

104,00 m

Chiều rộng đỉnh đập

5,00 m

Chiều dài đỉnh đập

189,1 m

Cao trình đỉnh tường chắn sóng

105,00 m

Cao trình đỉnh cơ thượng, hạ lưu

93,00 m

Chiều cao đập lớn nhất

Hmax = 23,70 m

Kết cấu đập: đập đất đồng chất chống thấm Bentomat GTL.

K ≥ 0,97

Hệ số đầm chặt

Hệ số mái đập thượng lưu

m = 3,0; 3,5

Hệ số mái đập hạ lưu

m = 2,75; 3,0

Cấp cơng trình

IV

c) Cống lấy nước tại đập chính Trà Van

Kết cấu cống

Ống thép bọc BTCT

Cao trình ngưỡng cống

86,00 m

Khẩu độ (đường kính)

0,8 m

Lưu lượng thiết kế

Qtk = 1,94 m3/s

Chế độ thủy lực

Chảy có áp

Đóng mở

Van tháp + van hạ lưu

d) Đập phụ Sơng Biêu

Cao trình đỉnh đập

104,00 m

Chiều rộng đỉnh đập

5,00 m

Chiều dài đỉnh đập

701,7 m

Cao trình đỉnh tường chắn sóng

105,00 m

Cao trình đỉnh cơ thượng, hạ lưu

94,00 m

Chiều cao đập lớn nhất

Hmax = 22 m

Kết cấu đập: đập đất đồng chất chống thấm Bentomat GTL.



79



K ≥ 0,97

Hệ số đầm chặt

Hệ số mái đập thượng lưu

m = 3,0; 2,75

Hệ số mái đập hạ lưu

m = 3,0; 2,50

Cấp cơng trình

IV

e) Tràn xả lũ Sơng Biêu

Cao trình ngưỡng

96,25 m

Chiều rộng đập

3,5 m

Chiều dài đập tràn

116,50 m

Cột nước tràn thiết kế-kiểm tra

6,67 m – 7,18 m

Lưu lượng xả lũ thiết kế-kiểm tra

397,05 m3/s – 422,22 m3/s

Tiêu năng

Mũi phun

Chiều cao đập lớn nhất

24,00 m

Chiều rộng khoang tràn (2 khoang)

12 m

Cấp công trình

IV

Hình thức tràn

Thực dụng có cửa van

f) Đập dâng Sơng Biêu

Cao trình đỉnh đập

104,00 m

Chiều rộng đỉnh đập

5,00 m

Chiều dài đỉnh đập

120 m

Cao trình đỉnh tường chắn sóng

105,00 m

Cao trình đỉnh cơ thượng, hạ lưu

94,00 m

Chiều cao đập lớn nhất

Hmax = 2120 m

Kết cấu đập: đập đất đồng chất chống thấm Bentomat GTL.

K ≥ 0,97

Hệ số đầm chặt

Hệ số mái đập thượng lưu

m = 3,0; 2,75

Hệ số mái đập hạ lưu

m = 3,0; 2,50

Cấp cơng trình

IV

g) Cống lấy nước bờ tả đập dâng Sông Biêu

Kết cấu cống

Ống thép bọc BTCT

Cao trình ngưỡng cống

88,00 m

Khẩu độ (đường kính)

40 cm

Lưu lượng thiết kế

Qtk = 0,215 m3/s

Chế độ thủy lực

Chảy có áp

Đóng mở

Van hạ lưu

h) Kênh thông hồ

Chiều dài kênh

333,50 m

Cao độ đáy đầu kênh

95,00 m

Chiều rộng đáy kênh

3,0 m

Độ dốc đáy kênh

0,0005

Lưu lượng qua kênh

Qtk = 1,8 m3/s.

4.2. Tính tốn, đánh giá thấm cho đập Trà Van và đập phụ Sông Biêu

4.2.1. Mặt cắt tính tốn

- Đập phụ Sơng Biêu: Mặt cắt E31, mặt cắt E40.



80



- Đập Trà Van: Mặt cắt D6, mặt cắt D9

4.2.2. Số liệu tính tốn

- Các mực nước

Bảng 4-5: Các mực nước hồ chứa Sông Biêu

TT

1

2

3

4

-



-



Mực nước

MN lũ kiểm tra

MN lũ thiết kế

MNDBT

MN chết



Thượng lưu

+103,43

+102,93

+102,25

+90,0



Hạ lưu

Khơng có nước

Khơng có nước

Khơng có nước

Khơng có nước



Trường hợp tính tốn

TH1 (tổ hợp cơ bản): MNTL = MNDBT = +102,25, hạ lưu khơng có nước.

TH2 (tổ hợp cơ bản): MNTL = MNLTK = +102,93, hạ lưu khơng có nước.

TH3 (tổ hợp đặc biệt): MNTL = MNLKT = +103,43, hạ lưu khơng có nước.

Tài liệu địa chất

Bảng 4-6: Chỉ tiêu cơ lý đất đắp đập Trà Van

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16



Chỉ tiêu

Thành phần hạt

Hạt sét

Hạt bụi

Hạt cát

Hạt sạn sỏi

Độ ẩm tự nhiên

Dung trọng tự nhiên

Dung trọng khô

Tỷ trọng

Hệ số rỗng

Độ lỗ rỗng

Độ bão hoà

Giới hạn chảy

Giới hạn dẻo

Chỉ số dẻo

Độ sệt

Lực dính

Góc ma sát trong

Hệ số nén lún

Hệ số thấm



Ký hiệu



W

γ tn

γk



e

n

G

Wch

Wd

Ip

B

C

ϕ

a1.0-2.0

K



Đơn vị



Giá trị



%

%

%

%

%

g/cm3

g/cm3

g/cm3



18,4

10,1

50,7

20,9

13,6

1,93

1,70

2,67

0,576

36,47

63,39

29,88

16,94

12,94

- 0,26

0,24

16010'

0,030

1,31 x 10-4



%

%

%

%

%

kG/cm2

độ

cm2/kG

cm/s



Bảng 4-7: chỉ tiêu cơ lý đất đắp đập phụ Sông Biêu



81



TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

-



Chỉ tiêu cơ lí

Thành phần hạt

Cuội

Sỏi sạn

Hạt cát

Hạt bụi

Hạt sét

Độ ẩm tự nhiên

Chảy

Dẻo

Chỉ số dẻo

Tỷ trọng

Độ ẩm tối ưu

Dung trọng tốt nhất

Góc nội ma sát

Lực dính

Hệ số thấm



Ký hiệu



Đơn vị



Giá trị



W

WT

Wp

Wn



Wop

γ cmax

ϕ

C

K



%

%

%

%

%

%

%

%

%

T/m3

%

T/m3

Độ

kg/cm2

cm/s



26,9

61,2

3,7

8,2

4,3

26,3

18,1

8,1

2,67

11÷ 13

1,82

200

0,12

1x10-4



Tiêu chuẩn tính tốn



Tính tốn thấm, ổn định thấm lấy theo tiêu chuẩn "Tiêu chuẩn Thiết kế đập đất

đầm nén" TCVN 8216 -2009

Gradient cho phép để cơng trình không bị mất ổn định về thấm như sau: Jk < [Jk]

Trong đó: Jk là độ bền thấm chung của vật liệu đắp đập

[ Jk] là độ bền thấm cho phép của vật liệu đắp đập



-



Đất sét:



[Jk]=1,2



Đất á sét:



[Jk]=0,85



Phương pháp tính và phần mềm sử dụng



Tính tốn theo phương pháp phần tử hữu hạn

Sử dụng phầm mềm GEO- Slope ternation Ltd- Canada.

4.2.3. Kết quả và đánh giá thấm

a) Kết quả tính tốn

Bảng 4-8: Kết quả tính tốn thấm đập Trà Van - mặt cắt D6

T

T

1



MNHL



Trường hợp tính tốn



J tl



J hl



q (m3/s.m)



Hạ lưu



MNTL=MNDBT=102,25m



0,80



0,25



3,82x10-5



82



2

3



khơng



MNTL=MNTK=102,93m

có nước MNTL=MNKT=103,43m



0,80

0,80



0,25

0,25



4,0x10-5

4,71x10-5



Bảng 4-9: Kết quả tính tốn thấm đập Trà Van - mặt cắt D9

TT

1

2

3



MNHL

Hạ lưu

khơng

có nước



Trường hợp tính tốn

MNTL=MNDBT=102,25m

MNTL=MNTK=102,93m



J tl

0,45

0,45



MNTL=MNKT=103,43m



0,45



J hl

0,65

0,70

0,70



q (m3/s.m)

6,84x10-6

7,24x10-6

7,54x10-6



Bảng 4-10: Kết quả tính tốn thấm đập phụ Sơng Biêu - mặt cắt E31

TT

1

2

3



MNHL

Hạ lưu

khơng

có nước



Trường hợp tính tốn

MNTL=MNDBT=102,25m

MNTL=MNTK=102,93m



J tl

0,6

0,70



MNTL=MNKT=103,43m



0,75



J hl

0,25

0,25

0,30



q (m3/s.m)

2,07x10-5

2,23x10-5

2,35x10-5



Bảng 4-11: Kết quả tính tốn thấm đập phụ Sơng Biêu - mặt cắt E

TT

1

2

3

b)



MNHL

Hạ lưu

khơng

có nước



Trường hợp tính tốn

MNTL=MNDBT=102,25m

MNTL=MNTK=102,93m



J tl

0,6

0,65



MNTL=MNKT=103,43m



0,8



J hl

0,20

0,25

0,25



q (m3/s.m)

1,55x10-5

1,69x10-5

1,81x10-5



Đánh giá thấm

Phân tích thấm đường bão hòa trong thân đập, gradient thấm, lưu lượng thấm



qua thân đập tại những mặt cắt có hiện tượng xảy ra thấm. Kết quả như sau:

- Mặt cắt D6 – đập Trà Van: đường bão hòa với điểm tra trên mái hạ lưu tại vị

trí có bố trí tầng lọc ngược trong cả ba trường hợp tính tốn; lưu lượng thấm

-



đơn vị khá lớn 4,71.10-5 m/s; gradient thấm tại điểm ra là 0,25.

Mặt cắt D9 – đập Trà van: đường bão hòa dâng cao trong cả ba trường hợp

tính tốn (trường hợp MNTL = MNLKT điểm ra đường bão hòa cao hơn cơ

+93) đường bão hòa đổ ra nới khơng có lớp đá áp mái bảo vệ nên dễ gây biến

dạng cục bộ mái đập; lưu lượng thấm khá lớn 7,54.10 -6 m/s; gradient thấm

lớn nhất tại điểm ra là 0,7.



83



-



Mặt cắt E31 – đập phụ Sơng Biêu: điểm ra của đường bão hòa trong các

trường hợp tính tốn tại vị trí tiếp giáp giữa đập và nền; lưu lượng thấm đơn



-



vị là 2,35.10-5 m/s; gradient thấm lớn nhất hạ lưu là 0,3.

Mặt cắt E40 – đập phụ Sơng Biêu: điểm ra đường bão hòa cao hơn vị trí đặt

rãnh thốt nước; lưu lượng thấm đơn vị lớn nhất 1,81.10 -5 m/s; gradient thấm



lớn nhất là 0,25.

Dựa vào kết quả tính tốn và kết quả khoan thăm dò bổ sung cho đập Trà Van

nhận thấy nguyên nhân làm cho đường bão hòa dâng cao, lưu lượng thấm đơn vị

lớn là do đất tại vị trí tiếp giáp chân khay tim đập không đủ độ chặt thiết kế. Việc

xử lý lớp phong hóa bằng cách bóc bỏ 0,3 m là chưa đủ vì vẫn còn sót lại lớp đất

nền có khả năng thấm nước mạnh.

Kết quả khảo sát bổ sung còn cho thấy trong phạm vị tuyến đập có hai hệ thống

khe nứt chính có phương Tây Bắc-Đông Nam và Đông Bắc-Tây Nam cắt chéo qua

tuyến đập, góc dốc lớn thay đổi từ 60 0÷800, trong đó hệ thống khe nứt có phương

Tây Bắc-Đơng Nam là phương gần song song với hướng dòng chảy suối chính. Đây

cũng chính là nguyên nhân gây ra hiện tượng thấm mất nước qua nền khi mà các

chất lấp nhét trong khe nứt đã bị rửa trơi.

Đập phụ Sơng Biêu có lưu lượng thấm lớn là do mất nước qua nền ở những nơi

phân bố đá ryolit nứt nẻ mạnh, các khe nứt hở, tính thấm nước lớn.

c)

Giải pháp chống thấm cho hồ Sơng Biêu

Với những hiện tượng thấm xảy ra ngồi thực tế và kết quả tính tốn thì cần

thiết phải có những giải pháp chống thấm cho các đập thuộc cơng trình hồ Sơng

Biêu để đảm bảo an tồn trước mắt cũng như làm việc lâu dài của hồ chứa.

Đối với đập Trà Van: để xử lý thấm ở vai phải và xử lý đất tại vị trí tiếp giáp

chân khay tim đập bố trí 1 hàng khoan phụt kéo dài từ vị trí bị thấm đến hết vai phải

đập và bố trí 1 hàng phụt khác bắt đầu từ vị trí chân khay dọc theo mép đập lên cao

trình MNDBT. Chiều dày và chiều sâu khoan phụt phải được tính tốn theo tiêu

chuẩn quy định hiện hành.

Thay đổi chiều dày áp mái mái bằng đá từ 30 cm lên 60 cm, cao trình áp mái

phải đảm bảo cao hơn điểm tra cao nhất của đường bão hòa ở mái hạ lưu.

Đối với đập phụ Sông Biêu:các đoạn đập bị thấm từ E32+26,2 đến vai trái đập

và đoạn E37+15 đến E46 tiến hành khoan phụt tại vị trí chân khay thượng lưu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4. ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH HỒ SÔNG BIÊU VÀ GIẢI PHÁP AN TOÀN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×