Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2.HIỆN TRẠNG ĐẬP VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH THUẬN

CHƯƠNG 2.HIỆN TRẠNG ĐẬP VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH THUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



Hình 2-1: Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Thuận

2.1.3. Điều kiện địa chất

2.1.3.1.

Địa chất cơng trình.

Địa chất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận biến đổi rất phức tạp theo cao độ địa hình

như sau: Vùng cát nằm dọc ven bờ biển, phía trên là lớp cát dày hàng chục mét,

phía dưới là lớp san hơ, vỏ nghêu sò, tiếp đó là lớp san hô cứng chắc. Vùng đồng

bằng Phan Rang phía trên là lớp đất bồi tích trẻ và cổ dày trên 1m, kế đến là lớp cát

dày từ 10÷12 m, sau đó là lớp đá gốc. Vùng bán sơn địa phía trên là lớp đất xám,

phía dưới là lớp sỏi sạn và dưới cùng là lớp đá gốc. Càng vào sát chân núi tầng đất

càng mỏng dần, nhiều nơi đá gốc lộ thiên cả một vùng rộng lớn.



24



Kết quả khảo sát thăm dò một số hố đào tại các cơng trình cho thấy tại hầu hết

các vị trí dự kiến xây dựng cơng trình đều có nền móng là đá gốc, tuy nhiên cũng có

một số tuyến cơng trình như hồ Sơng Biêu, Trà Van, Lanh Ra, Tân Mỹ…phía dưới

là lớp đá phong hóa nứt nẻ mạnh nên trong các nghiên cứu sau này cũng như trong

quá trình xây dựng cần chú ý đến hiện tượng mất nước qua đáy và vai cơng trình.

2.1.3.2.

Đất đai thổ nhưỡng

Theo thơng tin từ Tổng cục thống kê, tại thời điểm ngày 01-01-2007, tổng diện

tích đất tự nhiên của Ninh Thuận là 336.300 ha, trong đó đất nơng nghiệp là 70.000

ha, đất lâm nghiệp là 187.300 ha, đất chuyên dùng là 10.400 ha, đất ở là 3700 ha.

Đất đai phần lớn là đồi núi, độ dốc cao, tầng đất mỏng, đá ít và lộ đầu ít đến nhiều.

Thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp trong việc trồng cây rừng và cây lâu năm,

khai thác và ni trồng thủy sản.

2.1.4. Điều kiện khí tượng

1. Gió

Do ảnh hưởng của các dãy núi bao quanh, từ tháng 10 đến tháng 2, ngồi gió

Đơng-Bắc thổi về ban ngày, thường xuất hiện gió thung lũng về ban đêm với hướng

gió Tây-Bắc. Từ tháng 3 trở đi, về ban ngày gió Đơng-Nam dần thay thế cho gió

Đơng-Bắc, về ban đêm gió thung lũng vẫn chế ngự theo hướng Tây-Bắc. Ninh

Thuận có chế độ gió quanh năm và gió thịnh hành cả ngày lẫn đêm.

2. Bão, áp thấp nhiệt đới

Bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Ninh Thuận rất hiếm gặp (tần suất khoảng

4%), do đó lượng mưa có được sau bão là khơng đáng kể.

3. Bức xạ

Trên lãnh thổ Ninh Thuận hàng năm mặt trời đi qua thiên đỉnh hai lần cách

nhau khá xa: lần thứ nhất vào tháng 4, lần thứ hai vào tháng 8. Theo kết quả tính

tốn thực nghiệm, lượng bức xạ tổng cộng lý tưởng rất lớn, trung bình hàng năm tại

Nha Hố trên 230 Kcal/cm2, tháng ít nhất cũng đạt trên 14Kcal/cm2.

4. Nắng

Ninh Thuận nằm ở vĩ độ thấp, quanh năm có thời gian chiếu sáng dài, hơn nữa

mùa khơ kéo dài 8÷9 tháng, trời thường quang mây cho nên trung bình hàng năm có

tới 2800÷2900 giờ nắng. Nếu coi mùa nắng là gồm những tháng liên tiếp có số giờ



25



nắng vượt quá 100 giờ thì mùa nắng ở Ninh Thuận là cả năm, tháng nắng nhiều nhất

là tháng 3, trung bình một ngày có trên 10 giờ nắng. Tháng nắng ít nhất là tháng 7,

trung bình một ngày cũng có trên 8 giờ nắng.

5. Nhiệt độ

Lượng bức xạ dồi dào đem lại một nền nhiệt độ cao, phân bố khá đều giữa các

tháng đã góp phần quan trọng quyết định tính chất nhiệt đới của khí hậu Ninh

Thuận. Ninh Thuận có nền nhiệt độ cao quanh năm, hầu hết vùng đồng bằng ven

biển và các vùng núi thấp kế cận đều có nhiệt độ trung bình năm trên 26 0C và tổng

nhiệt năm trên 94000C.

6. Độ ẩm

Độ ẩm tương đối trung bình năm của Ninh Thuận rất thấp, từ 70÷75%; khu vực

đồng bằng Phan Rang - Phước Dân có độ ẩm tương đối trung bình năm là 71%,

thấp nhất trong tỉnh và cả nước.

7. Mưa

Mưa ít, mùa khơ kéo dài, mùa mưa ngắn và lệch sang Đông là đặc điểm chung

cho cả khu vực tỉnh Ninh Thuận. Lượng mưa bình quân năm chỉ trên 700mm/năm

(Nha Hố 744mm, Phan Rang 723mm, Quán Thẻ: 737mm, Cà Ná: 814mm, Nhị Hà:

835mm...). Ngoài ra, mùa mưa ở đây rất ngắn, có nhiều năm khơng có mùa mưa.

Chế độ mưa biến động khá mạnh, biến suất mưa năm nhỏ hơn biến suất mưa tháng.

8. Bốc hơi

Lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng tại Ninh Thuận ở mức khá cao, trị số

TBNN khoảng 1800-1900 mm/năm, cao nhất cả nước.



26



Hình 2-2: Nắng nóng ở Ninh Thuận

2.1.5. Điều kiệnthủy văn

Ở Ninh Thuận hệ thống sông Cái Phan Rang bao trùm gần hết toàn tỉnh chỉ trừ

một số vùng ven biển thuộc các huyện Thuận Bắc, Ninh Hải và Ninh Phước có các

sơng độc lập chảy thẳng ra biển.

Trên hệ thống sơng Cái Phan Rang, ngồi dòng chính sơng Cái còn có nhiều

nhánh sơng suối nhỏ. Phía bên bờ tả đáng kể có sơng Sắt, sơng Cho Mo và suối

Ngang…, phía bờ hữu có sơng Ơng, sơng Cha, sơng Than, sơng Quao và sơng Lu…

Ngồi hệ thống sơng Cái, Ninh Thuận còn một số sơng suối độc lập chảy thẳng

ra biển như: sông Trâu, suối Nước Ngọt, suối Bà Râu, suối Kiền Kiền, suối Vĩnh

Hy, suối Quán Thẻ…



Bảng 2-1: Đặc trưng sông suối của tỉnh Ninh Thuận

Sông suối



Thuộc địa phận



Flv

(km2)



Trong đó

Ninh Tỉnh

Thuận



khác



Chiều

dài (km)



27



I.Hệ thống sơng Cái



3043



2488



Ninh Thuận + K. Hòa



773



450



50



2.Sơng Sắt



Bác Ái



409



409



34



3.Sơng Cho Mo



Bác Ái



86



86



20



4.Sơng Ơng



Ninh Sơn



215



195



20



28



5.Sơng Cha



Ninh Thuận + Lâm Đồng



488



336



152



36



6.Suối Ngang



Ninh Sơn + Bác Ái



59



59



14



7.Sông Quao



Ninh Phước

Ninh Thuận + Bình



154



154



40



504



464



348



348



1.Tuyến hồ S. Cái



8.Sơng Lu

9.Các suối nhỏ



Thuận

Lưu vực sông Cái



II.Các sông độc lập



692



681



555



47



120



34

70



17



114



1.Sông Trâu



Thuận Bắc



148



148



25



2.Suối Bà Râu



Thuận Bắc



214



214



15



3.Suối Kiền Kiền



Thuận Bắc



22



22



8



4.Suối Đông Nha

5.Suối Nước



Thuận Bắc + N. Hải



54



54



15



Ngọt

6.Suối Núi Một



Ninh Hải



33



33



7



Ninh Phước



55



55



9



7.Suối Quán Thẻ



Ninh Phước



116



116



15



Bác Ái + Cam Ranh



50



33



8.Suối Cạn



17



20



28



Hình 2-3.Sơ đồ hệ thống sơng Cái Phan Rang

2.2. Tổng quan về cơng trình hồ đập tỉnh Ninh Thuận

2.2.1. Tình hình xây dựng cơng trình hồ đập ở Ninh Thuận

1.Trước năm 1975: hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận chưa có một

hồ chứa nào được xây dựng mà chỉ có hệ thống thủy lợi Nha Trinh – Lâm Cấm

được lấy từ nguồn nước thủy điện Đa Nhim Lâm Đồng với nhiệm vụ tưới cho

khoảng 13.000 ha bằng 02 hệ thống đập dâng chính là: đập Nha Trinh và đập Lâm

Cấm.

2.Từ năm 1975 đến năm 1992 tách tỉnh Ninh Thuận từ Thuận Hải:

- Các hồ chứa được xây dựng trước năm 1990: 02 cơng trình; 01 cơng trình

cấp III và 01 cơng trình cấp IV.

- Các hồ chứa được xây dựng sau năm 1990: 10 cơng trình; 03 cơng trình cấp

III, 07 cơng trình cấp IV.



29



Bảng 2-2: Các hồ chứa được xây dựng trong thời gian từ năm 1975 đến 1992

TT



Tên hồ



Huyện



Dung tích



Diện tích



Năm hồn



(106 m3)

tưới (ha)

thành

1

Suối Lớn Ninh Phước

1,10

200

1990

2

Thành Sơn

Ninh Hải

3,05

250

1991

3.Từ năm 1992 đến nay: Nhà nước đã có chủ trương đẩy mạnh cơng tác thủy lợi

để phục vụ phát triển các ngành kinh tế, mà trọng tâm là nông nghiệp. Đối với tỉnh

Ninh Thuận, nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp và từng bước phục vụ phát triển

tổng thể kinh tế - xã hội, một số nghiên cứu quy hoạch thủy lợi có liên quan đã

được thực hiện, trong đó điển hình là “Quy hoạch thủy lợi tỉnh Ninh Thuận do trung

tâm ĐH2 - Trường đại học Thủy Lợi thực hiện 1998÷2000 và chính thức được bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt năm 2000” là bước khởi đầu cho sự

phát triển thủy lợi nói chung và xây dựng các hồ chứa vừa và nhỏ nói riêng. Quy

hoạch này chủ yếu nhằm xây dựng các kế hoạch phát triển thủy lợi đáp ứng các yêu

cầu cấp bách phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận.

Cũng cần nhấn mạnh rằng, đối với địa bàn tỉnh Ninh Thuận, việc xây dựng các

cơng trình hồ chứa là một trong những giải pháp hữu hiệu và rất quan trọng. Trong

khi đó, hiện trạng hồ chứa nước trước năm 2000 chỉ đáp ứng một tỷ lệ rất nhỏ, nên

việc thiếu nước và không đáp ứng được nhu cầu của các hoạt động phát triển kinh tế

- xã hội là điều khó tránh khỏi. Vì thế, việc hoạch định xây dựng các cơng trình hồ

chứa được thể hiện rõ trong “Quy hoạch thủy lợi tỉnh Ninh Thuận được phê duyệt

năm 2000” là việc làm cấp bách, cần được ưu tiên hàng đầu và cần được thực hiện

sớm.

Tính đến năm 2000: Tổng số hồ chứa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận là 04 hồ

chứa (hồ Suối Lớn, hồ Thành Sơn, hồ CK7, hồ Ông Kinh) với tổng dung tích hữu

ích của 04 hồ: 6,31x106 m3, diện tích được tưới 720 ha. Diện tích thực tế tưới bằng

các cơng trình hồ chứa này chỉ chiếm diện tích rất nhỏ so với diện tích cây trồng cần

tưới.

Ngồi 04 hồ chứa nước loại nhỏ được xây dựng như đã nêu, tỉnh Ninh Thuận

còn cho xây dựng hàng chục ao chứa nước nhỏ có dung tích mỗi ao nhỏ hơn 50.000



30



m3 nước phục vụ cho chăn nuôi, trồng trọt và cải tạo mơi trường ở các địa phương

khó khăn về nguồn nước.

Tuy số hồ chứa nước xây dựng chưa được nhiều nhưng nó đã phát huy tác dụng

tưới hơn hẳn biện pháp cơng trình bằng các đập dâng nước.

Trên cơ sở nội dung các quy hoạch thủy lợi đã được thiết lập, một số cơng trình

hồ chứa Tân Giang, Sơng Trâu, Sơng Sắt…lần lượt ra đời (duy nhất hồ Tân Giang

có đập dâng là đập bê tông), nhưng sau Sông Sắt sẽ là những cơng trình gì tiếp theo

để đáp ứng các nhu cầu nước cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đây là

câu hỏi mà nội dung “Điều chỉnh qui hoạch thủy lợi tỉnh Ninh Thuận giai đoạn

2005÷2010 và định hướng phát triển thủy lợi đến năm 2020” làm rõ.

Bảng 2-3: Các hồ chứa được xây dựng trong thời gian từ năm 1992 đến nay

TT



Tên hồ



Huyện



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18



CK7

Ông Kinh

Tân Giang

Sông Trâu

Ba Chi

Ma Trai

Nước Ngọt

Bầu Ngữ

Sông Sắt

Tà Ranh

Trà Co

Cho Mo

Phước Nhơn

Bầu Zôn

Sông Biêu

Phước Trung

Lanh Ra

Bà Râu



Ninh Phước

Ninh Hải

Thuận Nam

Thuận Bắc

Thuận Bắc

Thuận Bắc

Ninh Hải

Ninh Phước

Bác Ái

Ninh Phước

Bác Ái

Bác Ái

Bác Ái

Ninh Phước

Thuận Nam

Bác Ái

Ninh Phước

Thuận Bắc



Dung tích



Diện tích



Năm hồn



(106 m3)

1,43

0,83

13,39

31,50

0,40

0,48

1,80

1,60

69,30

1,22

10,09

8,79

0,78

1,685

23,8

2,35

13,88

4,67



tưới (ha)

100

170

3000

3000

40

30

208

193

3800

100

942

1242

250

135

1200

270

1050

300



thành

1996

1998

2001

2005

2005

2005

2007

2008

2008

2010

2011

2011

2011

2011

2012

2012

2012

2012



Như vậy tính đến năm 2011 tổng số các hồ chứa hồ chứa vừa và nhỏ được xây

dựng là 16 hồ chứa với tổng dung tích là 146,72 triệu m 3, điển hình như các hồ

chứa: hồ Tân Giang, hồ Sơng Trâu, hồ sông Sắt, hồ Nước Ngọt, hồ Trà Co…và 05



31



hồ tiếp theo được hoàn thành năm 2012 là các hồ chứa: hồ Sông Biêu, hồ Phước

Trung, hồ Lanh Ra, hồ Bà Râu, hồ Núi Một và tiếp tục đầu tư xây dựng vào các

năm tiếp theo như hồ có dung tích lớn nhất là hồ sơng Cái thuộc hệ thống thủy lợi

Tân Mỹ tỉnh Ninh Thuận có dung tích 209 triệu m 3 và dự kiến hoàn thành năm

2015.

Các kết quả nghiên cứu quy hoạch thủy lợi Ninh Thuận đến nay về cơ bản đã

tập trung giải quyết nhiệm vụ là khai thác nguồn nước phục vụ cho nhu cầu phát

triển nông nghiệp (chủ yếu là cấp nước tưới) là chính và phát triển một số ngành

khác như: cơng nghiệp, thủy sản, nước sinh hoạt. Đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi

và nhất là đầu tư xây dựng các hồ chứa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận là một trong

những điều kiện then chốt nhằm nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp, bảo đảm

đời sống nông dân, xây dựng nông thôn mới.

Cho đến nay, các hồ chứa đã xây dựng ở Ninh Thuận chủ yếu là các hồ thủy lợi

làm nhiệm vụ cung cấp nước tưới. Các đập chính tạo hồ chủ yếu là đập đất có quy

mơ lớn nhất là cấp 3, thuộc loại đập vừa và nhỏ đã xây dựng ở miền Trung cũng

như trong cả nước.

2.2.2. Hiện trạng các đập vật liệu địa phương đã xây dựng và khai thác ở Ninh

Thuận

Tính đến cuối năm 2012 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã xây dựng được 21 hồ

chứa, trong đó có 01 hồ là đập bê tơng trọng lực, còn lại 20 hồ là đập đất.



32



Hình 2-4: Hồ sơng Sắt – dung tích 69,3 triệu m3



Hình 2-5: Hồ Ơng Kinh – dung tích 0,83 triệu m3



Hình 2-6: Hồ Sơng Trâu – dung tích 31,5 triệu m3



33



Hình 2-7: Hồ Lanh Ra – dung tích 13,88 triệu m3

Bảng 2-4: Thống kê hiện trạng đập vật liệu địa phương tỉnh Ninh Thuận

Dun

TT



(1)



Tên



Cấp



g



cơng



cơng



tích



trình



trình



(106



(4)



m3)

(6)



(2)



Suối



IV



1,1



Lớn



Thành



đất



(9)

đồng



CK7



hồn

thàn

h



(10)



(11)



10,6



1990



chất,



trồng cỏ, đống đá tiêu



IV



3,05



1,43



8,5



1991



chất,



thượng lưu hạ lưu là đá

xây, đống đá tiêu nước hạ

lưu.



toàn đập và

sửa chữa

(12)

Đã xuống cấp,

đã có kế hoạch

nâng cấp an



chất,



thốt nước hạ lưu, đống



IV



Hiện trạng an



toàn đập



hạ lưu trồng cỏ, rãnh

đá tiêu nước.

Đập đất đồng



Hồ



Năm



thượng lưu là tấm BTCT,



Sơn



3



cao

(m)



thượng lưu đá lát, hạ lưu

nước hạ lưu

Đập đất đồng



Hồ

2



cắt ngang đập



Đập



Hồ

1



Hình thức kết cấu mặt



Chiều



Còn tốt, mới

nâng cấp



Đã xuống cấp,

16,5



1996



đã có kế hoạch

nâng cấp an

toàn đập.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2.HIỆN TRẠNG ĐẬP VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH THUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×