Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4-1: Mô hình lũ đến với tần suất P=1%, P=0.2%

Bảng 4-1: Mô hình lũ đến với tần suất P=1%, P=0.2%

Tải bản đầy đủ - 0trang

75

Thời đoạn

(giờ)

1



Qđến (m3/s)

P=1% P=0.2%



Thời đoạn



145



180



(giờ)

26



2



155



200



3



170



4



Qđến (m3/s)

P=1% P=0.2%

330



430



27



305



410



230



28



300



380



200



280



29



275



360



5



280



390



30



270



340



6



380



510



31



245



320



7



500



640



32



230



300



8



650



820



33



220



290



9



850



1110



34



210



275



10



1080



1500



35



200



265



11



1320



1830



36



190



245



12



1650



2250



37



180



235



13



1950



2700



38



175



225



14



2250



3120



39



170



220



15



2436



3316



40



215



16



2320



3100



41



205



17



2000



2520



42



200



18



1510



2000



43



195



19



1260



1580



44



190



20



920



1220



45



185



21



700



860



46



180



22



550



660



47



175



23



480



560



48



170



24



400



490



49



165



25



355



460



50



155



76



Hình 4-3: Đường quá trình lũ đến Qđến T, P1 hồ Vực Mấu



Hình 4-4: Đường quá trình lũ đến Qđến T, P0,2 hồ Vực Mấu

- Quan hệ ZW

Bảng 4-2: Quan hệ mực nước và dung tích hồ Vực Mấu

Z(m)

6



3



6



3



W(10 m )

Z(m)

W(10 m )

Z(m)



-1



0



1



2



3



4



5



6



7



0.09



0.21



0.36



0.58



0.87



1.26



1.77



2.45



3.34



8



9



10



11



12



13



14



15



16



4.21



5.39



6.357



7.95



9.89



12.5



16.7



21.3



26.868



17



18



19



20



21



22



23



24



25



77

W(106m3)



33.44



41.63



52.16



61.94



74.1



89.513



106.215



125.06



144.70



Hình 4-5. Đường quan hệ mực nước và dung tích trữ hồ Vực Mấu Z W

4.2. u cầu đặt ra

Cơng trình đầu mối Vực Mấu là cơng trình cấp 3. Tính tốn điều tiết lũ trước

đây mới tính cho trường hợp lũ thiết kế P=1%. Theo quy phạm mới TCXDVN 2852002 quy định phải kiểm tra cho lũ vượt tần suất P=0.2%. Qua thực tế quản lý khai

thác thấy rằng đập Vực Mấu khơng an tồn. Vì vậy thường mở cửa tràn sớm khi lũ

về (khi mực nước trong hồ đạt đến cao trình +18.50 là mở cửa tràn). Trong khi đó

theo thiết kế tràn làm việc khi mực nước trong hồ đạt đến MNDBT=21.00 (khi có

lũ). Cơng tác dự báo khí tượng thủy văn trong vùng còn hạn chế lại mở cửa tràn

sớm, nên không chủ động điều tiết được nguồn nước tưới, dẫn đến thiếu nước.

Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế, nhu cầu dùng nước đã được tính tốn xác định

lại theo số liệu thủy văn mới ứng với tần suất đảm bảo cấp nước P=85% (Theo tiêu

chuẩn mới ban hành). Kết quả tính tốn cân bằng nước xác định được dung tích yêu

cầu cấp nước là 70,31 x 106 m3 tương ứng với MNDBT xấp xỉ là 21,50m. Như vậy

cần phải nâng ngưỡng tràn lên 0,5m, hiện nay trong lòng hồ Vực Mấu có rất nhiều

hộ dân sinh sống, nếu nâng mực nước lên 0,5m sẽ làm ngập lụt rất nhiều nhà cửa vì

vậy cơng tác giải phóng mặt bằng gặp rất nhiều khó khăn. Yêu cầu đặt ra là nâng

MNDBT lên 0,5m và giữ MNGC là 23,80m.

Các giải pháp đưa ra để đáp ứng yều cầu đặt ra ở trên là:



78

- Nâng ngưỡng tràn và mở thêm tràn có cửa van bên cạnh

- Nâng ngưỡng tràn và làm thêm tràn tự do

- Nâng ngưỡng tràn và mở thêm tràn ngưỡng zích zắc kiểu mỏ vịt

4.3. Tính tốn các giải pháp

4.3.1. Nâng ngưỡng tràn và mở thêm tràn có cửa van bên cạnh

- Nâng ngưỡng tràn chính:

Tràn chính là tràn có cửa van, cao trình đỉnh cửa van +21,00, cao trình đặt cửa

van +15,50. Để nâng ngưỡng tràn lên +21,50 có ba cách sau:

+ Nâng cao ngưỡng đặt cửa van lên 0,5m: bằng cách áp trúc lên ngưỡng tràn

cũ thêm 0,5m. Việc này làm giảm khả năng tháo của tràn chính.

+ Nâng chiều cao cửa van lên 0,5m: bằng cách lắp thêm cửa phụ phía trên

đỉnh cửa van cũ. Cần được tính tốn kiểm tra lại khả năng chụi lực của cửa van khi

chụi áp lực cao hơn.

+ Trường hợp cửa van đã bị xuống cấp thì nên thay thế bằng cửa van mới có

chiều cao hơn 0,5m.

Xét thấy cửa van của Hồ Vực Mấu đang hoạt động tốt, kín nước, khơng bị han

rỉ, khả năng chụi lực cao. Nên lựa chọn giải pháp lắp thêm cửa phụ trên đỉnh cửa

van cũ.

- Tính tốn xác định khẩu độ của tràn phụ là tràn có cửa van.

Số liệu tính tốn:

+ Tràn chính: là tràn có cửa van, 3 cửa mỗi cửa rộng 8m, cao trình chân cửa

van 15,5, cao trình đỉnh cửa van 21,5. Cửa van bắt đầu hoạt động khi mực nước

trong hồ là 21,5m.

+ Tràn phụ: là tràn có cửa van, cao trình chân cửa van 15,5. cao trình đỉnh cửa

van 21,5. Cửa van bắt đầu hoạt động khi mực nước trong hồ là 21,5m.

+ Mực nước gia cường khống chế là 23,8

+ Tính tốn với tần suất lũ Pkt0,2

Kết quả tính tốn điều tiết lũ với tràn phụ là tràn có cửa van rộng Btr18m:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4-1: Mô hình lũ đến với tần suất P=1%, P=0.2%

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×