Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4-2: Quan hệ mực nước và dung tích hồ Vực Mấu

Bảng 4-2: Quan hệ mực nước và dung tích hồ Vực Mấu

Tải bản đầy đủ - 0trang

77

W(106m3)



33.44



41.63



52.16



61.94



74.1



89.513



106.215



125.06



144.70



Hình 4-5. Đường quan hệ mực nước và dung tích trữ hồ Vực Mấu Z W

4.2. Yêu cầu đặt ra

Công trình đầu mối Vực Mấu là cơng trình cấp 3. Tính tốn điều tiết lũ trước

đây mới tính cho trường hợp lũ thiết kế P=1%. Theo quy phạm mới TCXDVN 2852002 quy định phải kiểm tra cho lũ vượt tần suất P=0.2%. Qua thực tế quản lý khai

thác thấy rằng đập Vực Mấu khơng an tồn. Vì vậy thường mở cửa tràn sớm khi lũ

về (khi mực nước trong hồ đạt đến cao trình +18.50 là mở cửa tràn). Trong khi đó

theo thiết kế tràn làm việc khi mực nước trong hồ đạt đến MNDBT=21.00 (khi có

lũ). Cơng tác dự báo khí tượng thủy văn trong vùng còn hạn chế lại mở cửa tràn

sớm, nên không chủ động điều tiết được nguồn nước tưới, dẫn đến thiếu nước.

Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế, nhu cầu dùng nước đã được tính tốn xác định

lại theo số liệu thủy văn mới ứng với tần suất đảm bảo cấp nước P=85% (Theo tiêu

chuẩn mới ban hành). Kết quả tính tốn cân bằng nước xác định được dung tích yêu

cầu cấp nước là 70,31 x 106 m3 tương ứng với MNDBT xấp xỉ là 21,50m. Như vậy

cần phải nâng ngưỡng tràn lên 0,5m, hiện nay trong lòng hồ Vực Mấu có rất nhiều

hộ dân sinh sống, nếu nâng mực nước lên 0,5m sẽ làm ngập lụt rất nhiều nhà cửa vì

vậy cơng tác giải phóng mặt bằng gặp rất nhiều khó khăn. Yêu cầu đặt ra là nâng

MNDBT lên 0,5m và giữ MNGC là 23,80m.

Các giải pháp đưa ra để đáp ứng yều cầu đặt ra ở trên là:



78

- Nâng ngưỡng tràn và mở thêm tràn có cửa van bên cạnh

- Nâng ngưỡng tràn và làm thêm tràn tự do

- Nâng ngưỡng tràn và mở thêm tràn ngưỡng zích zắc kiểu mỏ vịt

4.3. Tính tốn các giải pháp

4.3.1. Nâng ngưỡng tràn và mở thêm tràn có cửa van bên cạnh

- Nâng ngưỡng tràn chính:

Tràn chính là tràn có cửa van, cao trình đỉnh cửa van +21,00, cao trình đặt cửa

van +15,50. Để nâng ngưỡng tràn lên +21,50 có ba cách sau:

+ Nâng cao ngưỡng đặt cửa van lên 0,5m: bằng cách áp trúc lên ngưỡng tràn

cũ thêm 0,5m. Việc này làm giảm khả năng tháo của tràn chính.

+ Nâng chiều cao cửa van lên 0,5m: bằng cách lắp thêm cửa phụ phía trên

đỉnh cửa van cũ. Cần được tính tốn kiểm tra lại khả năng chụi lực của cửa van khi

chụi áp lực cao hơn.

+ Trường hợp cửa van đã bị xuống cấp thì nên thay thế bằng cửa van mới có

chiều cao hơn 0,5m.

Xét thấy cửa van của Hồ Vực Mấu đang hoạt động tốt, kín nước, khơng bị han

rỉ, khả năng chụi lực cao. Nên lựa chọn giải pháp lắp thêm cửa phụ trên đỉnh cửa

van cũ.

- Tính tốn xác định khẩu độ của tràn phụ là tràn có cửa van.

Số liệu tính tốn:

+ Tràn chính: là tràn có cửa van, 3 cửa mỗi cửa rộng 8m, cao trình chân cửa

van 15,5, cao trình đỉnh cửa van 21,5. Cửa van bắt đầu hoạt động khi mực nước

trong hồ là 21,5m.

+ Tràn phụ: là tràn có cửa van, cao trình chân cửa van 15,5. cao trình đỉnh cửa

van 21,5. Cửa van bắt đầu hoạt động khi mực nước trong hồ là 21,5m.

+ Mực nước gia cường khống chế là 23,8

+ Tính tốn với tần suất lũ Pkt0,2

Kết quả tính tốn điều tiết lũ với tràn phụ là tràn có cửa van rộng Btr18m:



79



Hình 4-6. Biểu đồ quá trình điều tiết lũ kết hợp tràn phụ có cửa van

- MNDGC  23,75m

- q xả max  1560,36 m3/s

Như vậy ta thiết tràn phụ gồm 2 cửa van, mỗi cửa rộng 9m, cao trình đặt cửa

van là 15,5, cao trình đỉnh cửa van là 21,5m.



Hình 4-7: Bố trí mặt bằng tràn xả lũ khi mở rộng



80

c h?nh diƯn th ỵ ng l u



c h?nh diƯn h¹ l u



Hình 4-8: Chính diện thượng hạ lưu tràn sau khi mở rộng

4.3.2. Nâng ngưỡng tràn và mở thêm tràn tự do

Số liệu tính tốn:

+ Tràn chính: là tràn có cửa van, 3 cửa mỗi cửa rộng 8m, cao trình chân cửa

van 15,5. cao trình đỉnh cửa van 21,5. Cửa van bắt đầu hoạt động khi mực nước

trong hồ là 21,5m.

+ Tràn phụ: tràn tự do ngưỡng đỉnh rộng, cao trình ngưỡng tràn là 21,5, hệ số

lưu lượng: m0,36m.

+ Mực nước gia cường khống chế là 23,8.

+ Tính tốn với tần suất lũ Pkt0,2.

Kết quả tính tốn điều tiết lũ với tràn sự cố tự do Btr240m:

- MNDGC  23,65m

- q xả max  2150,93 m3/s



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4-2: Quan hệ mực nước và dung tích hồ Vực Mấu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×