Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3-2: Yều cầu dùng nước của một số khu công nghiệp

Bảng 3-2: Yều cầu dùng nước của một số khu công nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

49

những thành tựu to lớn trong việc nghiên cứu sản xuất và đưa vào sử dụng các loại

giống cây trồng cho năng suất cao và ngắn hạn. Những giống cây trồng mới này đòi

hỏi cung cấp lượng nước cao hơn. Bên cạnh đó là các biện pháp canh tác thâm canh

tăng vụ đòi hỏi phải cung cấp lượng nước thường xuyên thời gian dùng nước tăng

lên, với giá thành lúa và màu cao hơn trồng sắn, mía, cây cơng nghiệp nên nhân

dân rất mong muốn được chuyển đổi từ trồng màu sang trồng lúa hay từ trồng cây

công nghiệp sang trồng màu. Với những nhu cầu đó đòi hỏi ngành nước phải đáp

ứng đủ về lượng và liên tục. Để đáp ứng sự phát triển về kinh tế xã hội đòi hỏi cần

phải nâng cao dung tích các hồ chứa.

- Yêu cầu nâng cao mực nước chết hồ chứa để phát triển du lịch

Nghệ an là tỉnh có nhiều thắng cảnh du lịch đẹp như rừng quốc gia Pù mát, bãi

biển Cửa Lò, quê Bác Hồ.v.v... Các hồ chứa cũng góp phần phát triển du lịch tỉnh

nhà mở rộng khu vui chơi giải trí đặc biệt như các hồ chứa có lòng hồ rộng và

cảnh quan đẹp như hồ Vực Mấu, hồ Vệ Vừng – Quán Hài, hồ Sông Sào... đang

được tỉnh quan tâm để phát triển du lịch lòng hồ. Nâng cao trình mực nước chết

nhằm mở rộng mặt hồ và độ sâu đảm bảo tàu thuyền đi lại thăm quan khu vực trong

lòng hồ đòi hỏi phải nâng cao dung tích hữu ích hồ chứa.



Bảng 3-3. Nhu cầu tăng dung tích hữu ích của các hồ chữa ở Nghệ An



TT



1



Hồ chứa nước



Cửa Ơng



Năm

xây

dựng



đưa

vào

sử

dụng



Dung

tích

hữu

ích

(106

m3)



67-70



2.08



Diện tích

tưới

Thực

tế

tưới



u

cầu

tưới

hiện

nay



82



120



u cầu tăng lượng dùng

nước hiện nay

Nước tưới

Nước Nước

cây trồng

phục

cấp

tăng thêm

vụ

cho

SH

các

Do

Do



KCN

Ftưới

nhu

chăn



tăng

cầu

ni NTTS

(106

tưới

tăng

tăng

m3)

tăng

6

(10

m3)

0.00

0.43 0.14

9



Dung

tích

u

cầu

hiện

nay

(106

m3)



2.66



50



2



Tràng Đen



73-75



3.82



40



75



0.40



0.07



3



Hồ Thành



71-74



1.34



40



62



0.25



0.07



4



Thạch Tiền



64-66



2.14



120



176



0.64



0.21



5



Khe Gỗ



62-65



5.18



280



320



0.46



0.48



6

7

8

9

10



Khe Làng

Lách Bưởi

Khe Thị

Nghi Công

Khe Xiêm



66-68

58-63

71-75

53-53

77-77



2.95

2.06

2.5

2.4

3.08



135

210

170

112

210



180

280

235

150

300



0.51

0.80

0.74

0.43

1.03



0.23

0.36

0.29

0.19

0.36



11



Khe Quánh



70-72



1.4



30



60



0.34



0.05



12



Khe Nu



87-88



2.4



186



186



0.00



0.32



13



Đường Trẽ



84-86



1.4



60



60



0.00



0.10



14



Xuân Dương



38-43



8.5



564



720



1.78



0.96



15

16



Đình Dù

Bàu đá



60-69

63-68



1.49

5.53



120

220



180

220



0.68

0.00



0.21

0.38



17



Vĩnh Giang



64-67



1.4



110



215



1.20



0.19



18

19

20



Đồng Thiêng

Đá Bàn

Khe Ngầu



84-85

64-68

85-86



1

1.05

1



100

100

80



Vực Mấu



78-79



62.4



1268



0.23

0.57

0.23

24.6

7



0.17

0.17

0.14



21



120

150

100

343

1



22

23



Ba Tuỳ

Quỳnh Tam



63-66

66-67



5.45

5.01



120

222



260

385



1.60

1.86



0.21

0.38



24

25

26

27



Khe Sâu

Khe Giang

Đồi Tương

Khe Bung



82-83

89-92

72-74

60-62



1.67

1.4

1.93

2.32



60

112

60

70



120

112

150

140



0.68

0.00

1.03

0.80



0.10

0.19

0.10

0.12



28



Vệ Vừng



73-76



16.8



576



780



2.33



0.99



29



Quản Hài



66-67



4.59



399



500



1.15



0.68



30



Đồn Húng



73-74



3.86



206



314



1.23



0.35



31



Nhà Trò



72-73



4.5



134



210



0.87



0.23



2.17



0.00

5

0.00

4

0.01

3

0.02

3

0.01

3

0.020

0.017

0.011

0.022

0.00

4

0.01

3

0.00

4

0.05

2

0.01

3

0.016

0.01

5

0.00

9

0.011

0.007

0.24

7

0.01

9

0.028

0.00

9

0.008

0.011

0.010

0.05

6

0.03

6

0.02

3

0.01

5



4.29

1.66

3.00

6.14

3.71

3.24

3.55

3.04

4.49

1.80

2.73

1.51

0.87



12.17

2.39

5.92

2.80

1.41

1.80

1.37



6.80



92.72



1.3



7.27

8.58

2.47

1.60

3.07

3.25



1.53



21.70

6.46

5.47

5.61



51

32



Khe Sặt



71-72



2.98



163



280



1.33



0.28



33

34

35

36

37



Mả Tổ

Xuân Ngun

Cây Sơng

Vệ Riềng

Khe Am



67-69

56-57

83-86

81-83

88-90



5.26

1.41

1.2

1.43

1



382

210

40

80

60



560

250

100

90

85



2.03

0.46

0.68

0.11

0.29



0.65

0.36

0.07

0.14

0.10



38

39

40

41

42



Khe Canh

Khe Lau

Hòn Mác

Đồng Lèn

Bản Muộng



83-87

75-77

74-75

76-79

88-91



4.2

1.9

3.08

1.11

3.14



180

150

150

100

273



1.31

0.80

0.91

0.34

0.83



0.11

0.14

0.12

0.12

0.34



43



Khe Đá



69-71



16.6



65

80

70

70

200

375.

4



750



4.27



0.64



44



Đội Cung



66-67



1.37



53



53



0.00



0.09



45



Khe Mai



86-86



1.2



260



260



0.00



0.44



46



Khe Sắn



89-91



1.1



70



70



0.00



0.12



47



Cửa Ơng



77-78



6.02



333



640



3.50



0.57



48

49

50

51



Sơng Rộ

Cầu Cau

Mụ Sĩ

Cao Cang



47-48

63-68

88-95

65-68



1.93

1.33

1.07

1.54



454

120

73

135



454

298

150

250



0.00

2.03

0.88

1.31



0.78

0.21

0.12

0.23



52

53

54

55



Đồng Quan

Khe Chung

Khe Nậy

Ruộng Xối



62-64

67-70

66-67

77-79



1.75

2.37

1.07

2.24



81

165

162

72



130

280

162

140



0.56

1.31

0.00

0.78



0.14

0.28

0.28

0.12



56



Ba Cơi



93-94



2.26



150



200



0.57



0.26



0.020

0.04

0

0.018

0.007

0.006

0.006

0.01

3

0.011

0.011

0.007

0.020

0.05

4

0.00

4

0.01

9

0.00

5

0.04

6

0.03

3

0.021

0.011

0.018

0.00

9

0.020

0.012

0.010

0.01

4



4.61

7.98

2.24

1.96

1.69

1.39

5.64

2.85

4.12

1.58

4.33

1.42



22.99

1.46

1.66



1.26



2.48



1.05



11.19

2.74

3.59

2.08

3.10

2.46

3.98

1.36

3.15

3.10



3.3. Tiêu chuẩn giải pháp lựa chọn

Giải pháp nâng cao dung tích hữu ích của hồ chứa phải thoả mãn các tiêu

chuẩn sau đây:

- Việc cải tạo, nâng cấp đập phải phù hợp với điều kiện tự nhiên

- Không thay đổi hoặc thay đổi không nhiều về quy mô đập cũ

- Đáp ứng được nhiệm vụ cấp nước và thoát nước

- Tiện lợi cho quản lý vận hành

- Phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương



52

- Đảm bảo kinh tế trong xây dựng

3.4. Các giải pháp nâng cao dung tích hữu ích

Để nâng cao dung tích hữu ích các hồ chứa có rất nhiều giải pháp lựa chọn,

tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, địa chất, dân sinh kinh tế, nguồn vốn, nhu cầu

dung tích hữu ích.v.v... để tính tốn thiết kế ra quy mơ cơng trình và kinh phí xây

dựng. Từ đó có thể lựa chọn ra giải pháp hợp lý nhất đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đặt

ra và điều kiện kinh tế hiện nay. Để nâng cao dung tích hữu ích có những giải pháp

chính sau:

3.4.1. Nâng cao trình ngưỡng tràn kết hợp chuyển hình thức ngưỡng tràn đỉnh

rộng sang tràn thực dụng

- Nội dung giải pháp:

Các hồ chứa vừa và nhỏ ở Nghệ An chủ yếu làm tràn bãi để xả lũ. Tràn được

xây dựng trên các vai núi có địa chất khá tốt nên đáy tràn hầu như không phải gia cố

hoặc gia cố nhẹ. Trên mặt bằng tràn bãi tương đối dài và rộng rất thuận lợi cho việc

xây dựng mới hoặc áp trúc ngưỡng tràn thực dụng trên mặt tràn cũ đỉnh rộng.

+ Mặt cắt và khả năng tháo của tràn cũ:

0.333
H



Q=m.b. 2g .H



(phụ thuộc vào c,



P



5



3/2

o



H,p)



H/c=2-0.5

c



mo~0.33÷0.44

Q=m.b. 2g .Ho3/2



H



6



1

m



m

2



c



(phụ thuộc mt, mh)



Q=m.b. 2g .H



z



h z'



7



P



H



mo~0.3÷0.385

3/2

o



c



c/H=3-10



Hình 3-3: Mặt cắt ngưỡng tràn đỉnh rộng



(không ngập)



53

+ Mặt cắt thiết kế và khả năng tháo của tràn sau khi nâng cấp:

x



Q=m.b. 2g .Ho3/2



mo~ 0.48



Q=m.b. 2g .Ho3/2



mo=0.552÷0.554



Q=m.b. 2g .Ho3/2



mo=0.55÷0.57



y



Hình 3-4: Mặt cắt của ngưỡng tràn thực dụng Ơphixêrơp

- Ưu điểm:

Tăng khả năng tháo của tràn hệ số lưu lượng tăng, giảm được cột nước tràn,

giữ nguyên cao trình đỉnh đập.

Nếu áp trúc lên tràn cũ thì tận dụng được thân tràn, giảm chi phí xây dụng, thi

cơng dễ dàng, hầu như khơng ảnh hưởng đến kết cấu tường cánh và đáy tràn tràn

cũ.

- Nhược điểm:

Phải xử lý tiếp giáp giữa thân tràn và tường cánh để đảm bảo ổn đinh, khơng

bị rò rỉ nước ảnh hưởng đến dung tích hữu ích của hồ chứa.

Xử lý tiếp giáp tràn với dốc nước hạ lưu thay đổi độ dốc i để tránh xẩy ra

nước nhảy và khí thực trên dốc nước.

- Điều kiện ứng dụng:

Đây là giải pháp phổ biến được ứng dụng để nâng cấp các hồ chứa ở Nghệ An

hiện nay. Giải pháp này phù hợp với các hồ chứa nhỏ, khả năng điều tiết kém cũng

như yêu cầu tăng dung tích hữu ích khơng cao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3-2: Yều cầu dùng nước của một số khu công nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×