Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4.29: Mặt cắt ngang điển hình bố trí tuyến quan trắc thấm

Hình 4.29: Mặt cắt ngang điển hình bố trí tuyến quan trắc thấm

Tải bản đầy đủ - 0trang

61

- Kết quả tính tốn kiểm tra lại hồ chứa sau khi đã xây dựng tràn sự cố cho

thấy mức độ an toàn của hồ chứa tăng lên rõ rệt. Hồ chứa đảm bảo an tồn trong

mọi trường hợp tính tốn theo qui định của quy chuẩn, tiêu chuẩn. Ngồi ra, hồ còn

an tồn trong một số trường hợp sự cố giả định có thể xảy ra như: tràn chính kẹt 1, 2

cửa van, tràn sự cố không làm việc như thiết kế (không vỡ).

- Kiểm tra hồ chứa trong điều kiện bất thường có gió bão cho thấy hồ đảm

bảo an toàn với các cấp bão từ 8 đến 17.

- Kiểm tra hồ chứa trong điều kiện bất thường có trượt, sạt lở đất đã xây

dựng được các đồ thị, xác định vùng an tồn, vùng khơng an tồn để từ đó có thể

kiểm tra bất kỳ khối trượt nào có kích thước, bề rộng, vị trí có thể gây mất an tồn

cho đập do sóng xung kích tràn qua đỉnh đập hay không.



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Với các nội dung đã nghiên cứu của luận văn, một số kết qủa đạt được như sau:

1. Tổng quan được tình hình xây dựng đập vật liệu địa phương trong nước và trên

thế giới. Đánh giá điều kiện làm việc của hồ, đập trong điều kiện hiện nay và đưa ra

các hướng nghiên cứu đảm bảo an toàn hồ đập.

2. Tổng quan các điều kiện cho xây dựng đập đất ở tỉnh Bình Thuận. Tổng hợp

được hiện trạng xây dựng cơng trình thủy lợi và đập đất trên địa bàn tỉnh Bình



62

Thuận. Thống kê một số sự cố đập điển hình đã xảy ra để từ đó có hướng đề xuất

giải pháp nâng cao an toàn cho đập đất.

3. Đề xuất được các giải pháp nâng cao an toàn cho hồ, đập trên địa bàn tỉnh Bình

Thuận.

4. Nghiên cứu tính tốn cho 1 cơng trình điển hình ở Bình Thuận là hồ Sơng

Quao: Đánh giá được mức độ an tồn của hồ, đập hiện trạng. Đưa ra giải pháp nâng

cao an toàn hồ, đập hợp lý, đảm bảo tối ưu về kinh tế và kỹ thuật. Mức độ an tồn

của cơng trình được nâng cao rõ rệt. Kiểm tra và đánh giá được mức độ an tồn của

cơng trình trong điều kiện thiên tai bất thường.

5. Kết quả nghiên cứu có tính đại diện và có thể áp dụng được cho nhiều cơng

trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

5.1. Tồn tại của luận văn

Luận văn mới chỉ dừng lại tính tốn cho một cơng trình điển hình, một giải

pháp điển hình, có thể đại diện cho nhiều cơng khác. Tuy nhiên, vẫn còn một số

cơng trình có những đặc thù riêng, cần có những giải pháp khác nghiên cứu mà luận

văn chưa đề cập, nghiên cứu tới. Để từ đó có thể đưa ra một bức tranh tổng quát

hơn.

5.2. Kiến nghị

Với các hồ chứa được xây dựng từ lâu với tiêu chuẩn thiết kế thấp lại nằm

trong điều kiện khí hậu biến đổi như hiện nay nên có nguy cơ mất an toàn cao. Số

lượng các hồ này chiếm tỉ lệ rất lớn. Các sự cố mất an toàn hồ, đập hiện nay xuất

hiện ngày càng nhiều. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các

giải pháp nâng cao an toàn hồ, đập là rất cần thiết, khơng những trên địa bàn tỉnh

Bình Thuận mà cần nghiên cứu trên phạm vi cả nước.

Các giải pháp nghiên cứu cần tổng quan cho nhiều trường hợp, nhiều giải

pháp và phù hợp với đặc điểm của nhiều vùng, địa phương. Sau khi có các kết quả

nghiên cứu đầy đủ, để có căn cứ áp dụng rộng rãi, đề nghị các cấp quản lý tổ chức

biên soạn và ban hành tiêu chuẩn hướng dẫn cụ thể về thiết kế, thi công loại cơng

trình nâng cao an tồn hồ, đập này./.



63



99



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (2012), Quy chuẩn QCVN 04-05:

2012/BNN PTNT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cơng trình thuỷ lợi - Các quy

định chủ yếu về thiết kế”



[2] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2002), Chương trình đảm bảo an tồn các hồ chứa.

[3] Bộ Nơng nghiệp và PTNT (2011), Dự án nghiên cứu khả thi Hồ Sơng Quao tỉnh Bình Thuận.



[4] Chính phủ (07/5/2007), Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an tồn hồ

chứa.



[5] Cơng ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi Bình Thuận (2012), Điều tra hồ chứa, ao

bàu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.



[6] Triệu Ánh Dương (2011), Nghiên cứu và đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn hồ

chứa nước Cà Giây - tỉnh Bình Thuận, Luận văn thạc sỹ, Cơ sở 2 - trường Đại

học thủy lợi.



[7] Phan Thanh Hùng (2002), Nghiên cứu ứng dụng thảm sét địa kỹ thuật

chống thấm trong đập Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ - Luận văn Thạc

sỹ, ĐHTL Hà nội.

[8] Phan Sỹ Kỳ (2000), Sự cố một số cơng trình thủy lợi ở Việt Nam và các biện

pháp phòng tránh, Nhà xuất bản nơng nghiệp.



[9] Nguyễn Văn Mạo và nnk (2011), Nghiên cứu cơ sở khoa học và giải pháp kĩ

thuật nhằm đảm bảo an tồn các cơng trình xây dựng trong điều kiện thiên tai

bất thường miền Trung, Báo cáo kết quả đề tài độc lập cấp nhà nước mã số

ĐTĐL.2009/01, Hà Nội 2011.



[10] Nguyễn Văn Mạo và nnk (2011), Nghiên cứu các giải pháp khoa học cơng

nghệ đảm bảo an tồn hồ chứa nước miền Trung. Đề tài cấp bộ NN&PTNT.

Hà nội 2006.



100



[11] Phạm Ngọc Nam (2010), Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực

phục vụ hồ chứa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, Luận văn thạc sỹ kỹ thuật, Cơ sở

2 - trường Đại học thủy lợi.



[12] Phạm Ngọc Quý (2008), Tràn sự cố trong đầu mối hồ chứa nước. NXB Nông

nghiệp.



[13] TCVN 8216: 2009: Tiêu Việt Nam thiết kế đập đất đầm nén;

[14] Tăng Đức Thắng (2004), Nghiên cứu giải pháp đảm bảo an toàn hồ chứa

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ..

[15] Trần Duy Tiến (2002), Công nghệ xây dựng tường chống thấm bằng vật

liệu xi măng - Bentonite ứng dụng vào cơng trình hồ chứa Dương Đơng,

Kiên Giang - Luận văn Thạc sỹ, ĐHTL Hà nội.

[16] Nguyễn Cảnh Thái (2003) Đập vật liệu địa phương, Tài liệu giảng dạy

cao học.

[17] Nguyễn Văn Thơ, Trần Thị Thanh (2002), Đánh giá các điều kiện địa

chất cơng trình có liên quan đến an tồn hồ chứa Tây Ngun và Đơng

Nam Bộ.

[18] Nguyễn Xuân Trường (1972), “Thiết kế đập đất” - NXB Khoa học kỹ thuật.

[19] Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận (2012) Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình

Thuận đến năm 2020 định hướng 2030.



[20] Ngơ Trí Viềng, Nguyễn Chiến, Nguyễn Văn



Mạo, Nguyễn Văn Hạnh,



Nguyễn Cảnh Thái (2004), Giáo trình thủy công tập I, nhà xuất bản Xây dựng,

Hà Nội.



101



PHẦN PHỤ LỤC TÍNH TỐN



102



Phụ lục 1. Đường q trình lũ đến với các tần suất hồ Sông Quao

Ti (h)

0,0

1,0

2,0

3,0

4,0

5,0

6,0

7,0

8,0

9,0

10,0

11,0

12,0

13,0

14,0

15,0

16,0

17,0

18,0

19,0

20,0

21,0

22,0

23,0

24,0

25,0

26,0

27,0

28,0

29,0

30,0

31,0

32,0

33,0

34,0

35,0

36,0

37,0

38,0

39,0

40,0



Q0,02%

0,0

236,5

363,0

414,7

1.130,8

1.617,0

1.936,0

2.739,0

3.300,0

3.437,5

3.437,5

3.407,8

3.270,3

2.970,0

2.751,1

2.368,3

2.069,1

1.834,8

1.593,9

1.409,1

1.227,6

1.101,1

979,0

850,3

771,1

708,4

666,6

633,6

600,6

589,6

553,3

518,1

493,9

481,8

467,5

431,2

401,5

381,7

366,3

356,4

470,8



Q0,1%

0,0

157,3

242,0

276,1

753,5

1.078,0

1.290,3

1.826,0

2.200,0

2.291,3

2.291,3

2.271,5

2.180,2

1.980,0

1.833,7

1.578,5

1.379,4

1.223,2

1.062,6

939,4

818,4

733,7

652,3

566,5

513,7

471,9

444,4

422,4

400,4

392,7

368,5

345,4

328,9

321,2

311,3

287,1

267,3

254,1

244,2

237,6

313,5



Qi (m3/s)

Q0,2%

0,0

140,8

216,7

246,4

674,3

965,8

1.156,1

1.635,7

1.971,2

2.106,5

2.106,5

2.059,2

1.953,6

1.774,3

1.642,3

1.413,5

1.235,3

1.095,6

951,5

841,5

733,7

656,7

584,1

508,2

459,8

422,4

398,2

378,4

358,6

352,0

330,0

309,1

294,8

287,1

278,3

257,4

239,8

227,7

218,9

213,4

280,5



Q0,5%

0,0

117,7

181,5

206,8

564,3

807,4

966,9

1.367,3

1.647,8

1.830,4

1.830,4

1.722,6

1.633,5

1.482,8

1.373,9

1.181,4

1.032,9

916,3

795,3

704,0

612,7

548,9

488,4

424,6

385,0

353,1

332,2

315,7

300,3

293,7

276,1

258,5

246,4

240,9

233,2

215,6

200,2

190,3

182,6

178,2

234,3



Q1,0%

0,0

97,9

151,8

172,7

471,9

675,4

807,4

1.142,9

1.377,2

1.540,0

1.540,0

1.438,8

1.365,1

1.239,7

1.147,3

987,8

863,5

765,6

665,5

588,5

512,6

458,7

408,1

355,3

321,2

294,8

278,3

264,0

250,8

245,3

231,0

215,6

205,7

201,3

194,7

180,4

167,2

158,4

152,9

148,5

195,8



103

41,0

42,0

43,0

44,0

45,0

46,0

47,0

48,0

49,0

50,0

51,0

52,0

53,0

54,0

55,0

56,0

57,0

58,0

59,0

60,0

61,0

62,0

63,0

64,0

65,0

66,0

67,0

68,0

69,0

70,0

71,0

72,0



764,5

759,0

731,5

705,1

652,3

586,3

520,3

455,4

434,5

414,7

392,7

376,2

358,6

342,1

339,9

338,8

336,6

328,9

322,3

315,7

302,5

290,4

279,4

267,3

257,4

247,5

237,6

227,7

217,8

210,1

201,3

193,6



509,3

506,0

487,3

469,7

434,5

390,5

346,5

303,6

289,3

276,1

261,8

250,8

238,7

227,7

226,6

225,5

224,4

218,9

214,5

210,1

201,3

193,6

185,9

178,2

171,6

165,0

158,4

151,8

145,2

139,7

134,2

128,7



456,5

453,2

436,7

421,3

389,4

349,8

310,2

271,7

259,6

246,4

234,3

224,4

214,5

204,6

203,5

201,3

200,2

196,9

192,5

188,1

180,4

173,8

166,1

159,5

154,0

147,4

141,9

135,3

129,8

125,4

119,9

115,5



381,7

378,4

365,2

352,0

325,6

292,6

259,6

227,7

216,7

206,8

195,8

188,1

179,3

170,5

169,4

168,3

168,3

163,9

160,6

157,3

150,7

145,2

139,7

134,2

128,7

123,2

118,8

113,3

108,9

104,5

100,1

96,8



319,0

316,8

304,7

293,7

271,7

244,2

216,7

190,3

181,5

172,7

163,9

156,2

149,6

143,0

141,9

140,8

139,7

137,5

134,2

132,0

126,5

121,0

116,6

112,2

106,7

103,4

99,0

94,6

91,3

86,9

83,6

80,3



Phụ lục 2. Quan hệ địa hình Z ~ W lòng hồ Sơng Quao

Z



m



W



6



68,0



70,0



71,0



72,0



73,0



74,0



75,0



76,0



10 m



1,9



3,7



4,6



5,7



8,0



10,1



13,2



16,2



Z



m



77,0



78,0



79,0



80,0



81,0



82,0



83,0



84,0



W



106m3



19,2



22,0



25,5



28,9



32,5



36,8



41,0



45,5



Z



m



85,0



86,0



87,0



88,0



89,0



90,0



91,0



92,0



W



106m3



50,5



55,4



60,8



66,6



73,0



80,0



86,2



93,2 101,0



3



93,0



Phụ lục 3. Tính tốn điều tiết lũ các trường hợp - Phương án tràn hiện trạng



104



BẢNG TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ

PHƯƠNG ÁN TRÀN HIỆN TRẠNG. LŨ THIẾT KẾ P=1,0%

KẾT QUẢ TÍNH

THÔNG SỐ BAN ĐẦU

TOÁN

MNDBT=

Qlũmax

=

qo

Tlũ

=



89,00 m

1540,0 m3/

0 s

m3/

721,63 s



=



72,00 h



ng.tràn

=

Btràn

=

m

=

n

=



81,00 m

18,00 m

0,400

1,00



n



T



t



Q



qgt



W



t



h



s



m3/s



m3/s



103m3



0



0,00



0,00



0,00



1



1,00



3.600



97,90



97,90



0,00



2



2,00



3.600



151,80



151,80



0,00



3



3,00



3.600



172,70



172,70



0,00



4



4,00



3.600



471,90



471,90



0,00



5



5,00



3.600



675,40



675,40



0,00



6



6,00



3.600



724,52



149,18



7



7,00



3.600



741,46



8



8,00



3.600



9



9,00



3.600



10



10,00



3.600



11



11,00



3.600



12



12,00



3.600



13



13,00



3.600



871,78

1.803,1

3

2.368,7

9

2.482,0

6

2.123,1

6

1.646,8

8

1.158,4

8



14

15



14,00

15,00



3.600

3.600



807,40

1.142,

90

1.377,

20

1.540,

00

1.540,

00

1.438,

80

1.365,

10

1.239,

70

1.147,

30

987,80



776,90

824,30

876,78

922,49

966,48

994,72

1.011,

10

1.015,



686,12

195,60



MNGC =

Vsc

=

Hmax

=

qxảmax

=



W

103

m3

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.14

9

74.02

1

75.82

4

78.19

3

80.67

5

82.79

8

84.44

5

85.60

3

86.29

0

86.4



91,05 m

103m

13.485 3

10,05 m

1.015,

33 m3/s



Z



H



qtt



m



m



m3/s



89,00



8,00



0,00



89,00



8,00



97,90



89,00



8,00



151,80



89,00



8,00



172,70



89,00



8,00



471,90



89,00



8,00



675,40



89,02



8,02



724,52



89,15



8,15



741,46



89,40



8,40



776,90



89,74



8,74



824,30



90,11



9,11



876,78



90,42



9,42



922,49



90,72



9,72



966,48



90,91



9,91



91,02

91,0



10,02

10,0



994,72

1.011,

10

1.015,



105

n



T



t



Q



qgt



W



t



h



s



m3/s



m3/s



103m3

-310,76



16



16,00



3.600



863,50



33

1.008,

61



17



17,00



3.600



765,60



992,32



-669,29



18



18,00



3.600



665,50



969,02



19



19,00



3.600



588,50



928,60



20



20,50



5.400



485,65



893,30



21



22,00



5.400



408,10



842,68



22



23,50



5.400



338,25



794,22



23



25,00



5.400



294,80



745,85



24



26,50



5.400



271,15



721,63



25



28,00



5.400



250,80



250,80



-954,43

1.158,5

2

2.018,9

2

2.274,0

3

2.404,4

8

2.448,9

4

2.434,1

4

1.216,3

1



26



29,50



5.400



238,15



238,15



0,00



27



31,00



5.400



215,60



215,60



0,00



28



32,50



5.400



203,50



203,50



0,00



29



34,00



5.400



194,70



194,70



0,00



30



36,00



7.200



167,20



167,20



0,00



31



38,00



7.200



152,90



152,90



0,00



32



40,00



7.200



195,80



195,80



0,00



33

34



42,00

44,00



7.200

7.200



316,80

293,70



316,80

293,70



0,00

0,00



W

103

m3

85

86.17

4

85.50

5

84.55

1



Z



H



qtt



m



m



m3/s



5



5



91,00



10,00



33

1.008,

61



90,89



9,89



992,32



90,74



9,74



969,02



83.39

2



90,46



9,46



928,60



81.37

3



90,22



9,22



893,30



79.09

9



89,87



8,87



842,68



76.69

5



89,53



8,53



794,22



74.24

6



89,18



8,18



745,85



73.00

0



89,00



8,00



721,63



89,00



8,00



250,80



89,00



8,00



238,15



89,00



8,00



215,60



89,00



8,00



203,50



89,00



8,00



194,70



89,00



8,00



167,20



89,00



8,00



152,90



89,00



8,00



195,80



89,00

89,00



8,00

8,00



316,80

293,70



73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00



106

n



T



t



Q



qgt



W



t



h



s



m3/s



m3/s



103m3



35



46,00



7.200



244,20



244,20



0,00



36



48,00



7.200



190,30



190,30



0,00



37



50,00



7.200



172,70



172,70



0,00



38



52,00



7.200



156,20



156,20



0,00



39



54,00



143,00



143,00



0,00



40



57,00



139,70



139,70



0,00



41



60,00



132,00



132,00



0,00



42



63,00



116,60



116,60



0,00



43



66,00



103,40



103,40



0,00



44



69,00



91,30



91,30



0,00



45



72,00



7.200

10.80

0

10.80

0

10.80

0

10.80

0

10.80

0

10.80

0



80,30



80,30



0,00



W

103

m3

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0

73.00

0



Z



H



qtt



m



m



m3/s



89,00



8,00



244,20



89,00



8,00



190,30



89,00



8,00



172,70



89,00



8,00



156,20



89,00



8,00



143,00



89,00



8,00



139,70



89,00



8,00



132,00



89,00



8,00



116,60



89,00



8,00



103,40



89,00



8,00



91,30



89,00



8,00



80,30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4.29: Mặt cắt ngang điển hình bố trí tuyến quan trắc thấm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×