Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4.15: Đồ thị chi phí xây dựng các PA tràn sự cố kiểu tự vỡ

Hình 4.15: Đồ thị chi phí xây dựng các PA tràn sự cố kiểu tự vỡ

Tải bản đầy đủ - 0trang

41

Từ phân tích định tính và định lượng trên, chọn phương án tràn sự số kiểu tự

do là: ng = 89,50m và Bs =80m.

4.2.3.6. Phân tích, lựa chọn phương án tràn sự cố hợp lý

* Phân tích điều kiện kỹ thuật:

- Cả 2 phương án tràn sự cố kiểu tự do và kiểu tự và lựa chọn đều đảm bảo khi

xả lũ vượt kiểm tra P=0,1% thì MNL  MNKC, đảm bảo đập an toàn trong mức độ

cho phép theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Cao trình MNXSC của phương án tràn tự do thấp hơn phương án tràn tự vỡ

nên tần suất vận hành thường xuyên hơn, do đó cũng phải sửa chữa thường xuyên

hơn.

- Tràn tự do có cột nước tràn nhỏ, chiều rộng B tràn lớn, nên nếu eo núi hẹp

khối lượng đất, đá đào sẽ lớn. Tuy nhiên do B rộng nên lưu lượng đơn vị nhỏ hơn

nên khả năng gây xói lở hạ lưu ít hơn.

* Phân tích điều kiện kinh tế:

- Phân tích sơ bộ cho thấy phương án tràn sự cố kiểu tự vỡ có chi phí xây dựng

cơng trình thấp hơn so với phương án tràn sự cố kiểu tự do. Tuy nhiên, ở đây mới

dừng lại ở tính tốn kinh tế rất sơ bộ. Để đảm bảo chính xác, cần những tính tốn

chi tiết hơn.

* Phân tích điều kiện thi cơng:

- Cả hai phương án tràn sự cố đều có điều kiện thi cơng rất đơn giản. Khơng

đòi hỏi máy móc cơng nghệ cao, hay kỹ thuật phức tạp. Các đơn vị tại địa phương

đều có thể thi cơng được.

* Phân tích điều kiện quản lý, vận hành:

- Cả hai phương án tràn sự cố đều vận hành tự động, không cần sự tác động

hay điều kiển của con người nên rất thuận lợi.

- Việc quản lý cả hai phương án tràn đều đơn giản. Tuy nhiên phương án tràn

tự do đơn giản hơn phương án tràn tự vỡ. Do phương án tràn tự vỡ cần kiểm tra

trước mùa lũ việc cỏ mọc trên mái đập, các rãnh dẫn nước nhằm đảm bảo đập dễ

dàng vỡ khi MNL>MNXSC.



42

- Việc sửa chữa sau lũ của hai phương án tràn cũng đều đơn giản. Tuy nhiên

phương án tràn tự do đơn giản hơn phương án tràn tự vỡ. Do phương án tràn tự vỡ

cần khôi phục lại phần đập tự vỡ trên ngưỡng tràn.

* Lựa chọn phương án:

Qua những phân tích trên nhiều khía cạnh ở trên, cùng với tầm quan trọng của

cơng trình hồ chứa nước Sông Quao, tác giả đề nghị chọn áp dụng phương án tràn

sự cố kiểu đập tự vỡ với các thơng số như sau:

+ Cao trình ngưỡng tràn



: +89,50m



+ Cao trình đỉnh đất tự vỡ : +91,00m

+ Bề rộng tràn



: Bs =80m



Mặt bằng, cắt dọc và kết cấu ngưỡng tràn sự cố kiểu đập tự vỡ được thể hiện

trên Hình 4.16 dưới đây.

MẶ

T BẰ

NG

TỶ

LỆ1:500



i =0,2



Đáxâ

y vữ

a M100 dà

y 30cm

Vữ

a ló

t M100 dà

y 5cm



Đất đắp

k=1.65 T/m3



89.50



89.00



Đáxây vữa M100 dày 30cm

Vữa lót M100 dày 5cm



b) Cắt dọc tràn sự cố tự vỡ hồ Sơng Quao



m

=

1

.5



m

=

1

.5



100 90.24



m

=

1.5



m

=

1

.5



Phần đập đấtphía trên



m

=

1.5



m

=

1.5



100.00



m

=

1

.5



m

=

1.5

m

=

1.5



105.00



m

=

1.5

m

=

1.5



m

=

1.5



m

=

1.5



m

=

1

.5



m

=

1.5



110.00



m

=

1.5



m

=

1.5



a) Mặt bằng tràn tự vỡ hồ Sơng Quao.



43





t ta á

m bêtô

ng dà

y 10c m



200



90.24

91,00



Đấ

t đắ

p

k=1.65 T/ m3



50



89.50

90,00



820



25



89.00



89,50



50



970



50

25



c) Ngưỡng tràn sự cố tự vỡ hồ Sơng Quao

Hình 4.16: Mặt bằng, cắt dọc và ngưỡng tràn sự cố tự vỡ hồ Sông Quao.

4.2.3.7. Kiểm tra an tồn hồ chứa Sơng Quao sau khi xây dựng tràn sự cố

Tiến hành tính tốn điều tiết, xác định lại các thông số mực nước hồ chứa và

kiểm tra một số trường hợp bất lợi khác có thể xảy ra, cụ thể:

+ TH1: Trường hợp lũ thiết kế P=1,0%;

+ TH2: Trường hợp lũ kiểm tra P=0,2%;

+ TH3: Trường hợp lũ vượt kiểm tra P=0,1%;

+ TH4: Trường hợp lũ thiết kế và tràn chính bị kẹt 1 cửa van;

+ TH5: Trường hợp lũ thiết kế và tràn chính bị kẹt 2 cửa van;

+ TH6: Trường hợp lũ kiểm tra và tràn sự cố không vỡ;

+ TH7: Trường hợp lũ vượt kiểm tra và tràn sự cố không vỡ;

Trong đó:

- TH1 do mực nước trong hồ vượt tràn trên đỉnh đất tràn tự vỡ rất thấp và

thời gian nước tràn qua cũng rất nhỏ nên coi như đập tràn tự vỡ chưa bị vỡ.

- TH3 đã tính ở Mục 4.2.3.5;

- Tính tốn cụ thể được thể hiện trong các bảng của Phụ lục 8. Tổng hợp kết

quả tính tốn được ở Bảng 4.12 sau:



44

Bảng 4.12: Kết quả tính tốn điều tiết lũ kiểm tra an tồn hồ chứa

TT



Trường hợp



Qxảmaxc



Qxảmax



hính



sự cố



m3/s



m3/s



m3/s



Qlũ max



Hsc



Vsc



Mực

nước lũ



m



106m3



m



1



Lũ thiết kế P1%



1.540



1.015



1 2,04



13,48



91,04



2



Lũ kiểm tra P0,2%



2.107



1.166



480 3,01



20,28



92,01



3



Lũ vượt kiểm tra P0,1%



2.291



1.224



588 3,38



23,14



92,38



4



Lũ thiết kế,

tràn chính kẹt 1 cửa



1.540



732



362 2,58



17,24



91,58



5



Lũ thiết kế,

tràn chính kẹt 2 cửa



1.540



433



592 3,39



23,23



92,39



6



Lũ kiểm tra,

tràn sự cố không vỡ



2.107



1.237



263 3,46



23,78



92,46



7



Lũ vượt kiểm tra,

tràn sự cố không vỡ



2.291



1.307



385 3,88



27,08



92,88



* Nhận xét:

- Các trường hợp 1, 2, 3, 4, 5 thì MNL vẫn nhỏ hơn MNKC = 92,40m nên

đập vẫn an toàn theo quy phạm cho phép về cả nước tràn qua đỉnh đập và ổn định

trượt mái đập cho phép..

- Trường hợp 6 - Lũ kiểm tra và tràn sự cố khơng vỡ thì MNL = 92,46, lớn

hơn MNKC = 92,40m không nhiều và thấp hơn cao trình đỉnh đập đất 92,70. Vì

vậy, về điều kiện tràn nước đập vẫn an toàn, về điều kiện ổn định mái đập thì đập

vẫn ổn định nhưng độ an toàn nhỏ hơn quy phạm cho phép.

- Trường hợp 7 - Lũ vượt kiểm tra và tràn sự cố khơng vỡ thì MNL = 92,88,

lớn hơn MNKC = 92,40m khơng nhiều, cao hơn cao trình đỉnh đập đất 92,70, thấp

hơn cao trình đỉnh TCS 93,70m. Vì vậy, về điều kiện tràn nước đập vẫn an toàn, về

điều kiện ổn định mái đập thì cần phải tính tốn kiểm tra cụ thể.

* Kết luận:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4.15: Đồ thị chi phí xây dựng các PA tràn sự cố kiểu tự vỡ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×