Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.7: Kết quả tính toán Kminmin cho các trường hợp

Bảng 4.7: Kết quả tính toán Kminmin cho các trường hợp

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



Trường hợp 6



1.875



1,15



Đặc biệt



Trường hợp 7



1.263



1,15



Đặc biệt



Trường hợp 8



1.587



1,15



Đặc biệt



1.251



* Kết luận:

- Kết quả tính tốn ở trên cho thấy đập hiện trạng đảm bảo an toàn, ổn định

về thấm và trượt mái theo tiêu chuẩn cho phép trong tất cả các trường hợp tính tốn.

- Trường hợp MNLmax = 92,40m, đập vẫn đảm bảo an toàn trượt với

KHL=1,197 > [K] = [1,15], tuy nhiên mức độ lớn hơn không nhiều. Vì vậy chọn

MNLmax = 92,40m là mực nước lũ lớn nhất để đảm bảo an tồn đập.

4.2.3. Tính tốn các phương án tràn sự cố hồ Sông Quao.

4.2.3.1. Sự cần thiết phải làm tràn sự cố hồ Sông Quao

- Với tài liệu thủy văn được cập nhật đến hiện nay, lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn

so với lưu lượng đỉnh lũ thiết kế ban đầu;

- Tiêu chuẩn tính tốn tăng lên so với thời điểm thiết kế ban đầu (theo quy

phạm mới);

- Hồ hiện tại mới chỉ được thiết kế với lũ thiết kế, chưa được thiết kế với lũ

kiểm tra;

- Qua tính tốn kiểm tra, hồ khơng đảm bảo an toàn với lũ kiểm tra P=0,2%

và lũ vượt kiểm tra P=0,1%;

- Để hồ chứa đảm bảo an toàn, căn cứ các tài liệu cơ bản và điều kiện thực tế

cơng trình thì phương án nâng cấp đập đất sẽ rất tốn kém và không khả thi bằng

việc xây dựng tràn sự cố.

- Theo QCVN 04-05: 2012, với hồ Sơng Quao là cấp II, thì khơng bắt buộc

phải xây dựng tràn sự cố nhưng được bố trí tràn sự cố khi có luận cứ thoả đáng và

được chủ đầu tư chấp thuận. Hồ Sơng Quao có tầm quan trọng bậc nhất của tỉnh

Bình Thuận về cấp nước nước sinh hoạt, công nghiệp, du lịch và các nghành dịch

vụ khác của thành phố Phan Thiết. Đồng thời hạ lưu của hồ là vùng rất đông dân cư

của huyện Hàm Thuận Bắc và Thành phố Phan Thiết, nếu xảy ra sự cố ảnh hưởng

rất lớn đến tính mạng, tài sản người dân và ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển



32

kinh tế xã hội của tỉnh Bình Thuận. Vì vậy, việc bố trí tràn sự cố cho hồ Sơng Quao

là rất cần thiết.

4.2.3.2. Tiêu chuẩn lũ và tiêu chí thiết kế tràn sự cố

* Tiêu chuẩn lũ:

Theo kết quả tính tốn các trường hợp ở mục 4.2.1, đã xác định được lũ thiết

kế tràn sự cố là lũ vượt kiểm tra P=0,1%;

* Tiêu chí chung thiết kế tràn sự cố:

Tràn sự cố phải đảm bảo hồ chứa, đập đất hiện trạng (không nâng cấp đập

đất) an toàn theo quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành (QCVN 04-05: 2012 và TCVN

8216-2009).

* Tiêu chí cụ thể thiết kế tràn sự cố:

- Để tính tốn kích thước tràn sự cố, cần xác định mực nước xả sự cố MNXSC và mực nước lũ khống chế - MNLKC.

- MNXSC là mực nước lũ mà khi đó tràn sự cố bắt đầu làm việc.

- MNLKC là mực nước lũ giới hạn lớn nhất trong hồ mà hồ chứa làm việc

trong trạng thái an toàn (cụ thể ở đây là xét đến sự làm việc an toàn của đập đất và

bài tốn đặt ra là khơng nâng cấp đập đất).

- Do hồ hiện trạng việc thiết kế chưa đề cập đến lũ kiểm tra nên MNDBT

=89,00m  MNXSC  MNLTK=91,05m. Nếu chọn MNXSC thấp thì tràn sự cố

làm việc thường xuyên hơn và khi đó hồ chứa an toàn hơn, tuy nhiên cũng phải

thường xuyên sửa chữa lại tràn sự cố hơn.

- Theo TCVN 8216, để đảm bảo an tồn cho đập đất thì mực nước lũ lớn

nhất trong hồ cần thấp hơn cao trình đỉnh đập tối thiểu 0,3m, khi đó MNLKC

92,40m. Ngồi ra, theo phần tính tốn ổn định đập đất ở sau thì MNL = 92,40m

cũng là giới hạn để đập đất đảm bảo ổn định theo tiêu chuẩn. Vì vậy chọn

MNLKC= 92,40m.

4.2.3.3. Đề xuất các phương án tràn sự cố

* Điều kiện địa hình làm tràn sự cố :



33

Tại khe núi vai trái đập chính nhánh trái hồ sơng Quao có eo núi rộng

khoảng 150m có địa chất là đá phong hóa đến 4 rất tốt, cao trình khơng cao lắm

(khoảng Từ +94,00m đến +110m) nên khối lượng đào đất đá không qúa nhiều, kinh

phí xây dựng tràn sự cố sẽ khơng cao. Đồng thời, nếu xây dựng tràn sự cố tại vị trí

này dòng chảy hạ lưu qua một đoạn ngắn sẽ nhập và nhánh chính rất phù hợp. Vì

vậy, nếu xây dựng tràn sự cố có chiều rộng trong khoảng 100m đến 150m tại vị trí

này là hợp lý.

* Đề xuất các phương án làm tràn sự cố:

Có nhiều kiểu tràn sự cố, tuy nhiên, căn cứ theo điều kiện địa hình, điều kiện

hiện trạng cơng trình và điều kiện thực tế quản lý vận hành, đề nghị chọn 2 phương

án tràn sự cố để tính tốn và so sánh lựa chọn như sau:

+ Phương án 1: tràn sự cố kiểu tự do;

+ Phương án 2: tràn sự cố kiểu đập tự vỡ;

4.2.3.4. Tính tốn phương án tràn sự cố kiểu tự do

* Thông số tràn:

- Với tràn sự cố kiểu tự do thì cao trình ngưỡng tràn bằng MNXSC.

- Chọn 3 cao trình MNXSC là 90,00m, 90,50m (nằm giữa MNDBT và

MNLTK) và 91,00m (MNLTK) để tính tốn so chọn.

- Mục đích tính tốn là xác định cao trình ngưỡng tràn và chiều rộng tràn Bs hợp lý.

* Nội dung tính tốn

Qúa trính tính tốn gồm các bước:

+ Ứng với mỗi MNXSC, giả thiết các giá trị Bsc, tính tốn điều tiết lũ

với sự kết hợp của tràn chính và tràn sự cố xác định được MNL

tương ứng;

+ Lập quan hệ Bs ~ MNL tương ứng với mỗi MNXSC;

+ Phân tích lựa chọn Bs và MNXSC hợp lý.

* Phương pháp tính tốn:



34

Ngun lý tính tốn điều tiết lũ dùng phương trình cân bằng nước. Phương

pháp tính tốn bằng lập bảng và thử dần. Việc thử dần được thực hiện tự động trong

Excel.

* Kết quả tính tốn:

- Tính tốn cụ thể được thể hiện trong các bảng của Phụ lục 6. Quá trình lũ

đến và lũ xả đại diện trường hợp tràn sự cố kiểu tự do ở Hình 4.10. Tổng hợp kết

quả tính tốn được ở Bảng 4.8 và Hình 4.11



Hình 4.10: Đồ thị quá trình lũ đến, lũ xả-đại diện trường hợp tràn sự cố kiểu tự do

Bảng 4.8: Kết quả tính tốn điều tiết phương án tràn sự cố kiểu tự do

ng



Bs



Qlũ max



m



m



m3/s



90,0



90,5



91,0



60

80 2291,3

100

100

120 2291,3

150

150

200 2291,3

250



Qxả max

chính

3



m /s

1.257

1.228

1.204

1.247

1.228

1.206

1.255

1.230

1.212



Qxả max SC

m3/s

497

597

673

571

632

701

587

670

743



Hsc

m

3,58

3,40

3,25

3,52

3,40

3,27

3,57

3,41

3,31



MNL

m

92,58

92,40

92,25

92,52

92,40

92,27

92,57

92,41

92,31



MNLKC

m

92,40



92,40



92,40



35



Hình 4.11: Đồ thị quan hệ bề rộng tràn sự cố kiểu tự do Bs ~ MNL

* Phân tích và lựa chọn:

Ta thấy với mỗi phương án cao trình MNXSC sẽ có một phương án Bs hợp

lý sao cho MNL = MNKC. Trường hợp chọn Bs nhỏ hơn thì MNL > MNKC và hồ

chứa khơng đảm bảo đủ an tồn theo quy phạm. Trường hợp Bs lớn hơn thì MNL <

MNKC và hồ chứa sẽ an toàn hơn, tuy nhiên khi đó chi phí xây dựng tràn sự cố

cũng lớn hơn. Do đó, cân bằng điều kiện kinh tế và kỹ thuật, từ kết quả tính tốn

trên chọn được 3 phương án ng và Bs hợp lý là:

+ ng = 90,00m và Bs =80m;

+ ng = 90,50m và Bs =120m;

+ ng = 90,10m và Bs =200m;

Cả 3 phương án trên đều đảm bảo điều kiện về kỹ thuật. Vì vậy cần so sánh

về điều kiện kinh tế của 3 phương án.

Phân tích định tính ta thấy:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.7: Kết quả tính toán Kminmin cho các trường hợp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×