Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đỉnh đập: - Tường chắn sóng: vẫn giữ nguyên cao trình mặt đập là 92,7m và cao trình đỉnh tường chắn sóng là: 93,7m.

Đỉnh đập: - Tường chắn sóng: vẫn giữ nguyên cao trình mặt đập là 92,7m và cao trình đỉnh tường chắn sóng là: 93,7m.

Tải bản đầy đủ - 0trang

59

3). Cơ đập hạ lưu : Bóc bỏ đá xây cũ rãnh tiêu, gờ chắn, mép hạ lưu cơ đập;

Đắp mở rộng cơ đập ra phía hạ lưu từ 4m hiện tại lên 6m; Mặt bằng cơ được rải đá

dăm cấp phối loại I đầm chặt dày 20cm dốc về 2 bên với độ dốc i = 2% ; Mép cơ

đập phía mái dưới được đổ bê tơng theo chiều dài mái L=1m.



Hình 4.28: Mặt bằng nâng cấp cơ, mái, bậc thang lên xuống

3). Rãnh tiêu, bậc thang: Bố trí lại hệ thống rãnh tiêu trên mái, cơ đập, chân

hạ lưu đập, bậc thang. Làm mới lại các kết cấu trên bằng Bê tơng M150 đổ tại chỗ

dày trung bình 20cm, rãnh tiêu trên mái, cơ đập dạng mặt cắt hình chữ nhật, chân mái

đập rãnh tiêu mặt cắt hình thang. Bậc thang bằng BT M150 đổ tại chỗ dày 20cm.

4). Đống đá tiêu nước hạ lưu: Sắp xếp lại đá hộc tại đỉnh và mái đống đá

những vị tri cục bộ bị sạt; Bóc dỡ phần đá lát tiếp giáp mái bị hỏng, lát tiếp giáp lại

với đống đá theo mái đập mới mở rộng thiết kế (do mở rộng cơ lên 6m).

5). Quan trắc thấm thân đập

Bố trí các tuyến quan trắc thấm như sau :

+ Đập chính nhánh trái: 03 mặt cắt (bằng hiện trạng)

+ Đập chính nhánh phải: 03 mặt cắt (bằng hiện trạng)

+ Đập phụ 1: 02 mặt cắt (bằng hiện trạng)

+ Đập phụ 3: 02 mặt cắt (làm mới - cũ chưa có)



60







Hình 4.29: Mặt cắt ngang điển hình bố trí tuyến quan trắc thấm

4.3. Kết luận chương 4

- Hồ chứa nước sông Quao được thiết kế theo tiêu chuẩn cũ, tiêu chuẩn hiện

hành là QCVN 04-05: 2012 và TCVN 8216: 2009 đã có nhiều thay đổi và nâng cao

vì vậy một số chỉ tiêu của hồ chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Kết quả tính tốn hồ hiện trạng cho thấy hồ khơng đảm bảo an tồn xả lũ

trường hợp có lũ kiểm tra hay lũ vượt kiểm tra.

- Kết quả tính tốn thấm và ổn định đập hiện trạng cho thấy đập đảm bảo an

toàn ổn định theo tiêu chuẩn trong các trường hợp tính tốn với điều kiện mực nước

lũ trong hồ  92,40m (thấp hơn cao trình đỉnh đập hiện nay 0.3m).

- Để hồ, đập đảm bảo an toàn trong điều kiện hiện nay và theo tiêu chuẩn,

quy chuẩn hiện hành thì giải pháp phù hợp nhất là giữ nguyên đập đất hiện trạng, bổ

sung thêm tràn sự cố bên eo yên ngựa vai trái đập chính nhánh trái.

- Kết quả tính tốn các phương án tràn sự cố cho thấy phương án tối ưu nhất

là phương án tràn sự cố kiểu tự vỡ, có các thơng số:

+ Cao trình ngưỡng tràn



: +89,50m



+ Cao trình đỉnh đất tự vỡ : +91,00m

+ Bề rộng tràn



: Bs =80m



61

- Kết quả tính tốn kiểm tra lại hồ chứa sau khi đã xây dựng tràn sự cố cho

thấy mức độ an toàn của hồ chứa tăng lên rõ rệt. Hồ chứa đảm bảo an tồn trong

mọi trường hợp tính tốn theo qui định của quy chuẩn, tiêu chuẩn. Ngồi ra, hồ còn

an toàn trong một số trường hợp sự cố giả định có thể xảy ra như: tràn chính kẹt 1, 2

cửa van, tràn sự cố không làm việc như thiết kế (không vỡ).

- Kiểm tra hồ chứa trong điều kiện bất thường có gió bão cho thấy hồ đảm

bảo an tồn với các cấp bão từ 8 đến 17.

- Kiểm tra hồ chứa trong điều kiện bất thường có trượt, sạt lở đất đã xây

dựng được các đồ thị, xác định vùng an tồn, vùng khơng an tồn để từ đó có thể

kiểm tra bất kỳ khối trượt nào có kích thước, bề rộng, vị trí có thể gây mất an tồn

cho đập do sóng xung kích tràn qua đỉnh đập hay không.



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Với các nội dung đã nghiên cứu của luận văn, một số kết qủa đạt được như sau:

1. Tổng quan được tình hình xây dựng đập vật liệu địa phương trong nước và trên

thế giới. Đánh giá điều kiện làm việc của hồ, đập trong điều kiện hiện nay và đưa ra

các hướng nghiên cứu đảm bảo an toàn hồ đập.

2. Tổng quan các điều kiện cho xây dựng đập đất ở tỉnh Bình Thuận. Tổng hợp

được hiện trạng xây dựng cơng trình thủy lợi và đập đất trên địa bàn tỉnh Bình



62

Thuận. Thống kê một số sự cố đập điển hình đã xảy ra để từ đó có hướng đề xuất

giải pháp nâng cao an toàn cho đập đất.

3. Đề xuất được các giải pháp nâng cao an toàn cho hồ, đập trên địa bàn tỉnh Bình

Thuận.

4. Nghiên cứu tính tốn cho 1 cơng trình điển hình ở Bình Thuận là hồ Sơng

Quao: Đánh giá được mức độ an toàn của hồ, đập hiện trạng. Đưa ra giải pháp nâng

cao an toàn hồ, đập hợp lý, đảm bảo tối ưu về kinh tế và kỹ thuật. Mức độ an tồn

của cơng trình được nâng cao rõ rệt. Kiểm tra và đánh giá được mức độ an tồn của

cơng trình trong điều kiện thiên tai bất thường.

5. Kết quả nghiên cứu có tính đại diện và có thể áp dụng được cho nhiều cơng

trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

5.1. Tồn tại của luận văn

Luận văn mới chỉ dừng lại tính tốn cho một cơng trình điển hình, một giải

pháp điển hình, có thể đại diện cho nhiều cơng khác. Tuy nhiên, vẫn còn một số

cơng trình có những đặc thù riêng, cần có những giải pháp khác nghiên cứu mà luận

văn chưa đề cập, nghiên cứu tới. Để từ đó có thể đưa ra một bức tranh tổng quát

hơn.

5.2. Kiến nghị

Với các hồ chứa được xây dựng từ lâu với tiêu chuẩn thiết kế thấp lại nằm

trong điều kiện khí hậu biến đổi như hiện nay nên có nguy cơ mất an tồn cao. Số

lượng các hồ này chiếm tỉ lệ rất lớn. Các sự cố mất an toàn hồ, đập hiện nay xuất

hiện ngày càng nhiều. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các

giải pháp nâng cao an tồn hồ, đập là rất cần thiết, khơng những trên địa bàn tỉnh

Bình Thuận mà cần nghiên cứu trên phạm vi cả nước.

Các giải pháp nghiên cứu cần tổng quan cho nhiều trường hợp, nhiều giải

pháp và phù hợp với đặc điểm của nhiều vùng, địa phương. Sau khi có các kết quả

nghiên cứu đầy đủ, để có căn cứ áp dụng rộng rãi, đề nghị các cấp quản lý tổ chức

biên soạn và ban hành tiêu chuẩn hướng dẫn cụ thể về thiết kế, thi cơng loại cơng

trình nâng cao an toàn hồ, đập này./.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đỉnh đập: - Tường chắn sóng: vẫn giữ nguyên cao trình mặt đập là 92,7m và cao trình đỉnh tường chắn sóng là: 93,7m.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×