Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lý do: mục đích của công ty cho thuê tài chính là cho DN vay dưới cho thuê tài chính, cho thuê vận hành, …nếu mua trái phiếu thì sẽ thành chủ nợ, mất sự tập trung vào mục tiêu ban đầu là cho thuê tài chính.

Lý do: mục đích của công ty cho thuê tài chính là cho DN vay dưới cho thuê tài chính, cho thuê vận hành, …nếu mua trái phiếu thì sẽ thành chủ nợ, mất sự tập trung vào mục tiêu ban đầu là cho thuê tài chính.

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.

4. Có khả năng tài chính để trả nợ.

5. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại

khoản 2 Điều 13 Thơng tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình

hình tài chính minh bạch, lành mạnh.”

21. Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng này khơng được tham gia điều hành tổ

chức tín dụng khác.

Đây là nhận định sai.

Theo K1 Điều 34 LTCTD 2010 qui định “Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng

thành viên của tổ chức tín dụng khơng được đồng thời là người điều hành của tổ chức tín

dụng đó và của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của

quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp

tác xã.”



22. Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn nghĩa vụ được bảo đảm.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 4 Điều 9 BLDS 2015 qui định: “Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn,

bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.”

Như vậy giá trị của tài sản bảo đảm tùy thuộc vào việc các bên thỏa thuận.

23. Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên vay.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 1 Điều 317 BLDS 2015 2015 qui định: “Thế chấp tài sản là việc một bên

(sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện

nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).”

Như vậy có thể cho thé chấp tài sản của bên thứ ba.

24. Một tài sản được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân hàng khác

nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ.

Đây là nhận định sai.

Điều 5 Nghị định 163/2006/NĐ-CP qui định: “Trường hợp bên bảo đảm dùng một tài sản

để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 324 Bộ luật

Dân sự 2005 thì các bên có thể thoả thuận dùng tài sản có giá trị nhỏ hơn, bằng hoặc lớn

hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định

khác.”

25. Tổ chức tín dụng khơng được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản bảo

đảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 3 Điều 307 BLDS 2015 qui định: “Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý

tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm

cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh

tốn được xác định là nghĩa vụ khơng có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận



bổ sung tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo

đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh tốn.”

Như vậy thì giá trị bảo đảm nhỏ hơn số vốn thì khoản chưa được thanh tốn sẽ trở thành

nợ khơng bảo đảm và tổ chức tín dụng vẫn có quyền đòi.

• Việc đòi tài sản bảo đảm từ bên bảo đảm (có thể là bên thứ 3) phụ thuộc vào thỏa

thuận trong hợp đồng, phạm vi nghĩa vụ bảo đảm.

II.

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

1. Ơng A là chủ doanh nghiệp tư nhân X. Ông A sở hữu 12% vốn cổ phần của công ty Y. Ơng

này đồng thời là thành viên Ban kiểm sốt cơng ty tài chính Z (có vốn tự có là 500 tỷ đồng).

a) Doanh nghiệp tư nhân X muốn vay của cơng ty tài chính Z 5 tỷ đồng trên cơ sở tài sản bảo

đảm của ông A là quyền sử dụng đất và nhà gắn liền với đất trị giá 7 tỷ. Cơng ty tài chính Z có

chấp nhận cho vay khơng? Vì sao?

Theo Điều 183 LDN 2014, DNTN khơng có tư cách pháp nhân, người đại diện theo PL cũng là chủ

sở hữu nên người đại diện theo PL cho DN X để vay CTTC Z là ông A, chủ DNTN X, đồng thời là

thành viên BKS của CTTC Z.

Theo điểm a Khoản 1 Điều 126 Luật các TCTD 2010 qui định TCTD khơng được phép cấp tín dụng

cho thành viên BKS của tổ chức đó.

 CTTC Z không được chấp nhận cho vay.

b) Công ty CP Y muốn vay của cơng ty tài chính Z 30 tỷ đồng trong thời hạn 1 năm, biết lãi

suất hiện tại là 10%/năm. Tài sản bảo đảm là toàn bộ nhà xưởng và dây chuyền sản xuất của

công ty được định giá là 35 tỷ đồng. Hỏi cơng ty tài chính Z có chấp nhận cho vay khơng? Vì

sao?

• Theo điểm d Khoản 1 Điều 127 Luật các TCTD qui định Doanh nghiệp có một trong những

đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của

doanh nghiệp đó thuộc đối tượng hạn chế cấp tín dụng của TCTD.

o Ơng A là thành viên Ban kiểm soát của CTTC Z (đối tượng tại K1 Đ126), sở hữu 12%

vốn cổ phần của công ty Y (đối tượng tại điểm d K1 Đ127). Vậy công ty Y thuộc đối

tượng hạn chế cấp tín dụng của CTTC Z.

• Khoản 2 Điều 127 qui định: “Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định

tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi.”

Như vậy CTTC Z chỉ được cho cơng ty CP Y vay tối đa 5% vốn tự có của mình. Trong khi đó cơng

ty Y vay 30 tỷ, chiếm 30/500*100%= 6% vốn tự có của TCTD Z.

 CTTC Z không được chấp nhận cho vay.



c) Giả sử công ty Y được chấp nhận cho vay theo trường hợp trên. Do công ty Y vi phạm nghĩa

vụ trả nợ, công ty tài chính Z ra thơng báo và quyết định xử lý tài sản bảo đảm nói trên để thu

hồi nợ. Số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản bảo đảm là 30 tỷ đồng. Do đó, công ty Y đã

nhờ ông A đã dùng phần vốn góp trị giá 5 tỷ đồng của mình tại cơng ty tài chính Z để thay thế



nghĩa vụ trả nợ trên của cơng ty. Hỏi cơng ty tài chính Z có chấp nhận phương án trả nợ này

khơng? Vì sao?

• Theo Khoản 3 Điều 307 BLDS 2015 qui định trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản

cầm cố, thế chấp mà nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh

tốn được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ

sung tài sản bảo đảm.

o Ở đây công ty Y đã thỏa thuận dùng tài sản của ông A để thay thế nghĩa vụ trả nợ của

cơng ty.

• Theo Khoản 5 Điều 126 Luật các TCTD 2010 qui định: “Tổ chức tín dụng khơng được cấp

tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc cơng ty

con của tổ chức tín dụng.”

 Cơng ty Z không được chấp nhận phương án trả nợ trên.

2. Ông A là đại diện theo pháp luật của công ty TNHH X. Ngày 14/3/2011, Ơng A kí HĐTD số

546/2011 với ngân hàng Y. Nội dung hợp đồng: số tiền vay: 800 triệu đồng, mục đích xây dựng nhà

xưởng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất: 1,2%/tháng. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuộc sở

hữu của ông A trị giá 2 tỷ đồng. Hợp đồng thế chấp đã được công chứng vào ngày 14/3/2011.

Ngày 17/7/2011, Công ty X có văn bản thay đổi người đại diện, theo đó ông B sẽ là người đại diện

mới của công ty. Tuy nhiên, vào ngày 20/7/2011. ông A vẫn lấy danh nghĩa là người đại diện cơng ty

X kí tiếp HĐTD số 305/2011 với ngân hàng Z. Nội dung hợp đồng: số tiền vay 500 triệu đồng, lãi

suất: 1,2 %/ tháng, thời hạn vay 10 tháng, mục đích là mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất. Tài

sản thế chấp là quyền sử dụng đất ông A đã đem thế chấp tại ngân hàng Y. Hợp đồng thế chấp đã

được cơng chứng và đăng kí giao dịch bảo đảm ngày 20/7/2011.

a. Giả sử, sau khi công ty vay được 800 triệu đồng theo HĐTD số 546/2011, nhưng lại

không dùng để xây nhà xưởng mà dùng để mua phương tiện vận chuyển. Hành vi của

công ty như vậy là đúng hay sai? Ngân hàng sẽ xử lí thế nào? (1,5đ)

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 39/2016 qui định: “Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm

bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích.”

 Như vậy hành vi của công ty Y là vi phạm hợp đồng và pháp luật.

Pương thức xử lý:

• Theo Điều 25 thơng tư trên thì ngân hàng sẽ có phương thức xử lí là phạt vi phạm HĐ và yêu

cầu bồi thường thiệt hại (nếu có) theo thỏa thuận giữa 2 bên trong hợp đồng.

• Ngồi ra, theo Khoản 1 Điều 95 Luật các TCTD 2010 qui định: “Tổ chức tín dụng có quyền

chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông

tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng.” Ngân hàng có quyền

chấm dứt việc cho vay và u cầu cơng ty trả nợ.

b. Hợp đồng tín dụng số 305/2011 có hiệu lực pháp lý hay khơng? (1,5đ)

Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 142 BLDS 2015 qui định:



“1. Giao dịch dân sự do người khơng có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh

quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:

a) Người được đại diện đã công nhận giao dịch;

b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;

c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết

về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình khơng có quyền đại diện.”

2. Trường hợp giao dịch dân sự do người khơng có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm

phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện thì người khơng có quyền đại diện vẫn

phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch

biết hoặc phải biết về việc khơng có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.

3. Người đã giao dịch với người khơng có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực

hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp

người đó biết hoặc phải biết về việc khơng có quyền đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp

quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”

 Như vậy việc HĐTD số 305/2011 có hiệu lực pháp lý hay không tùy thuộc vào việc ông A kí

hợp đồng cho cơng ty có thuộc các trường hợp ngoại lệ đã nêu trên hay không.

Theo Khoản 1 Điều 47 Luật công chứng 2014 qui định: “Trường hợp người u cầu cơng chứng

là tổ chức thì việc u cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật

hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.”

Như vậy việc cơng chừng đã có sai phạm về mặt thủ tục, nên có thể được u cầu tòa án tun

bố hợp đồng được cơng chứng vô hiệu, bởi các đối tượng được yêu cầu qui định tại Điều 52

Luật công chứng 2014: “Công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người

phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền

đề nghị Tòa án tun bố văn bản cơng chứng vơ hiệu khi có căn cứ cho rằng việc cơng chứng có

vi phạm pháp luật.”

c. Giả sử hợp đồng tín dụng số 305/2011 có hiệu lực.

i) Việc đem tài sản là quyền sử dụng đất đã thế chấp tại ngân hàng Y để tiếp tục thế chấp tại ngân

hàng Z có được không? Nếu được thì phải thoả mãn điều kiện gì. (1,5đ)

Theo Khoản 1,2 Điều 296 BLDS 2015 qui định:

“1. Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời

điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thơng

báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực

hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản.”

Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc PL có quy định khác thì trị giá của quyền sử dụng đất

của ông A phải có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm tại thời điểm xác lập



giao dịch. Và ông A phải thông báo cho 2 ngân hàng, mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn

bản.



ii) Đến ngày 14/3/2012, công ty X không trả nợ cho ngân hàng Y, nên ngân hàng đã ra thơng báo

xử lí tài sản thế chấp. Hỏi trong trường hợp này, ngân hàng Z có quyền thu hồi nợ trước hạn đối

với HĐTD số 305/2011 hay không? Việc xử lí tài sản thế chấp này như thế nào? (2,5đ)

• Theo Khoản 3 Điều 296 BLDS 2015 qui định: “Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một

nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các

bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thơng báo về

việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm khơng có thỏa

thuận khác.”

o Ngân hàng Y đã ra thơng báo xử lí tài sản thế chấp, như vậy nghĩa vụ trả nợ của công ty

X với NH Z được xem là đến hạn. Như vậy NH Z có quyền thu hồi nợ trước hạn đối với

HĐTD số 305/2011.

 Thứ tự: Việc xử lý tài sản thế chấp này theo trình tự qui định tại Khoản 1 Điều 308 BLDS 2015.

o Do HĐ thế chấp tài sản giữa ông A và NH Z đã được đăng ký và phát sinh hiệu lực đối

kháng với người thứ ba, trong khi HĐ thế chấp giữa ông A với NH Y không được đăng

ký nên NH Z sẽ được ưu tiên thanh toán trước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về

thay đổi thứ tự.

 Phương thức xử lí: theo Khoản 1 Điều 303 BLDS 2015



3. Ngày 15/3/2012, công ty A (do ông X là người đại diện theo pháp luật) kí hợp đồng tín dụng với

ngân hàng B vay số tiền 300 triệu đồng, thời hạn vay: 5 tháng, tài sản bảo đảm là ngôi nhà thuộc sở

hữu của bà Y. Hợp đồng thế chấp đã được kí kết và công chứng nhưng chưa đăng ký giao dịch bảo

đảm.

a. Khoản nợ đến hạn nhưng công ty A đã không trả nợ được cho ngân hàng, do đó ngân

hàng đã tự động trích 100 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng để

thu hồi nợ, đồng thời có văn bản thơng báo về việc này cho công ty biết. Hỏi hành vi của

ngân hàng là đúng hay sai?

• Theo Khoản 2 Điều 95 Luật các TCTD 2010 qui định: “Trong trường hợp khách hàng không trả

được nợ đến hạn, nếu các bên khơng có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ,

tài sản bảo đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp

luật.”

Việc hành vi ngân hàng là đúng hay sai còn phụ thuộc vào việc các bên thỏa thuận xử lý Khoản

nợ đến hạn nhưng không trả được trong HĐTD, HĐBĐ như thế nào.

• Khách hàng gửi tiền tại ngân hàng thì có thể xem đây là một hình thức cho vay (NH phải trả lãi),

chủ sở hữu sẽ là ngân hàng kể từ lúc nhận được số tiền vay.

CSPL: Theo Điều 464 BLDS 2015 qui định về quyền sở hữu đối với tài sản vay: “Bên vay trở

thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.”

Và Điều 186 BLDS 2015 qui định: “Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình

để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.”

 Như vậy công ty được phép thực hiện hoạt động trên.



b. Sau khi có văn bản u cầu cơng ty thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng

đã kí kết, cơng ty đã gửi thơng báo từ chối thanh tốn với lý do cơng ty khơng hề sử

dụng số tiền này mà ông X đã sử dụng tồn bộ. (Có bằng chứng là sổ sách của cơng ty

khơng hề ghi nhận số tiền nói trên). Hỏi: lý do mà cơng ty đưa ra có chấp nhận được

khơng?

Theo Khoản 1 Điều 139 BLDS 2015 qui định “Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực

hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người

được đại diện.”.

Do ông X là người đại diện hợp pháp của công ty đã ký HĐTD với NH B nên Cty có nghĩa vụ trả

nợ cho ngân hàng.

c. Khi ngân hàng làm thủ tục kê biên xử lý ngôi nhà của bà Y để thu hồi nợ. Bà Y đã

không đồng ý với lý do hợp đồng thế chấp mà bà đã kí vơ hiệu. Anh(chị) hãy nhận xét

về lý do mà bà Y đưa ra.

Theo điểm b Khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP (thay thế Nghị định 83/2010) qui định thế

chấp tài sản gắn liền với đất phải đăng ký giao dịch bảo đảm nếu bà Y đã được chứng nhận quyền

sử dụng đất mà ngôi nhà bà gắn liền.

Theo Khoản 1 Điều 298 BLDS 2015, do HĐ thế chấp chưa được đăng ký nên chưa phát sinh hiệu

lực. Vậy lý do bà Y đưa ra hợp lý.



III. Nhận định đề cương:

1) NHNNVN là cơ quan duy nhất được quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng cho

các TCTD.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 6 Điều 2 Nghị định 96/2008/NĐ-CP quy định về Nhiệm vụ và quyền hạn của

NHNNVN:

Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ

tướng Chính phủ quyết định; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác;

quyết định giải thể, đổi tên và chấp thuận việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng;

hướng dẫn về các điều kiện thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp

luật.



2) Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng có thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ

ngân hàng.

Đây là nhận định sai.

CSPL: Điều 51 Nghị định 96/2014/NĐ-CP không quy định về thẩm quyền quyết định xử phạt hành

chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng của Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng.

3) Mọi TCTD đều được phép vay vốn từ NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 1 Điều 11 Luật NHNN 2010, NHNNVN chỉ tái cấp vốn ngắn hạn với các TCTD đang

thiếu hụt vốn ngắn hạn.

Nếu thiếu hụt vốn dài hạn thì sẽ cho vay dưới dạng hình thức cho vay đặc biệt.

4) NHNN là cơ quan quản lý nợ nước ngồi của Chính phủ.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 19 Điều 4 Luật NHNN 2010 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng nhà nước

bao gồm việc “quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp

luật”.

Nhưng có 2 điều cần lưu ý:

• Việc quản lý cho vay, nợ cơng nước ngồi liên quan đến việc quản lý nhà nước về tiền tệ, ổn

định giá trị đồng tiền, … nên NHNN phải tham gia quản lý mảng này.

• Nhưng Khoản 1 Điều 15 Luật quản lý nợ cơng 2017 quy định Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối

giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nợ công.

5) NHNN phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần chênh lệch thu chi tài chính của mình.

Đây là nhận định sai.

Theo Điều 17 nghị định 07/2006/NĐ-CP, thì phần chênh lệch thu chi tài chính của NHNNVN sau

khi trừ phần chi phí khốn chênh lệch thì sẽ góp 10% lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia,

phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

*Lý luận: NHNNVN là cơ quan trực thuộc chính phủ, hoạt động theo sự chỉ đạo, lượng tiền tệ đưa

ra thị trường và thu vào đều là của NHNN, kinh doanh tiền tệ tệ khơng phải vì mục đích lợi nhuận

nên khơng phải đóng thuế.

6) Bộ tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho cơng ty tài

chính, cơng ty cho th tài chính.

Đây là nhận định sai.

Theo Điều 18 Luật các TCTD 2010, NHNNVN là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập

và hoạt động cho các tổ chức tín dụng, bao gồm cơng ty tài chính và cho thuê tài chính,

7) NHNNVN là cơ quan trực thuộc Quốc Hội.



Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật NHNNVN 2010 quy định:” NHNN là một cơ quan trực thuộc chính phủ,

do đây là một cơ quan ngang bộ…”, người đứng đầu là thống đốc- ngang hàng với bộ trưởng.

8) Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một pháp nhân.

Đây là nhận định sai.

Theo Điều 84 BLDS 2015, pháp nhân phải là một tổ chức độc lập, có tài sản độc lập. Chi nhánh

ngân hàng không thuộc nhóm này.

9) Thống đốc ngân hàng là thành viên của Chính phủ.

Đây là nhận định đúng.

Do NHNN là một cơ quan trực thuộc chính phủ, ngang bộ, và thống đốc là người đứng đầu cơ quan

này, tương đương chức bộ trưởng nên thống đốc ngân hàng NNVN là một thành viên chính phủ.

10) NHNNVN chỉ cho TCTD là ngân hàng vay vốn.

Đây là nhận định sai.

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 108, Khoản 3 Điều 122 Luật các TCTD 2010, cơng ty tài chính và cơng

ty cho thuê tài chính TCTD phi ngân hàng) được NHNN cho vay với hình thức tái cấp vốn.

11) NHNNVN bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn khi có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.

Đây là nhận định sai.

Điều 25 Luật NHNN 2010, NHNNVN bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngồi theo quyết

định của Thủ tướng Chính phủ.

Khơng bảo lãnh cho cá nhân, tổ chức vì khơng thuộc phạm vi quản lý của NHNN.

12) NHNN cho NSNN vay khi ngân sách bị thiếu hụt do bội chi.

Đây là nhận định sai.

Theo Điều 26 Luật NHNN 2010, NHNN chỉ tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt

tạm thời quỹ ngân sách nhà nước.

Phân biệt thiếu hụt tạm thời và bội chi:

• Thiếu hụt tạm thời: Chỉ diễn ra tại một thời điểm trong năm ngân sách mà tại thời điểm đó

nhà nước cần tiền chi nhưng khơng có tiền để chi

• Bội chi: ngân sách thiếu hụt khi kết thúc năm ngân sách, nếu cho vay sẽ dẫn tới lạm phát (tự

sản xuất ra tiền cho thị trường nhiều hơn). CSPL Khoản 1, Điều 4, Luật NSNN 2015 và

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP.

13) Mọi tổ chức thực hiện hoạt động ngân hàng đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc.

Đây là nhận định sai.



Theo Điều 14 Luật NHNN 2010, các tổ chức tín dụng phải gửi tại NHNN để thực hiện chính sách

tiền tệ quốc gia. Ngân hàng chính sách có tỉ lệ dữ trữ bắt buộc bằng 0% nhưng vẫn được xem là

đang thực hiện dự trữ bắt buộc.

Nếu các tổ chức không phải là TCTD mà thực hiện hoạt động ngân hàng thì khơng phài thực hiện

dự trữ bắt buộc.

14) Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc NHNNVN.

Đây là nhận định sai.

Do hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị được thành lập theo quyết định số 1079/QĐ-TTG

của thủ tướng chính phủ, và theo Khoản 1 Điều 42 Luật tổ chức chính phủ 2015, vậy nên hội đồng

chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc Chính phủ.

Hơn nữa, do chủ tịch của Hội đồng là phó thủ tướng chính phủ, trong khi phó chủ tịch là Thống đốc

còn các uỷ viên bao gồm nhiều chức danh từ các cơ quan khác nhau.

15) Mọi TCTD đều được phép thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 1 Điều 36 Pháp lệnh ngoại hối 2013, TCTD, chi nhánh NH nước ngoài và các tổ chức

khác được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối ở trong nước và nước ngoài sau khi được Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản.

16) Cơng ty cho th tài chính khơng được cho Giám đốc của chính cơng ty ấy th tài sản dưới

hình thức cho thuê tài chính.

Đây là nhận định đúng.

17)TCTD nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt nam chỉ được thành lập dưới hình thức

chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2006 thì ngồi hình thức chi nhánh NH nước ngồi thì TCTD

nước ngồi còn được thành lập NH liên doanh hoặc NH 100% vốn nước ngoài.

18)Chủ tịch HĐQT của TCTD này có thể tham gia điều hành TCTD khác.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 1 Điều 34 Luật các TCTD 2010 thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân

dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã.

Do chức danh thành viên HĐQT của NH HTX không phải là chức danh điều hành.

19)Người gửi tiền phải là chủ thể đóng phí bảo hiểm tiền gửi.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 3 Điều 12 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012, Khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2013 thì chủ thể

đóng phí bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền

gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, NH HTX, quỹ tín dụng ND và chi nhánh NH



nước ngồi được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các TCTD, và có tham gia bảo

hiểm tiền gửi.

20)Kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với tổ chức khi mất khả năng thanh toán.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 1 Điều 146 Luật TCTD 2010, Khoản 1 Điều 3 Thơng tư 07/2013/TT-NHNN kiểm sốt

đặc biệt chỉ được áp dụng với tổ chức có nguy cơ mất khả năng thanh tốn.

21)Người gửi tiền là thành viên HĐQT khơng được bảo hiểm theo chế độ tiền gửi.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 2 Điều 19 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012, tiền gửi của thành viên HĐQT vào chính tổ

chức tín dụng đang làm việc thì khơng được hưởng bảo hiểm chế độ tiền gửi.

22)Mọi loại tiền gửi của cá nhân đều được bảo hiểm tiền gửi.

Đây là nhận định sai.

Những trường hợp không được hưởng bảo hiểm tiền gửi được quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều

19 Luật bảo hiểm tiềm gửi 2012.

23)Bảo hiểm tiền gửi chỉ áp dụng cho TCTD có nhận tiền gửi.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2013 tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngồi được nhận tiền gửi của cá nhân.

Điều 2 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012: Các đối tượng áp dụng của luật bảo hiểm tiền gửi.

24)Bảo hiểm tiền gửi chỉ áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng của Việt Nam

Đây là nhận định đúng.

Theo Điều 18 Luật BH tiền gửi 2012 quy định “Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt

Nam của cá nhân…”

Mục đích của việc khơng bảo hiểm tiền gửi ngoại tệ:

• Chống đơ la hóa

25)TCTD khơng được kinh doanh bất động sản.

Đây là nhận định đúng.

Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 132 Luật các TCTD 2010, TCTD không được kinh doanh bất động sản trừ

các trường hợp ngoại lệ được quy định tại Điều này với mục đích nắm giữ, quản lý, xử lý tài sản

chứ khơng phải cho hoạt động kinh doanh.

• Lưu ý: TCTD được phép kinh doanh môi giới BĐS.

Lý do thứ 2: kinh doanh bđs có độ rủi ro cao, yêu cầu nguồn vốn dài hạn trong khi vốn ngân hàng

chủ yếu là ngắn hạn



Ý định của nhà nước cấm TCTD kinh doanh BĐS, lập ra 3 trường hợp ngoại lệ vì trên thực tế có

nhiều trường hợp TCTD cần phải xử lý các tài sản liên quan đến bất động sản, không được xem là

hình thức kinh doanh.

26)Mọi tổ chức tín dụng đều được nhận tiền gửi khơng kì hạn của các cá nhân, hộ gia đình.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 1 Điều 112 Luật TCTD 2010, TCTD phi ngân hàng chỉ được nhận tiền gửi của tổ chức.

27)TCTD chỉ được thành lập dưới hình thức cơng ty cổ phần.

Đây là nhận định sai.

Theo Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định các các TCTD được thành

lập dưới hình thức cơng ty TNHH, HTX.

28)Mọi TCTD đều được phép thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

Đây là nhận định sai.

Theo Điều 118 Luật TCTD quy định về hoạt động của Quỹ tín dụng ND, không có quy định về hoạt

động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.

29)Chỉ có Thống đốc NHNNVN mới có quyền ra quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc

biệt

Đây là nhận định đúng.

Theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư 07/2013/TT-NHNN.

Trường hợp giám đốc NHNNVN được Thống đốc uỷ quyền được đặt quỹ tín dụng nhân dân vào

tình trang kiểm sốt đặc biệt, thì vẫn được xem đại diện cho Thống đốc theo quy định tại BLDS

2015 về ủy quyền.

30)Ban kiểm soát đặc biệt được quyền yêu cầu NHNN cho tổ chức tín dụng vay khoản vay đặc biệt

Đây là nhận định sai.

Theo điểm d Khoản 2 Điều 148 Luật các TCTD 2010, BKSĐB chỉ được quyền kiến nghị NHNN

cho TCTD vay đặc biệt.

31)Công ty tài chính khơng được mở tài khoản và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng

Đây là nhận định đúng.

- Không được mở tài Khoản: Theo Khoản 2 Điều 109 Luật các TCTD 2010, cơng ty tài chính được

mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngồi cho chính

TCTD.

- Khơng được được cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng:

32)TCTD khơng được thành lập dưới hình thức cơng ty trách nhiệm hữu hạn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lý do: mục đích của công ty cho thuê tài chính là cho DN vay dưới cho thuê tài chính, cho thuê vận hành, …nếu mua trái phiếu thì sẽ thành chủ nợ, mất sự tập trung vào mục tiêu ban đầu là cho thuê tài chính.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x