Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mục tiêu :Giúp học sinh biết tự giới thiệu tên mình, nhớ tên của bạn trong lớp. Biết trẻ có quyền được đi học.

Mục tiêu :Giúp học sinh biết tự giới thiệu tên mình, nhớ tên của bạn trong lớp. Biết trẻ có quyền được đi học.

Tải bản đầy đủ - 0trang

cùng :

Yêu cầu một nhóm thực

hiện mẫu.

Gv theo dõi, hướng dẫn

Trò chơi giúp em điều gì?

Em cảm thấy như thế nào khi

giới thiệu tên mình với các bạn?

Em cảm thấy như thế nào khi

được biết tên các bạn trong

lớp?

 Trò chơi đã giúp em biết được

tên mình và tên các bạn. Mỗi em

đều có một cái tên … đó là

quyền khi sinh ra cần có “ Trẻ em

cũng có quyền có họ và tên”

(Diễn giải cho học sinh biết như

thế nào là họ”)

3/. HOẠT ĐỘNG 2 : Giới

thiệu sở thích của mình (8’)

 Mục tiêu : Hs biết và tôn

trọng ý thích riêng của mỗi bạn

- Nêu sở thích của mình.

 Yêu cầu : Mỗi tổ cử ra 2 bạn

lên bảng dán tranh và nêu lên

sở thích của mình .

 Các bạn có cùng sở thích như

nhau không?

 Qua tranh vẽ cũng như khi lắng

nghe các em trao đổi với nhau. Mỗi

em đều có sở thích ước mơ khác

nhau, nhưng cũng có bạn giống

nhau. Cô mong muốn các em đều

đạt được sở thích và ước mơ của

mình. Bên cạnh đó các em phải

biết tôn trọng sở thích và ước mơ

của bạn.

3/. HOẠT ĐỘNG 3 : Kể về

ngày đầu tiên đi học (8’)

 Mục tiêu :Học sinh biết được đi

học là niềm vui, niềm tự hào. Trẻ

em có quyền có mái ấm gia đình

và có quyền được đi học.

- Bố mẹ đã chuẩn bò những gì

cho các em đi học?

- Ngày đầu tiên đến trường em

gặp những ai?

- Kể lại niềm vui ngày dự lễ khai

giảng

- Cảnh vật xung quanh thế nào?

- Lớp học có gì khác so với mẫu

giáo?

- Thầy cô và anh chò đón chào

em như thế nào?



bạn

- Thích thú vì được các

Giảng

bạn biết tên mình

- Vui thích vì có thêm giải

nhiều bạn mới



-



Hs nhắc lại



Thảo luận

Đàm thoại



- Hs kể theo cặp

- Thực hiện dán tranh,

nêu sở thích của mình

Giảng

cho cả lớp nghe.

giải

- Hs nêu

- Hs lắng nghe



- Hs kể theo cặp

- Hs giơ tay phát biểu,

nêu những cảm nghó,

cảm xúc của mình về

ngày đầu tiên đi học



-



Hs nêu



Tham gia xung phong,

kết bạn để hát, hát

đồng thanh

Quyền có họ tên,

quyền đi học

Chăm ngoan, học

giỏi vậng lời



Thảo luận

Đàm thoại



Trò chơi



- Em có thích không?

 Các em phải biết tự hào và

yêu quý những tình cảm. Đó là

Quyền được đi học, Quyền có

mái ấm gia đình, tự hào là học

sinh lớp 1

- Em hãy kể những việc làm để

trở thành con ngoan trò giỏi?

IV/. Củng cố (5’)

- Thi đua hát cá nhân, đôi bạn,

nhóm những bài hát mà giáo

viên đã dặn chuẩn bò

- Kể lại những quyền mà cô đã

dạy?

- Để cha mẹ, thầy cô vui lòng em

phải làm gì?

- Gv nhận xét. Tuyên dương

DẶN DÒ : Kể cho ba mẹ nghe điều

đã học

Thứ

, ngày

tháng

năm 20

MÔN

: TIẾNG VIỆT

Tiết

:7

Bài : Âm b

A/. MỤC TIÊU :

1/. Kiến thức :

Học sinh làm quen nhận biết được chữ ghi âm b và âm b . Ghép được

tiếng be.

2/. Kỹ năng :

Nhận thức được mối liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật

. Biết ghép âm b

với âm e  be

3/. Thái độ :

Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt .Gd KNS : tự tin trình bày ý kiến

B/. CHUẨN BỊ :

1/. Giáo viên : tranh , vật thật: quả bóng, bộ thực hành

2/. Học sinh : sách , bảng, bộ thực hành.

C/. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



I/. Ổn đònh (1’)

II/. Kiểm tra bài cũ (5 ’)

- Đọc âm e

- Nêu lại nội dung các tranh vẽ

trang 5

- Viết bảng con chữ ghi âm e

- Nhận xét

III/. Bài mới (25’)

1/. GIỚI THIỆU BÀI (1’)

 Treo tranh .Tranh vẽ gì ?

Đưa quả banh. Cô có vật gì ?



Trong tiếng bé có âm gì

đãhọc rồi?

- Tìm và chỉ trong tiếng bé và



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



PHƯƠNG

PHÁP



- Hát

Thực hành



-



Cá nhân đọc

Hs nêu

Hs viết bảng



-



Hs quan sát và trả Quan sát

Đàm thoại

lời : bé, bà, bê

bóng

Âm e

Âm b



-



bóng có âm gì giống nhau?

 Ghi tựa bài – Đọc mẫu b



-



2/.HOẠT ĐỘNG 1 :Nhận

diện chữ

Mục tiêu : Nhận biết được

chữ b

-



Gắn chữ mẫu b

Tô chữ b

Chữ ghi âm b gồm mấy nét ?

So sánh chữ ghi âm b và chữ ghi âm e?



Gv thao tác trên dây

Tìm âm b trong bộ đồ dùng

3/.HOẠT ĐỘNG 2 : Ghép chữ

và phát âm

 Mục tiêu :

Phát âm đúng âm b. ghép và

đọc đúng tiếng be. Tìm các tiếng

có âm b

 Phát âm mẫu: b

Khi phát âm, âm bờ hai môi

ngậm lại, bật nhẹ phát âm bờ

Sửa cách phát âm

 Có âm b muốn có tiếng be cô

làm sao?

 Phát âm mẫu b _ e _ be

- Phân tích tiếng be

- m nào đứng trước, âm nào

đứng sau

 Ghép tiếng “be”

 Tìm tiếng mới có âm b

 Nhận xét

4/. HOẠT ĐỘNG 3: Viết bảng

con

 Mục tiêu : Viết đúng chữ b,

tiếng be

 Gắn chữ mẫu. Chữ ghi âm gì ?

 Viết mẫu vànêu qui trình

viết :Điểm đặt bút trên đường

kẻ thứ hai, viết nét khuyết trên

cao 2 đơn vò, 1 dòng li, liền nét với

nét thắt. Điểm kết thúc nằm

trên đường kẻ thứ ba.

 Hướng dẫn viết chữ ghi tiếng

“be”

- Viết mẫu, nêu qui trình viết

:Muốn viết tiếng be, viết con

chữ b trước lia bút viết con chữ

e có tiếng be.

- Nhận xét



Hs đọc

Hs quan sát



Trực quan



nét khuyết trên và Đàm thoại

nét thắt

Giống : nét thắt

Khác : nét khuyết

Thực hành

trên

Hs quan sát

Hs tìm

Trực quan

Thực hành







-



-



Hs phát âm

Thực hành

thêm âm e

Cá nhân, tổ, lớp

phát âm

Hs phân tích

âm b đứng trước,

âm e đứng sau

Trực quan

Hs ghép

Hs tìm : bé . bi, bò ,

ba…

b

Hs quan sát



Thực hành

Trò chơi

-



Hs viết bảng con



-



Hs thi đua theo nhóm



IV/. Củng cố (5’)

Nội dung :

Thi đua tìm các tiếng có âm b

trong nhóm tiếng được viết sẵn ,

gạch dưới âm b.

Luật chơi : Thi đua tiếp sức, sau

một bài hát. Nhóm nào tìm nhiều

tiếng có b, nhóm đó thắng.

- Nhận xét .Tuyên dương.

Dặn dò

- Chuẩn bò tiết 2

Rút kinh nghiệm

…………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………



MÔN

: TIẾNG VIỆT

Tiết

:8

Bài : Âm b



A/. MỤC TIÊU :

1/. Kiến thức :

Đọc được b, be. Luyện nói tự nhiên theo chủ đề “Các hoạt động học

tập khác nhau”

2/. Kỹ năng :

Rèn đọc, viết đúng. Phát triển lời nói tự nhiên

3/. Thái độ :

Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt qua hoạt động học tập và luyện nói.

Gd KNS : tự tin trình bày ý kiến . Giao tiếp một cách tự tin.

B/. CHUẨN BỊ :

1/. Giáo viên : tranh , chữ mẫu

2/. Học sinh : sách , bảng, tập viết

C/. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



I/.Ổn đònh (1’)

II/. Kiểm tra bài cũ (5 ’)

- Đọc âm b

- So sánh chữ ghi âm b và chữ

ghi âm e

- Viết bảng con chữ ghi âm b

- Nhận xét

III/. Bài mới (25’)

1/. GIỚI THIỆU BÀI (1’)

Ở tiết học này, chúng ta tiếp tục

rèn đọc , viết âm b.

2/. HOẠT ĐỘNG 1: Luyện đọc

(7’)

 Mục tiêu : Đọc đúng , nhanh

 Hướng dẫn học sinh đọc âm b.

quan sát thứ tự tranh đọc trang

bên trái

 Sửa sai và uốn nắn cách phát

âm của học sinh

 Phân tích tiếng :be

 Nhận xét

3/. HOẠT ĐỘNG 2 : Luyện

viết (8’)

 Mục tiêu : Viết đúng qui trình,

đẹp

 Gắn chữ mẫu, hướng dẫn qui

trình viết giống như tiết 1

- Tô chữ e, b, be

- Nhắc tư thế ngồi viết

- Nhận xét

3/.HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện nói

(10’)

 Mục tiêu :

Giúp trẻ tự tin qua hoạt động

luyện nói, mạnh dạn phát biểu



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



-



Hs phát âm

Hs nêu

Hs viết



-



Cá nhân , tổ, lớp

đọc



-



Hs phân tích



-



Hs quan sát



-



Hs viết



PHƯƠNG

PHÁP



Thực hành



Trực quan

Thực hành



Trực quan

Thảo luận

Đàm thoại

- Hs quan sát

- Hs thảo luận



cảm nghó, lời nói qua chủ đề.

- Treo tranh.

- Tranh vẽ con vật gì? Đang làm

gì?

- Tranh vẽ ai? Bé đang làm gì?

Hoạt động đó có giống thao

tác của em không?

- Các em trong tranh đang làm

gì? Em có thích không? Vì sao?

 Mỗi một bức tranh đều thể

hiện các hoạt động học tập khác

nhau như các em vừa trao đổi. Nào

là : chim học bài, gấu viết chữ e ,

bé tập kẻ….

Vậy các em thấy hoạt động học

tập rất có lợi. Nó giúp ta biết

đọc, biết viết, biết xếp hình , vẽ…

 Em có thích đi học không ?Vì sao?

 Em thích bức tranh nào nhất?

 Nhận xét

IV/. Củng cố:(5’)

Trò chơi : Tìm đúng nội dung tranh

có âm b

Nội dung : Tìm đúng nội dung

tranh có âm b. và đọc tiếng ứng

với tranh vẽ.

Luật chơi: Thi đua theo tổ, chơi tiếp

sức. Quan sát và chọn tranh có

tiếng chứa âm b. nhóm nào chọn

đúng, nói đúng thắng. Sau thời

gian 5’

Câu hỏi : Tiếng bạn vừa tìm có

âm gì?

- Nhận xét. Tuyên dương

DẶN DÒ

 Đọc và luyện nói bài âm b.

Xem bài “dấu sắc”



- Hs trả lời, nêu cảm

nghó của mình khi xem

tranh. Nói tự nhiên dựa

vào các câu hỏi gợi

ý của giáo viên



-



Hs tự nói

Trò chơi



-



Hs lắng nghe



-



Hs tham gia trò chơi

và trả lời câu hỏi



Rút kinh nghiệm

…………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………



MÔN

: TOÁN

Tiết

:

3

Bài :

Hình vuông – hình tròn

A/. MỤC TIÊU :

1/. Kiến thức :

Nhận ra và nêu đúng tên hình vuông, hình tròn.

2/. Kỹ năng :

Nhận biết được hình vuông, hình tròn qua các vật thật xung quanh.

Phân biệt được hình vuông, hình tròn qua các bài tập thực hành.

3/. Thái độ : Giáo dục tính chính xác.

B/. CHUẨN BỊ :

1/. Giáo viên

Hình vuông, hình tròn, bộ thực hành

Mẫu vật thật có hình vuông, hình tròn (khăn tay, đồng hồ, hộp

phấn …)

2/. Học sinh : Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành, bảng, bút

màu

C/. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



I/. Ổn đònh (1’)



II/. Kiểm tra bài cũ (5 ’)

- Tiết trước học bài gì ?

- Yêu cầu Hs so sánh 2 nhóm vật gắn sẵn.

- Nhận xét

III/. Bài mới (25’)

1/. GIỚI THIỆU BÀI (1’)

 Ở lớp mẫu giáo các em đã

được làm quen với hình nào?

 Ở lớp mẫu giáo các em đã

được làm quen với nhiều hình vừa

kể. Trong tiết học này cô cùng

các em sẽ tìm hiểu kỹ hơn về

“Hình vuông – hình tròn”

2/. HOẠT ĐỘNG 1 : Giới

thiệu hình vuông (10’)

Mục tiêu :Học sinh nhận biết

hình vuông. Tìm đúng các vật có

dạng hình vuông.

 Lần lượt gắn lên bảng các hình

vuông có màu sắc kích thước

khác nhau – Hỏi:

- Đây là hình gì?

- Xoay và đặt lệch vò trí hình

vuông thứ hai Đây là hình gì ?

 Các mẫu hình trên bảng có

cái to cái nhỏ, màu sắc khác

nhau, đặt ở vò trí khác nhau nhưng

tất cả đều là hình vuông.

 Yêu cầu Hs mở bộ đồ dùng,

lấy tất cả các hình vuông đặt



PHƯƠNG

PHÁP



Hát

Nhiều hơn, ít hơn

Tổ 1 : đặt tình

huống

Tổ 2 : so sánh ,

nhận xét



Thực hành



Đàm thoại

-



Hs nêu



-



Hs nhắc lại

Trực quan



-



Hs quan sát



-



Hình vuông

Hs quan sát

Hình vuông



Đàm thoại



Thực hành

-



Hs nhắc lại

Hs thực hiện



-



Hs nêu



lên bàn.

 Yêu cầu học sinh tìm xung quanh

lớp hoặc xung quanh mình những

vật có dạng hình

 Kết hợp cho học sinh xem mẫu

vật và giải thích

+ Khung hình

+ Khăn mu soa, khăn mặt

3/.HOẠT ĐỘNG 2 : Giới thiệu

hình tròn (5’)

 Mục tiêu : Nhận biết được hình

tròn. Tìm các vật có hình tròn.

 Để lẫn mẫu hình vuông và hình

tròn yêu cầu học sinh :

- Hai tổ thi đua tìm mẫu hình gắn

lên bảng.Sau 1 bài hát tổ nào

gắn được nhiều, đúng, thắng.

- Nhận xét

- Các mẫu hình tròn trên bảng

có kích thước như thế nào?

- Có màu sắc như thế nào?

 Tất cả các hình trên đều gọi

chung là hình gì?

- Yêu cầu : Tìm các vật có dạng

hình tròn.

4/.HOẠT ĐỘNG 3 : Thực hành

(14’)

 Mục tiêu : Nhận ra và nêu tên

nhanh, đúng.

Bài 1 :

Yêu cầu Hs dùng bút chì màu để

tô màu các hình vuông.

Bài 2 :

Yêu cầu Hs dùng bút chì màu để

tô màu các hình tròn, hình con lật

đật

Bài 3 :

Yêu cầu Hs dùng các màu khác

nhau để tô, màu dùng tô hình

vuông không được sử dụng để tô

hình tròn.

Bài 4 :

Yêu cầu Hs gấp lại để có hình

vuông

- Nhận xét

IV/. Củng cố (5’)

 Nội dung :

Thi đua đánh dấu X vào những

hình nào là hình

 trong nhóm

hình trên bảng.

 Luật chơi : Thi đua tiếp sức,

sau 1 bài hát tổ nào ghi được



Trò chơi

- Hs thực hiện gắn

các mẫu hình tròn: to,

nhỏ, màu sắc khác

nhau lên bảng.

- To, nhỏ khác nhau

- Màu sắc khác nhau

- Hình tròn

- Hs nêu



Đàm thoại



Thực hành



- Hs làm bài

- Hs làm bài

- Hs làm bài



- Hs thực hiện



- Hs lắng nghe



- Hs thực hiện



Trò chơi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu :Giúp học sinh biết tự giới thiệu tên mình, nhớ tên của bạn trong lớp. Biết trẻ có quyền được đi học.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×