Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

18

Tổng hợp các quan điểm nêu trên, để đơn giản cho việc phân bổ mẫu và đảm bảo

các điều kiện về kích thước mẫu tối thiểu, cũng như các vấn đề về thời gian, chi phí thì

cỡ mẫu của Luận án là 360 người được hỏi.

Mẫu trong nghiên cứu chính thức được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện,

Bảng câu hỏi được gửi tới những người đang làm việc quản lý các ngân hàng, và giao

dịch với đối tác quản lý của TCTD trong lĩnh vực hoạt động TDNH với CD CCKT và với

các đối tượng quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang cần nhu cầu vốn tín dụng ngân

hàng đang giao dịch tại ngân hang.

3.4.4. Kết quả khảo sát

* Kết quả thang đo các yếu tố tác động đến mở rộng tín dụng ngân hàng với

CD CCKT thành phố Hồ Chí Minh

Kết quả phân tích Cronbach Alpha (Xem phụ lục 4) đối với thang đo các yếu tố

tacs động đến mở rộng tín dụng ngân hàng đối với CD CCKT TP. HCM với các đặc điểm

như sau:

i) Tiêu chí đánh giá năng lực tổ chức tín dụng - NLTD

Khi đầu xây dựng có 4 biến quan sát, q trình kiểm định khơng loại biến nào, còn

lại đủ biến (NLTD1, NLTD2, NLTD3 và NLTD4), có hệ số Cronbach’s alpha tổng là

0,838. Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường đều lớn hơn 0.4 và nhỏ hơn

biến tổng. Nhỏ nhất (NLTD1) là 0.768, biến lớn nhất (NLTD2) là 0.825. Vì vậy, 4 biến

quan sát thuộc thành phần này được tiếp tục đưa vào bước phân tích yếu tố EFA ở bước

tiếp theo.

ii) Tiêu chí đánh giá qui trình cho vay - QTCV

Khi đầu xây dựng có 4 biến quan sát, q trình kiểm định khơng loại nào, còn lại

cả 4 biến (QTCV1, QTCV2, QTCV3 và QTCV4), có hệ số Cronbach’s alpha tổng là

0,829. Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường đều lớn hơn 0.4 và nhỏ hơn

biến tổng. Nhỏ nhất (QTCV2) là 0.777, biến lớn nhất (QTCV3) là 0.791. Vì vậy, 4 biến

quan sát thuộc thành phần này được tiếp tục đưa vào bước phân tích yếu tố EFA ở bước

tiếp theo.



19

iii) Tiêu chí đánh giá năng lực khách hàng - NLKH

Khi đầu xây dựng có 4 biến quan sát, q trình kiểm định loại NLKH4 khơng đủ

điều kiện, còn lại 3 biến (NLKH1, NLKH2, NLKH3), có hệ số Cronbach’s alpha tổng là

0,816. Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường đều lớn hơn 0.4 và nhỏ hơn

biến tổng. Nhỏ nhất (NLKH1) là 0.686, biến lớn nhất (NLKH3) là 0.806. Vì vậy, 3 biến

quan sát thuộc thành phần này được tiếp tục đưa vào bước phân tích yếu tố EFA ở bước

tiếp theo.

iv) Tiêu chí đánh giá phương thức cho vay - PTCV

Khi đầu xây dựng có 3 biến quan sát, q trình kiểm định khơng loại biến nào, còn

lại cả 3 biến, có hệ số Cronbach’s alpha tổng là 0,776. Các hệ số tương quan biến tổng

của các biến đo lường đều lớn hơn 0.4 và nhỏ hơn biến tổng. Nhỏ nhất (PTC3) là 0.643,

biến lớn nhất (PTCV2) là 0.770. Vì vậy, 3 biến quan sát thuộc thành phần này được tiếp

tục đưa vào bước phân tích yếu tố EFA ở bước tiếp theo.

v) Tiêu chí đánh giá thơng tin tín dụng - TTTD

Khi đầu xây dựng có 4 biến quan sát, q trình kiểm định khơng loại biến nào, còn

lại cả 4 biến, có hệ số Cronbach’s alpha tổng là 0,836. Các hệ số tương quan biến tổng

của các biến đo lường đều lớn hơn 0.4 và nhỏ hơn biến tổng. Nhỏ nhất (TTTD1) là 0.784,

biến lớn nhất (TTTD4) là 0.816. Vì vậy, 4 biến quan sát thuộc thành phần này được tiếp

tục đưa vào bước phân tích yếu tố EFA ở bước tiếp theo.

vi) Tiêu chí đánh giá chính sách nhà nước - CSNN

Khi đầu xây dựng có 4 biến quan sát, q trình kiểm định khơng loại biến nào, còn

lại cả 4 biến, có hệ số Cronbach’s alpha tổng là 0,870. Các hệ số tương quan biến tổng

của các biến đo lường đều lớn hơn 0.4 và nhỏ hơn biến tổng. Nhỏ nhất (CSNN2) là 0.808,

biến lớn nhất (CSNN3) là 0.860. Vì vậy, 4 biến quan sát thuộc thành phần này được tiếp

tục đưa vào bước phân tích yếu tố EFA ở bước tiếp theo.

vii) Mở rộng tín dụng ngân hàng với CD CCKT – TD CCKT (biến phụ thuộc)

Khi đầu xây dựng có 4 biến quan sát, q trình kiểm định khơng loại biến nào, còn

lại cả 4 biến, có hệ số Cronbach’s alpha tổng là 0,789. Các hệ số tương quan biến tổng



20

của các biến đo lường đều lớn hơn 0.4 và nhỏ hơn biến tổng. Nhỏ nhất (TDCCKT2) là

0.680, biến lớn nhất (TDCCKT3) là 0.763. Vì vậy, 4 biến quan sát thuộc thành phần này

được tiếp tục đưa vào bước phân tích yếu tố EFA ở bước tiếp theo.

3.4.5 Kết quả hồi qui

Hệ số hồi quy thể hiện dưới hai dạng: (1) chưa chuẩn hóa (Unstandardized)và (2)

chuẩn hóa (Standardized). Vì hệ số hồi quy chưa ch̉n hóa (B), giá trị của nóphụ thuộc

vào thang đo, nên khơng thể dùng chúng để so sánh mức độtác động của các biến độc lập

vào biến phụ thuộc trong cùng một mô hình được. Hệ số hồi quy ch̉n hóa (beta, ký hiệu

β) là hệ số đã ch̉n hóa các biến. Vì vậy, chúng được dùng để so sánh mức độ tác động

của các biến biếnđộc lập vào biến phụ thuộc. Biến độc lập nào có trọng số này càng lớn

có nghĩa là biến đó có tác độngmạnh vào biến phụ thuộc.

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Kết quả hồi quy bằng phương pháp Enter cho thấy mơ hình nghiên cứu là phù hợp: mức

ý nghĩa sig nhỏ hơn 5%, khơng có đa cộng tuyến, vì VIF của tất cả các yếu tố đều < 2.

3.4.6 Kiểm định các giả thuyết

Như vậy với mẫu khảo sát 360 người với các tiêu chí được lấy ngẫu nhiên từ danh

sách những cán bộ, nhà nghiên cứu, khách hàng đang giao dịch với các tổ chức tín dụng

trên địa bàn thành phố HCM, tác giả đã thu được các kết quả là yếu tố tác động đến tín

dụng ngân hàng đối với CD CCKT thành phố HCM.

Mơ hình các yếu tố tác động đến tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ

cấu kinh tế thành phố HCM:

TDCCKT = 0.593*NLTD + 0.171* NLKH + 0.143* CSNN + 0.108*QTCV +

0.135*TTTD +0.203*PTCV

Trong đó: TDCCKT: TDNH với CD CCKT - TP. HCM.

Qua mơ hình trên cho thấy, cả 6 yếu tố đều tác động cùng chiều. Trong đó, yếu tố

tác động lớn nhất là Tiêu chí đánh giá năng lực hoạt động của TCTD (0.539); tiếp đến là

Tiêu chí đánh giá phương thức cho vay (0.171); Tiêu chí đánh giá năng lực khách hàng



21

là (0.143) và nhỏ nhất là Tiêu chí đánh giá qui trình cho vay (.0108) tín dụng ngân hàng

đối với CD CCKT thành phố HCM.

3.5. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN

HÀNG VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.5.1. Những kết quả đạt được

Các tổ chức tín dụng trên địa bàn đã khơng ngừng huy động mọi nguồn vốn và mở

rộng cho vay các thành phần, các ngành, các khu vực kinh tế, nhằm thực hiện chủ trương

mở rộng tín dụng đối với việc chuyển dịch CCKT thành phố Hồ Chi Minh theo hướng

lấy ngành dịch vụ làm tiêu đề, chuyển dịch giảm tỷ trọng của các ngành sản xuất nông

nghiệp, tăng tỷ trọng của các ngành phi nơng nghiệp xác định góp phần quan trọng đẩy

nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế TP. HCM.

3.5.2 Những tồn tại hạn chế

Chưa tận dụng triệt để nguồn vốn từ bên ngồi thành phố, thơng qua nguồn vốn tài

trợ của các tổ chức tài chính, kinh tế quốc tế. Nguồn vốn tài trợ của các tổ chức thế giới

vào Việt Nam rất hạn chế và phải có các dự án khả thi kịp thời.

3.5.3. Những nguyên nhân của nên tồn tại hạn chế

Tồn tại trong hoạt động tín dụng với quá trình khảo sát đối với chuyển dịch cơ cấu

kinh tế của các TCTD trên địa bàn TP. HCM, do nhiều nguyên nhân tác động tiêu biểu là

môi trường kinh tế chung pháp lệnh chế độ kế toán thống kê chưa có đủ hiệu lực bắt buộc

các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch tốn thống kê chính xác, kịp thời. Các doanh

nghiệp đều chưa chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong pháp lệnh kế toán và thống

kê do Bộ Tài chính ban hành.

TĨM TẮT CHƯƠNG 3

Luận án đã phân tích số liều từ năm 2012 – 2017 về chuyển dịch phát triển ngành

kinh tế được thể hiện qua các bảng và sự phân tích của Tác giả đã nêu và phận tích thực

trạng hoạt động mở rộng tín dụng ngân hàng đối với việc CD CCKT trên địa bàn TP.

HCM.



22

CHƯƠNG 4

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1 CƠ CẤU KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025

4.1.1 Đối với ngành dịch vụ

Lĩnh vực tài chính: Đề án xây dựng “Trung tâm tài chính thành phố Hồ Chí Minh”

Đề án thành lập Trung tâm (Sở) giao dịch hàng hóa.

Lĩnh vực thương mại: Đề án Xây dựng và triển khai chương trình chuyển dịch cơ

cấu hàng xuất khẩu.

Lĩnh vực dịch vụ vận tải, kho bãi: Di dời cảng biển ra khỏi nội thành; Dự án “Khu

đô thị Cảng Hiệp Phước”

Lĩnh vực dịch vụ viễn thông và cơng nghệ thơng tin: Xây dựng chương trình phát

triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn thành phố

Về dịch vụ tư vấn, khoa học, cơng nghệ nghiên cứu và triển khai: Chương trình

Chế tạo Robot cơng nghiệp; Chương trình phát triển các Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp

công nghệ; Dự án đầu tư Trung tâm thiết kế chế tạo thiết bị mới (NEPTECH);

4.1.2 Đối ngành cơng nghiệp

Đề án phát triển ngành cơng nghiệp hóa chất; Đề án phát triển sản xuất ngành công

nghiệp cơ khí chế tạo; Dự án xây dựng cụm cơng nghiệp cơ khí ơ tơ Củ Chi; Dự án quy

hoạch phát triển ngành công nghiệp phụ trợ và hợp tác TP. HCM từ nay đến năm 2015,

định hướng đến năm 2020;

4.1.3 Đối ngành nông nghiệp

Thành phố đang chuyển sang nông nghiệp chất lượng cao, ứng dụng các thành tựu

khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ sinh học trong sản xuất.

4.2 ĐỊNH HƯỚNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU

KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025



23

4.2.1. Định hướng mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ

cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

Thực hiện các mục tiêu chuyển dịch CCKT của thành phố trên, các cấp chính quyền

của thành phố cũng dự báo về nhu cầu vốn cần có đủ để thực hiện thành công. Đầu tư

kém hiệu quả, kẹt xe, ngập nước, sự bất lợi và yếu kém của bộ máy hành chính;

- Hạ tầng đơ thị q tải, nguồn nhân lực chất lượng cao không đáp ứng được yêu cầu

CD CCKT theo hướng nâng cao tỷ trọng giá trị gia tăng trong cơ cấu giá trị hàng hóa dịch

vụ và năng lực về thể chế bất cập so với yêu cầu quản lý phát triển một siêu đô thị như

TP. HCM

4.2.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

4.2.2.1 Định hướng CD CCKT:

Trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế, TP. HCM xác định q trình tiến hành cơ

cấu kinh tế cơng nghiệp – thương mại dịch vụ - nông nghiệp của thành phố trong những

năm qua đã đạt đạt được những thành tựu đáng như đã phân tích ở trên, trong thời kỳ tới

tăng trưởng kinh tế của TP. HCM. Cần thiết phải chuyển từ nền kinh tế phát triển theo

chiều rộng, tăng quy mô và thâm dụng lao động là chủ yếu sang phát triển theo chiều sâu,

lấy chất lượng tăng trưởng là động lực chủ yếu để phát triển các ngành.

4.2.2.2 Mục tiêu CD CCKT:

Mục tiêu của CD CCKT là tập trung các nguồn lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu

kinh tế, phát triển nhanh các kinh tế ngành.

4.2.2.3 Quan điểm CD CCKT:

Thực hiện mục tiêu trên, cần xác định các quan điểm định hướng chuyển dịch cơ

cấu kinh tế trong thời gian tới như sau:

Thứ nhất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng tăng nhanh tỷ

trọng GDP khu vực dịch vụ trong tổng GDP.

Thứ hai, phát triển các ngành dịch vụ: Tập trung phát triển các nhóm ngành dịch

vụ chủ yếu có tiềm năng và là thế mạnh của thành phố.

Thứ ba, phát triển các ngành công nghiệp: Ưu tiên phát triển các ngành cơng nghiệp



24

có hàm lượng khoa học và cơng nghệ cao.

Thứ tư, phát triển ngành nông nghiệp: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị hiện đại.

4.2.2.4 Nội dung CD CCKT:

Trên cơ sở các quan điểm đó, định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Phát triển ngành dịch vụ:

Thứ nhất; tài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm:

Thứ hai; thương mại, dịch vụ: Tập trung các loại dịch vụ xuất khẩu.

Thứ ba; dịch vụ vận tải, kho bãi, hệ thống cảng.

Thứ tư; dịch vụ bưu chính, viễn thơng và cơng nghệ thông tin – truyền thông.

Thứ năm; kinh doanh tài sản – bất động sản.

Thứ sáu; dịch vụ tư vấn, khoa học – công nghệ, nghiên cứu và triển khai.

Thứ bảy; du lịch: Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu du lịch thành phố.

- Phát triển ngành công nghiệp: Ngành công nghiệp truyền thống theo hướng tăng

tỷ trọng giá trị gia tăng.

Thứ nhất; cơng nghiệp cơ khí chế tạo.

Thứ hai; điện tử - công nghệ thông tin, viễn thông.

Thứ ba; cơng nghiệp hóa chất.

Thứ tư; ngành cơng nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống.

4.3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH

TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

4.3.1. Mở rộng và hồn thiện các hình thức huy động vốn

Nhu cầu vốn cho chuyển dịch CCKT TP. Hồ Chí Minh là rất lớn, vượt xa khả năng

tự có. Như đã phân tích, trong hồn cảnh đó, rõ ràng NHTM có một vai trò hết sức to lớn,

khơng chỉ góp phần kích cầu đầu tư và tiêu dùng mà sẽ đóng vai trò cầu nối trung gian

quan trọng giữa tiết kiệm với đầu tư, giữa tiết kiệm với tiêu dùng. NHTM góp phần đắc

lực tập trung và khai thác có hiệu quả nhất nguồn lực về vốn ở trong dân.



25

4.3.2. Mở rộng mạng lưới huy động vốn và nâng cao chất lượng phục vụ

- Về mạng lưới huy động vốn: Cho đến nay, các NHTM ở TP. Hồ Chí Minh đã

có một mạng lưới huy động tiết kiệm tương đối rộng khắp từ thành thị đến nông thôn.

- Về nâng cao chất lượng phục vụ: Cùng với việc mở rộng mạng lưới huy động

vốn, thì việc nâng cao chất lượng phục vụ trong công tác huy động vốn cũng có một ý

nghĩa hết sức quan trọng.

- Thực hiện tốt chính sách khách hàng: Vào các ngày sinh nhật của mỗi khách

hàng cần có một chiếc thiệp chúc mừng sinh nhật khách hàng, ngoài ra đối với những

khách hàng lớn,

- Về việc quảng bá, khuyếch trương hoạt động huy động vốn: Thực tế cho thấy,

việc quan tâm cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, kết hợp với các hình

thức tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi về các hoạt dộng dịch vụ Ngân hàng có tác động

rất tích cực, giúp các NHTM thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng.

4.3.3 Giải pháp tín dụng của các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh góp phần

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

4.3.3.1. Tiếp tục đổi mới nhận thức về đầu tư tín dụng

Ngân hàng đã thu được nhiều kết quả to lớn, đồng thời cũng đã có những bài học

kinh nghiệm phải trả giá, thậm chí là rất đắt. các NHTM nắm được nhu cầu vốn của khách

hàng, của dự án (nhu cầu thị trường tín dụng) để chuẩn bị các sản phẩm tín dụng với khối

lượng phù hợp và giá cả hợp lý để đáp ứng đầu tư vốn có hiệu quả.

4.3.3.2 Cần phải cải tiến thủ tục vay vốn theo hướng tinh giản, gọn nhẹ

Một trong những nguyên nhân mà khách hàng ngại tiếp cận đến nguồn vốn tín

dụng ngân hàng đó là thủ tục vay vốn của các ngân hàng còn quá rườm rà, phức tạp, do

đó cần giảm bớt hoặc gộp một số thủ tục vay vốn còn chồng chéo, trùng lắp nhưng vẫn

đảm bảo tính pháp lý và an tồn vốn vay, qua đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách

hàng; có được như vậy thì khách hàng sẽ cảm thấy dễ chịu hơn khi làm thủ tục vay vốn

tại các ngân hàng thương mại.



26

4.3.3.3 Tăng cường đầu tư vốn trung, dài hạn, mở rộng hình thức tín dụng thuê mua,

đảm bảo cơ cấu đầu tư đồng bộ và hợp lý phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Về tín dụng trung, dài hạn:

Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự hạn chế trong quá trình chuyển dịch

CCKT, thu hút đầu tư vào TP. HCM đó là.

- Mở rộng hình thức tín dụng th mua:

Tín dụng thuê mua được mở rộng sẽ giúp các doanh nghiệp giảm vay nợ Ngân

hàng để đầu tư vào tài sản cố định, giảm áp lực tài chính đối với các doanh nghiệp.

4.3.3.4 Giải pháp về đảm bảo tiền vay

- Mở rộng hình thức đảm bảo tiền vay: Hiện nay các NHTM trên địa TP. HCM chỉ

nhận đất đai, nhà xưởng thuộc quyền sở hữu của khách hàng để làm tài sản đảm bảo, các

tài sản khác thì vẫn chưa nhận mặc dù các tài sản khác đã được pháp luật cho phép cầm

cố, thế chấp; do đó các NHTM nên mở rộng các hình thức đảm bảo tiên vay khác.

4.3.3.5 Sử dụng linh hoạt công cụ lãi suất

Hiện nay các NHTM trên địa bàn TP. HCM điều hành lãi suất theo cơ chế thỏa

thuận với khách hàng; Lãi suất cho vay được xác định dựa theo nguyên tắc đảm bảo bù

đắp chi phí, dự phòng rủi ro, thực hiện các nghĩa vụ ngân sách, có lãi (tuy nhiên, còn phụ

thuộc yếu tố cung, cầu về vốn trên thị trường tiền tệ).

4.3.3.6 Mở rộng đầu tư cho vay gắn với nâng cao chất lượng tín dụng

Mở rộng và tăng cường đầu tư cho vay để để thúc đẩy chuyển dịch CCKT là yêu

cầu và đòi hỏi bức thiết của nền kinh tế đối với các NHTM.

Nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có

yếu tố thuộc về Ngân hàng là bên cho vay; có yếu tố thuộc về khách hàng là bên vay; có

yếu tố khách quan; có cả yếu tố về mặt quản lý vĩ mơ, thuộc về chủ trương chính sách;

có yếu tố tầm vi mô thuộc về quản trị, điều hành của các NHTM và khách hàng vay vốn.



27

4.4 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

4.4.1. Đối với ủy ban nhân dân TP. HCM và các sở, ban ngành

- Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của TP. HCM và

quy hoạch chi tiết từng vùng, tiểu vùng, từng ngành nghề. . .tạo định hướng cho hoạt động

kinh doanh của các thành phần kinh tế trên địa bàn TP. HCM và làm cơ sở để các NHTM

có kế hoạch mở rộng đầu tư tín dụng.

- Tiếp tục thực hiện cải hành chính, cải thiện mơi trường đầu tư, phối hợp với các

địa phương hoặc nước ngoài để tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư, nhằm thu hút được

nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào TP. HCM.

4.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

- NHNN Việt Nam chi nhánh TP. HCM tăng cường quản lý Nhà nước về hoạt động

ngân hàng trên địa bàn, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chỉ đạo hoạt

động của các NHTM theo đúng định hướng, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, an toàn hệ

thống và hiệu quả kinh tế vững chắc.

- Nâng cao vai trò tham mưu cho cấp ủy chính quyền địa quận, phương trong việc

phân tích, dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của TP. HCM, xây dựng chiến lược

kế hoạch phát triển hệ thống các TCTD trên địa bàn TP. HCM.

- NHNN cần thực hiện vai trò “cầu nối” giữa địa phương với các NHTM.

- NHNN cần tích cực tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền TP. HCM và là đầu mối

phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật tạo điều kiện giúp các ngân hàng xử lý nhanh

tài sản thế chấp thu hồi nợ xấu.

- Có biện pháp tích cực nhằm nâng cao chất lượng thơng tin tín dụng, cải thiện tình

trạng thiếu thơng tin hoặc thơng tin khơng chính xác.

4.4.3. Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành

- Đề nghị Chính phủ các Bộ, Ban ngành Trung ương tăng cường đầu tư, ưu tiên các

nguồn vốn từ ODA, chương trình, dự án quốc gia phát triển cơ sở hạ tầng như giao thơng,

thủy lợi, các cơng trình phúc lợi cơng cộng tạo cơ sở vật chất cho phát triển kinh tế cũng

như chuyển dịch CCKT TP. HCM.



28

- Chính phủ chỉ đạo các Bộ ngành sớm có hướng xử lý đối với trường hợp quyền sử

dụng đất nông nghiệp thời hạn sử dụng đến hạn.

- Chính phủ cần có nghị định hướng dẫn xử lý tài sản đảm bảo theo hướng thông thống

hơn cho các TCTD thực hiện.

- Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành triển khai các giải pháp, cơ chế hỗ trợ doanh

nghiệp nhỏ và vừa.

- Kiên quyết xử lý việc đầu tư tràn lan không hiệu quả gây lãnh phí thất thốt vốn

đầu tư làm kìm hãm tăng trưởng kinh tế.

- Chính phủ chỉ đạo Bộ tài chính có hướng dẫn trao đổi thông tin về giữa các ngành.

4.4.4 Giải pháp hỗ trợ

Vốn đầu tư cho CD CCKT TP. HCM, từ nhiều nguồn khác nhau; do vậy để vốn

TDNH đầu tư cho CD CCKT TPHCM có hiệu quả thì cần có sự đầu tư đồng bộ giữa các

nguồn vốn và các giải pháp hỗ trợ khác.

4.4.4.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

Một, không ngừng chọn lọc, bổ sung, tăng cường lực lượng cán bộ tín dụng, kể cả

cán bộ điều hành và cán bộ tác nghiệp trực tiếp.

Hai, tăng cường đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ tín dụng một cách tồn diện,

liên tục, có hệ thống để khơng ngừng nâng cao trình độ, nhận thức, năng lực kinh doanh.

Ba, bố trí, sắp xếp sử dụng đội ngũ cán bộ tín dụng hợp lý, đúng người, đúng việc,

bảo đảm sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.

4.4.4.2 Phát triển thị trường

Một, tổ chức, dự báo thu thập và xử lý thông tin về thị trường, mở rộng thị trường,

tích cực củng cố và tạo thêm uy tín, lòng tin.

Hai, Chú trọng định lượng thị trường, cả thị trường trong nước và thị trường ngoài

nước, thị trường truyền thống và thị trường phi truyền thống.

Ba, Tăng sức mua của dân bằng nhiều giải pháp phù hợp và đồng bộ.

Bốn, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, tìm thị trường mới.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×