Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
i. Tiêu chí việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng phát triển dịch vụ và các ngành công nghiệp công nghệ cao;

i. Tiêu chí việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng phát triển dịch vụ và các ngành công nghiệp công nghệ cao;

Tải bản đầy đủ - 0trang

9

2.5.1 Kinh nghiệm mở rộng tín dụng ngân hàng của một số nước cho chuyển dịch cơ

cấu kinh tế

Kinh nghiệm của Đài Loan, Indonesia, Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore, Trung

Quốc, trong mở rộng tín dụng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

2.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam và cho TP. Hồ Chí Minh nói riêng

về mở rộng tín dụng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Thứ nhất: Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối vốn,

trước hết để thực hiện thành đối với chuyển dịch CCKT TP. HCM,

Thứ hai: Trong quá trình phát triển chuyển dịch CCKT TP. HCM trọng tâm, là

động lực phát triển của xã hội.

Thừ ba: Xây dựng hệ thống ngân hàng có tiềm lực vững mạnh, nhanh chóng đa

dạng các hình thức huy động vốn.

Thứ tư: Chính Phủ và NHNN cần định hướng đầu tư tín dụng, cơ cấu tín dụng của

các NHTM vào các ngành mũi nhọn.

Thứ năm: Khi các NHTM chưa đủ khả năng phân phối một cách hữu hiệu.

Thứ sáu: Sử dụng linh hoạt cơng cụ lãi suất, đơn giản hóa các thủ tục cho vay.

KẾT LUÂN CHƯƠNG 2

Chương 2 đã tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và

hoạt động tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch CCKT

Thứ nhất: Tập hợp các lý luận căn bản về tín dụng ngân hàng đối với chuyển

dịch CCKT:

Thứ hai: Nêu lên các lý thuyết về Khái niệm cơ cấu kinh tế đối với chuyển dịch

CCKT.

Thứ ba: Những nội dung về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch

CCKT.

Thứ tư: Tác giả nếu lên việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch

CCKT có ý nghĩa đặc biệt ngành nghề có tính mũi nhọn cho nền kinh tế, hướng tới nền

kinh tế tri thức hiện đại.



10

CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU

KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TP. HỒ CHÍ MINH

Đặc điểm về môi trường phát triển kinh tế ở thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nội

dung.

3.1.1 Điều kiện địa lý kinh tế xã hội

Vị trí địa lý: TP. HCM có tọa độ 10°10' - 10°38' Bắc và 106°22' - 106°54' Đơng,

phía Bắc giáp Thành phố Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc

giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh

Long An và Tiền Giang.

Đất đai: Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người, trầm

tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng riêng.

Dân số: TP. HCM ngày 30/6/2017 bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích

2.095,01 km². Dân số TP. HCM tăng liên tục qua các năm, đến năm 2017 ước tính là

13.000.000 người.

Giao thơng: Về giao thông đường thủy: TP. HCM nằm ở vùng hạ lưu hệ thống

sơng Ðồng Nai - Sài Gòn, TP. HCM có mạng lưới sơng ngòi kênh rạch rất đa dạng.

Khoa học-công nghệ: TP. HCM là một trong những trung tâm khoa học công nghệ

lớn của cả nước.

Giáo dục và đào tạo: Hệ thống các trường từ bậc mầm non tới trung học trải đều

khắp thành phố. TP. HCM.

Du lịch:TP. HCM là nơi thu hút được lượng khách quốc tế và trong nước nhiều

nhất trong các tỉnh và thành phố hàng năm.

Môi trường và điều kiện phát triển:

TP. HCM là trung tâm kinh tế, thương mại, văn hoá, khoa học, cơng nghệ và đầu

mối giao lưu quốc tế có vị trí quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.



11

3.1.2 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế

Với sự nỗ lực cao độ của toàn dân, những năm vừa qua, nền kinh tế của thành phố

đã đạt được những thành tựu quan trọng, thể hiện ở việc các mục tiêu kinh tế - xã hội đặt

ra hầu hết đều đạt và vượt mức kế hoạch đề ra.

Những thành tựu chủ yếu:

Kinh tế phát triển đã góp phần nâng cao một bước đời sống vật chất, trình độ dân

trí của nhân dân, thay đổi bộ mặt nơng thơn, hình thành nên nhiều vùng nông thôn mới

theo hướng văn minh tiến bộ.

Bảng 3.1: Chỉ tiêu tăng trưởng GDP qua các năm

Đơn vị tính: Phần trăm (%)

Chỉ tiêu



TT

1

3

4

5



ĐVT



2006-2010 2011-2015 2016-2020



Tốc độ tăng GDP bình quân

(%)

10,9

12

12

GDP bình quân đầu người

USD

2.984

4.967

8.822

Tổng sản phẩm nội địa bình 1000

56.247

121.202

266.403

quân đầu người

đồng

Dân số

Người 7.200.000 8.200.000 13.000.000

Nguồn: Niên giám thống kê TP. HCM 2012 – 2017[31]

Xét theo khu vực kinh tế, tốc độ tăng trưởng của các ngành theo xu hướng nông



nghiệp giảm dần, công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng dần như vậy minh chứng cho

thấy TP. HCM đang chuyển dịch theo đúng hướng.

Những khó khăn, tồn tại chủ yếu:

- Kinh tế tăng với tốc độ cao nhưng quy mơ còn nhỏ bé, chuyển dịch CCKT chưa

đáp ứng vị thế, tiềm năng vốn có của thành phố.

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho sản xuất, phúc lợi xã hội vốn đã thiếu lại đang bị xuống

cấp nghiêm trọng.

- Vấn đề giải quyết việc làm cho lực lượng lao động còn gặp nhiều khó khăn.

3.2. KHÁI QUÁT CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

Thực hiện đường lối phát triển kinh TP. HCM đã thực hiện chuyển dịch cơ cấu nền

kinh tế theo định hướng nền kinh tế.



12

3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu GDP theo ngành kinh tế

Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế theo ngành trong GDP của Thành phố

Đơn vị: Phần trăm (%)

Ngành

Dịch vụ

Công nghiệp và xây dựng

Nông nghiệp



2012

58.6%

40.3%

1.08%



2013

58.4%

40.6%

1.02%



Năm

2014

2015

59.60% 61,23%

38.5% 37,74%

1.0%

1,03%



2016

61,41%

38,57%

0,82%



2017

68,08%

31,21%

0,71%



Nguồn: Cục Thống kê và tính tốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư [27]

Tóm lại TP. Hồ Chí Minh cần tập trung hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp sang

các sản phẩm và ngành cơng nghiệp có hàm lượng khoa học cơng nghệ cao, có giá trị gia

tăng lớn, bao gồm: Cơ khí chế tạo; Điện tử, viễn thơng tin học; Cơng nghiệp hóa chất và

dược phẩm; Chế biến lương thực, thực phẩm với giá trị gia tăng cao, cụ thể:

- Cơng nghiệp cơ khí chế tạo

- Điện tử - cơng nghệ thơng tin, viễn thơng

- Cơng nghiệp hóa chất

- Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống

3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế

Bảng 3.4: Cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế

Đơn vị: Phần trăm (%)

Thành phần kinh tế



2012



2013



Năm

2014

2015



2016



2017



Kinh tế nhà nước



18,0%



17,2%



17,0%



16,5%



16,6%



16,1%



Kinh tế ngồi nhà nước



58,5%



59,0%



59,0%



59,5%



59,6%



60,0%



Kinh tế có vốn ĐTNN



23,5%



23,8%



23,0%



24,0%



23,0%



22,1%



Nguồn: Cục Thống kê và tính tốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư [27]

Qua bảng trên cho thấy, kinh tế nhà nước tỷ trọng giảm dần, có xu hướng ổn định.

3.2.3 Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư xây dựng

Nhìn cơ cấu vốn đầu tư XDCB thay đổi theo hướng vốn ngân sách địa phương tăng,



13

vốn ngân sách trung ương giảm, vốn tín dụng tăng.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhà nước có thay đổi về cơ cấu theo khu vực sản xuất

trong giai đoạn 2012 - 2017. Vốn cho khu vực sản xuất giảm, trong khi đó khu vực dịch

vụ có xu hướng tăng về tỷ trọng. Trong sản xuất, đầu tư cho thương mại, dịch vụ tăng

nhanh rõ rệt.

3.2.4. Chuyển dịch cơ cấu lao động

Q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế thành phố cơ cấu lao động thay

đổi rõ rệt theo các ngành kinh tế.

Bảng 3.7: Cơ cấu lao động trong các ngành

Đơn vị tính: Phần trăm (%)

Năm

2012

2013

2014

2015

2016

2017



Nơng - Lâm - Ngư (%) CN & XD (%) TM & DV (%)

4.26

32.54

62.20

2.95

32.25

63.40

2.07

32.23

64.10

2.55

32.65

64.80

2,21

32,84

64,95

2,36

33,01

64,63



Nguồn: Cục Thống kê và tính tốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư [27]

3.2.5 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất

Do quá trình cơng nghiệp hóa, nên cơ cấu sử dụng ruộng đất thay đổi theo hướng

đất nơng nghiệp giảm.

Ngồi ra còn do một số nguyên nhân khác như đất do đô thị hố (xây dựng khu

cơng sở, đường giao thơng, khu dân cư mới, các cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ,...)

3.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CHUYỂN

DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.3.1. Màng lưới tổ chức và quy mơ hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn

Mạng lưới hoạt động:

- Mạng lưới hoạt động, đến nay, hệ thống các Tổ chức tín dụng trên địa bàn thành

phố trong giai đoạn 2012 -2017, có mạng lưới hoạt động hoạt động rộng khắp.

Về quy mô hoạt động:



14

Quy mô hoạt động của các TCTD phản ánh mức độ tăng trưởng và phát triển của

các TCTD trong thời gian qua

Bảng 3.10: Vốn điều lệ và tài sản của các NHTM

Đơn vị: Tỷ đồng, và phân trăm (%)

Chỉ tiêu



Năm

2012



2013



2014



Vốn điều lệ



65.931



76.036



79.678



2015

83.672



Tổng tài sản



31%



20%



1,4%



11,5%



2016



2017



87.085



100.700



14%



21%



Nguồn: Báo cáo của NHNN CN TP. HCM 2012-2017 và tính tốn của tác giả [30]

- Về tình hình hoạt động:

 Hoạt động huy động vốn

Tổng huy động vốn của TP. HCM năm 2017 đạt 2.044.000 tỷ đồng, tăng 15% so

với cuối năm 2016.

 Hoạt động cho vay

Tổng dự nợ tín dụng đến cuối năm 2017 đạt 1.746.600 tỷ đồng và năm 2016 đạt

1.234.816 tỷ đồng, tăng 15,6% so với cuối năm 2015 và đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất.





Hoạt động các dịch vụ kinh doanh khác



Về tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng, dịch vụ ngân hàng trên địa bàn trong

năm qua tiếp tục xu hướng phát triển tốt.

 Chất lượng hoạt động cho vay

Trong những năm qua hệ thống TCTD đã tích cực huy động vốn và cho vay vốn

phục vụ CDCCK thành phố đã đạt được những kết quả khả quan.



15

Bảng 3.11: Kết quả huy động và cho vay của hệ thống NHTM trên địa bàn TP.

HCM giai đoạn 2012-2017

Đơn vị tính: Nghìn tỷ đồng

Năm

2012

2013

2014

2015

2016

2017



Huy động

1.156.051

1.301.127

1.113.635

1.306.775

1.566.876

2.044.000



Cho vay

733.867

833.645

916.497

1.042.185

1.234.816

1.746.600



Chênh lệch giữa huy động và cho vay

422.184

467.482

197.138

264.590

332.060

297.400



Nguồn: Báo cáo của NHNN CN TP. HCM 2012-2017 và tính tốn của tác giả [30]

3.3.2 Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn phục vụ chuyển dịch cơ cấu

kinh tế TP. HCM

Theo tiêu chí để đánh giá về thị trường tiền tệ ổn định và diễn biến tích cực có ý

nghĩa quan trọng góp phần tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế hoàn toàn

chủ động. Đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn của khu vực kinh tế tư nhân cá thể.

Bảng 3.13: Vốn huy động, dư nợ cho vay đối với tăng trưởng GDP

Đơn vị: Phần trăm (%)

Năm

Chỉ tiêu



2012



2013



2014



2015



2016



2017



1. Tốc độ tăng GDP TP. HCM 09,20%

2. Tốc độ tăng trưởng vốn huy

09,20%

động



09,30% 09,60% 09,85%



08,05%



7,76%



11,15% 14,41% 14,78%



16,60%



15,0%



3. Tốc độ tăng trưởng tín dụng



11,00% 09.04% 12,06%



15,6%



18,5%



11,97%



Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo NHNN TP. HCM và Cục thống kê TP. HCM [32]

3.3.3 Tiêu chí đầu tư tín dụng ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Cơ cấu kinh tế ngành là một cơ cấu nội dung chuyển dịch CCKT ngành làm mục

tiêu chuyển dịch CCKT của TP. HCM.



16

Bảng 3.15: Cho vay đối với chuyển dịch CCKT theo ngành

ĐVT: Nghìn tỷ đồng và phần trăm %



Năm

2012

2013

2014

2015

2016

2017



Tổng dư

nợ cho vay

733,867

833,645

916,497

1,042,185

1,234,816

1.746.600



Cho vay dịch vụ



Cho vay công Cho vay công

nông, lâm nghiệp

nghiệp - xây dựng



Dư nợ



Dư nợ



27,780

28,588

29,899

60,632

82,344

129.001



Tỷ lệ %

3.79%

3.43%

3.26%

5.82%

6.67%

7.39%



315,269

343,211

369,073

423,439

486,517

646.099



Tỷ lệ %

42.96%

41.17%

40.27%

40.63%

39.40%

36,99%



Dư nợ

390,818

461,846

517,525

558,114

665,955

970.010



Tỷ lệ %

53.25%

55.40%

56.47%

53.55%

53.93%

55.54%



Nguồn: Báo cáo của NHNN CN TP. HCM 2012-2017 [30]

Theo chiến lược đã lựa chọn, tiêu chí cơ cấu ngành kinh tế của thành phố được xác

định là đường đí đúng nhất. Trên thực tế, đầu tư tín dụng của các tổ chức tín dụng trên

địa bàn đã quán triệt rõ tinh thần và thực hiện phù hợp với chiến lược này.

3.3.4 Tiêu chí đầu tư tín dụng ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Những thông tin chi tiết về số lượng dự án và quy mơ tín dụng đầu tư hàng năm

hầu hết nguồn vốn của Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển là được đầu tư cho các dự án.

Trong đó chủ yếu là đầu tư cho các dự án công nghiệp-xây dựng; Nông nghiệp và nông

thôn cũng được chú trọng đầu tư nhưng quy mơ còn rất hạn chế.

3.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT YẾU TỐ TÁC ĐỘNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN

HÀNG ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH

PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.4.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự kết của định lượng, Tác giả sử dụng phương

pháp định tính và tham khảo các ý kiến của chuyên gia, khảo sát nhân tố tác động đến mở

rộng TDNH với CD CCKT TP. HCM.

Quá trình nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu

chính thức được thực hiện như sau:



17

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, mơ hình nghiên cứu, mơ

hình đề xuất



Thang đo dự thảo



Khảo sát thử



Điều chỉnh thang đo



Thang đo chính



Thống kê mơ tả, tần số



Kiểm định Cronbach’s alpha



Phân tích nhân tố EFA



Phân tích tương quan



Thang đo hồn

chỉnh



Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến

Khảo sát thu thập thơng tin



Phân tích ANOVA



3.4.2. Nghiên cứu định tính

Mục đích của nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng câu hỏi và điều chỉnh

thang đo cho phù hợp với đối tượng khảo sát đã và đang làm việc, giao dịch với TCTD.

Từ cơ sở lý thuyết về mơ hình nghiên cứu yếu tố tác động tín dụng ngân hàng đối với

chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, thang đo nháp được hình

thành và tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.

3.4.3. Nghiên cứu định lượng



18

Tổng hợp các quan điểm nêu trên, để đơn giản cho việc phân bổ mẫu và đảm bảo

các điều kiện về kích thước mẫu tối thiểu, cũng như các vấn đề về thời gian, chi phí thì

cỡ mẫu của Luận án là 360 người được hỏi.

Mẫu trong nghiên cứu chính thức được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện,

Bảng câu hỏi được gửi tới những người đang làm việc quản lý các ngân hàng, và giao

dịch với đối tác quản lý của TCTD trong lĩnh vực hoạt động TDNH với CD CCKT và với

các đối tượng quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang cần nhu cầu vốn tín dụng ngân

hàng đang giao dịch tại ngân hang.

3.4.4. Kết quả khảo sát

* Kết quả thang đo các yếu tố tác động đến mở rộng tín dụng ngân hàng với

CD CCKT thành phố Hồ Chí Minh

Kết quả phân tích Cronbach Alpha (Xem phụ lục 4) đối với thang đo các yếu tố

tacs động đến mở rộng tín dụng ngân hàng đối với CD CCKT TP. HCM với các đặc điểm

như sau:

i) Tiêu chí đánh giá năng lực tổ chức tín dụng - NLTD

Khi đầu xây dựng có 4 biến quan sát, q trình kiểm định khơng loại biến nào, còn

lại đủ biến (NLTD1, NLTD2, NLTD3 và NLTD4), có hệ số Cronbach’s alpha tổng là

0,838. Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường đều lớn hơn 0.4 và nhỏ hơn

biến tổng. Nhỏ nhất (NLTD1) là 0.768, biến lớn nhất (NLTD2) là 0.825. Vì vậy, 4 biến

quan sát thuộc thành phần này được tiếp tục đưa vào bước phân tích yếu tố EFA ở bước

tiếp theo.

ii) Tiêu chí đánh giá qui trình cho vay - QTCV

Khi đầu xây dựng có 4 biến quan sát, q trình kiểm định khơng loại nào, còn lại

cả 4 biến (QTCV1, QTCV2, QTCV3 và QTCV4), có hệ số Cronbach’s alpha tổng là

0,829. Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường đều lớn hơn 0.4 và nhỏ hơn

biến tổng. Nhỏ nhất (QTCV2) là 0.777, biến lớn nhất (QTCV3) là 0.791. Vì vậy, 4 biến

quan sát thuộc thành phần này được tiếp tục đưa vào bước phân tích yếu tố EFA ở bước

tiếp theo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

i. Tiêu chí việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng phát triển dịch vụ và các ngành công nghiệp công nghệ cao;

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×