Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 CÁC HỆ THỐNG PHỤC VỤ HỆ ĐỘNG LỰC

1 CÁC HỆ THỐNG PHỤC VỤ HỆ ĐỘNG LỰC

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MÔN HỌC



THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY 2



- 55 6–2018



STT

1



Đại lượng tính tốn

Cơng suất máy chính

Suất tiêu hao dầu đốt

máy chính



2

3



Thời gian khai thác



5

6

7



Hệ số dự trữ

Hệ số dung tích

Hệ số sóng gió

Khối lượng riêng của

dầu

Khối lượng dầu FO

Dung tích két dầu đốt

dự trữ.



8

9

10





hiệu

Ne



Đơn vị

kW



ge



Cơng thức Nguồn gốc

Theo lý lịch máy



g/kW.h Theo lý lịch máy



t



Theo nhiệm vụ

thiết kế

Chọn

Chọn

Chọn



h



K1

K2

K3



Kết quả

3309

177

450

1,10

1,01

1,09



γ



T/m3



W1



T



W1 = Ne.ge.t



305.25



V1



m3



V1=W1.k1.k2.k3/γ



389.12



0,95



Kết luận chọn tổng dung tích các két dầu FO dự trữ là: 400 (m3). Ta thiết kế các két

– Số lượng



02



két

m3



– Dung tích 02x 200

– Kiểu két



Đáy đôi



b) Lượng dầu DO dự trữ

Bảng 4.2 : Lượng dầu DO dự trữ

STT



Đại lượng tính tốn



1

2



Cơng suất máy phát điện

Số lượng máy phát điện



3



Suất tiêu hao dầu đốt của

máy phát điện



4

5

6

7

8

9

10



Hệ số hoạt động đồng thời

của máy phát điện

Thời gian khai thác.

Hệ số dự trữ dầu đốt

Hệ số xét đến điều kiện

môi trường mà phương

tiện khai thác

Hệ số dung tích két chứa

Khối lượng riêng của dầu

DO

Khối lượng dầu DO





hiệu

Np

Zp

gep



Đơn

vị

kW

tổ



Công thức – Nguồn

gốc

Theo lý lịch máy

Theo thiết kế

Theo lý lịch máy có kể

g/kW.h đến tình trạng kỹ thuật

hiện tại.



Kết quả

264

2

210



k



_



Theo thiết kế



0,5



t

k1



h

_



Theo tính năng

Chọn



450

1,1



k2



_



Chọn



1,01



k3



_



Chọn



1,09



γ



T/m3



W2



T



0,85

W2= 0,2W1+.Np. gep.t.Z.K



KHOA MÁY TÀU BIỂN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



85.99



GIANG VĂN THẮNG

LỚP MTT55-ĐH1



THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY 2



ĐỒ ÁN MƠN HỌC



- 56 6–2018



11



Dung tích két DO dự trữ.



V2



m3



V2=W2.k1.k2.k3/γ



122.52



Kết luận: Tổng dung tích các két dầu DO dự trữ là 140 (m3), Ta thiết kế các két

– Số lượng



02



két



– Dung tích 02x 70 m3

– Kiểu két



Đáy đơi



Tính lượng dự trữ, dung tích két lắng nhiên liệu



2)



a) Dung tích két lắng dầu FO

Bảng 4.3. Dung tích két lắng dầu FO

STT



Đại lượng tính tốn





hiệu



Đơn vị

kW



1



Cơng suất máy chính



Ne



2



Suất tiêu hao dầu đốt

máy chính



ge



3



Thời gian lắng



5



Hệ số dự trữ



6

7



Cơng thức Nguồn gốc



Kết

quả



Theo lý lịch máy



3309



g/kW.h Theo lý lịch máy



177



K1



Theo nhiệm vụ

thiết kế

Chọn



1,1



Hệ số dung tích



K2



Chọn



1,01



Hệ số sóng gió

Khối lượng riêng của

dầu



K3



Chọn



1,09



γ



T/m3



9



Khối lượng dầu FO



W ’1



T



W1 = Ne.ge.t



28.11



10



Dung tích két lắng dầu.



V ’1



m3



V1 = W1.k1.k2.k3/γ



35.84



8



t



Giờ



48



0,95



Kết luận: Chọn két dầu lắng đốt có dung tích là: 40 (m3), Ta thiết kế các két

– Số lượng



02

m3



– Dung tích 02 x 20

– Kiểu két



Liền vỏ



b) Dung tích két lăng dầu đốt DO

Bảng 4.4. Dung tích két lắng dầu DO

STT

1



Đại lượng tính tốn

Cơng suất máy phát điện





hiệu



Đơn vị



Cơng thức –

Nguồn gốc



Kết quả



Np



kW



Theo lý lịch máy



264



KHOA MÁY TÀU BIỂN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



GIANG VĂN THẮNG

LỚP MTT55-ĐH1



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY 2



- 57 6–2018



2



Số lượng máy phát điện



Zp



tổ



3



Suất tiêu hao dầu đốt máy

phát điện



gep



g/kW.h



k



_



Theo thiết kế



0,5



T

k1



h

_



Theo tính năng

Chọn



48

1,1



k2



_



Chọn



1,01



k3



_



Chọn



1,09



γ



T/m3



4

5

6

7

8

9



Hệ số hoạt động đồng thời

của các máy phát điện

Thời gian lắng.

Hệ số dự trữ dầu đốt

Hệ số xét đến điều kiện

môi trường mà phương

tiện khai thác

Hệ số dung tích két chứa

Khối lượng riêng của dầu

DO



Theo thiết kế

Theo lý lịch máy

có kể đến tình

trạng kỹ thuật

hiện tại.



– Số lượng



3



02



3)



11.8



két



– Dung tích 02 x 6 m

– Kiểu két



210



0,85



V2=(Np.gp.t.z.k+

10 Dung tích lắng két DO

V2

m

0,2.W’1).k1.k2.k3/



3

Kết luận: Thể tích két dầu DO lắng: 12 (m ). Ta thiết kế các két





2



3



Liền vỏ



Tính lượng dự trữ, dung tích két trực nhật nhiên liệu



a) Dung tích két trực nhật dầu FO

Bảng 4.5 : Dung tích két trực nhật dầu FO

STT



Đại lượng tính tốn





hiệu



Đơn vị



Cơng thức - Nguồn

gốc



Kết

quả



1



Cơng suất máy chính



Ne



kW



Theo lý lịch máy



3309



2



Suất tiêu hao dầu đốt

máy chính



ge



g/kW.h



Theo lý lịch máy



177



3



Thời gian khai thác.



t



Giờ



5

6

7



Hệ số dự trữ

Hệ số dung tích

Hệ số sóng gió

Khối lượng riêng của

dầu



K1

K2

K3

γ



T/m3



9



Khối lượng dầu FO



W ’1



T



W1 =Ne.ge.t



4.68



10



Dung tích két dầu đốt

dự trữ.



V ’1



m3



V’1 = W1.k1.k2.k3/



5.97



8



Theo nhiệm vụ thiết

kế

Chọn

Chọn

Chọn



8

1,1

1,01

1,09

0,95



KHOA MÁY TÀU BIỂN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



GIANG VĂN THẮNG

LỚP MTT55-ĐH1



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY 2



- 58 6–2018



Kết luận: Chọn két dầu trực nhật có dung tích là: 6 (m3), Ta thiết kế các két

– Số lượng



01



két



– Dung tích 01x 6 m3

– Kiểu két



Liền vỏ



b) Dung tích két trực nhật dầu DO

Bảng 4.6. Dung tích két trực nhật dầu DO

STT

1

2

3



4

5

6

7

8

9

10



Đại lượng tính tốn

Cơng suất máy phát

điện

Số lượng máy phát

điện

Suất tiêu hao dầu đốt

của Diesel phụ

Hệ số hoạt động đồng

thời của các máy phát

điện

Thời gian khai thác.

Hệ số dự trữ dầu đốt

Hệ số xét đến điều

kiện môi trường mà

phương tiện khai thác

Hệ số dung tích két

chứa

Khối lượng riêng của

dầu DO

Dung tích két DO trực

nhật.





hiệu



Đơn vị



Cơng thức –

Nguồn gốc



Kết quả



Np



kW



Theo lý lịch máy



264



Zp



tổ



Theo thiết kế



2



Theo lý lịch máy

có kể đến tình

trạng kỹ thuật

hiện tại.



210



gep



g/kW.h



k



_



Theo thiết kế



0,5



T

k1



h

_



Theo tính năng

Chọn



8

1,1



k2



_



Chọn



1,01



k3



_



Chọn



1,09



γ



T/m3







V2



m



0,85

V2=(Np.gp.t.z.k

+0,2.W’1).k1.k2.k3





3



1.96



Kết luận: Thể tích két dầu DO trực nhật: 2 (m3). Ta thiết kế các két

– Số lượng



01



két

m3



– Dung tích 01x 2

– Kiểu két

4)



Liền vỏ



Dung tích két dầu bẩn.

- Dung tích két dầu bẩn FO : V3 = ¼ V’1 = 1,5 (m3). Chọn V3 = 2 (m3)

Ta thiết kế:

– Số lượng



01



– Dung tích 01x 2



két

m3



KHOA MÁY TÀU BIỂN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



GIANG VĂN THẮNG

LỚP MTT55-ĐH1



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY 2



- 59 6–2018



– Kiểu két



Đáy đơi



- Dung tích két dầu bẩn DO: V4 = ¼ V’2 = 0,5 (m3). Chọn V4 = 1 (m3)

Ta thiết kế:

– Số lượng



01

m3



– Dung tích 01x 1

– Kiểu két

5)



Rời



Tính bơm trực nhật



Bảng 4.7: Bảng tính bơm trực nhật

STT

1

2

3



Đại lượng tính tốn

Dung tích két trực nhật

FO

Dung tích két trực nhật

DO

Thời gian cần thiết để

bơm đầy két





hiệu



Đơn vị



VhFO



m3



Tính ở trên



6



VhDO



m3



Tính ở trên



2



tb



h



Chọn



1



VhFO

tb

V

Q = hDO

tb



6



4



Lưu lượng bơm vận

chuyển dầu FO



Q



m3/h



5



Lưu lượng bơm vận

chuyển dầu DO



Q



m3/h



Kết luận:



Công thức Nguồn gốc



Q=



Kết quả



2



- Bơm dầu đốt FO có lưu lượng: 6 (m3/h)

- Bơm dầu đốt DO có lưu lượng: 2 (m3/h)



→Vậy ta chọn:

* Tổ bơm vận chuyển dầu DO

– Số lượng



01



– Kiểu



Ly tâm nằm ngang



– Lưu lượng



2



– Áp suất của bơm



m3/h

4



– Kiểu động cơ điện



AC, 3 pha



– Cơng suất động cơ điện



1,5



kW



– Số vòng quay động cơ



930



v/p



– Tần số



50



Hz



kG/cm2



* Tổ bơm vận chuyển dầu FO

– Số lượng



01



– Kiểu



Ly tâm nằm ngang



– Lưu lượng



6



m3/h



KHOA MÁY TÀU BIỂN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



GIANG VĂN THẮNG

LỚP MTT55-ĐH1



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY 2



- 60 6–2018



– Áp suất của bơm



kG/cm2



4



– Kiểu động cơ điện



AC, 3 pha



– Công suất động cơ điện



2,2



– Số vòng quay động cơ



1450 v/p



– Tần số



50



kW

Hz



.

4.1.2

1)



Hệ thống dầu bơi trơn



Dự trữ dầu bơi trơn



Bảng 4.8: Bảng tính thể tích két dự trữ dầu bơi trơn.

STT



Đại lượng tính tốn





hiệu



Đơn

vị



Cơng thức - Nguồn gốc



1



Cơng suất máy chính



N



kW



Theo lý lịch máy



2



Z



tổ



Theo thiết kế



Np



kW



Theo lý lịch máy



Zp



tổ



Theo thiết kế



10



Số lượng máy chính

Cơng suất máy phát

điện

Số lượng máy phát

điện

Suất tiêu hao dầu bơi

trơn máy chính

Suất tiêu hao dầu bơi

trơn máy phát điện

Hệ số hoạt động đồng

thời của các máy phát

điện

Hệ số dự trữ dầu bôi

trơn

Hệ số sử dụng dầu bôi

trơn

Hệ số dung tích két



11



Tỷ trọng dầu bơi trơn



12



Thời gian khai thác



3

4

5

6

7

8

9



13

14



Lượng dầu bơi

tiêu hao trong

trình

Lượng dầu bơi

trong hệ thống

hồn máy chính



Kết quả

3309

1

264

2



gm



g/kW.h Theo lý lịch máy



1,25



gmp



g/kW.h Theo lý lịch máy



1.5



k



_



Theo thiết kế



0,5



k1



_



Chọn



1,1



k2



_



Chọn



1,01



k3



_



Chọn



1,09



kg/l



Chọn theo loại dầu



0,92



t



h



Theo nhiệm vụ thư



450



trơn

hành



Bm



kg



trơn

tuần



W



m3



γm



Bm =



g m .N .Z + g mp .N p .Z p .k

(k1.k2 .t ) −1.103



Theo lý lịch máy



KHOA MÁY TÀU BIỂN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



2232.9

1,8



GIANG VĂN THẮNG

LỚP MTT55-ĐH1



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY 2



- 61 6–2018



15

16

17

18



Lượng dầu bơi trơn

trong hệ thống tuần

hồn máy phát điện

Chu kỳ thay dầu của

máy chính

Chu kỳ thay dầu của

máy phát điện

Dung tích két dầu bơi

trơn dự trữ



Wp



m3



Theo lý lịch máy



2.1



T



h



Theo lý lịch máy



380



Tp



h



Theo lý lịch máy



350



Vm



m3



B



t

t

Vm =  m + W + Wp ÷.k3

γ

÷

Tp

 m T





2.65



Kết luận:

Tàu được trang bị két chứa dầu bơi trơn có:

Tổng dung tích

2)



V



=



3



m3



Ngun lí hoạt động

Dầu nhờn được bơm bờ cấp vào trong các két đáy đơi trên tàu thơng qua

bích cấp tiêu chuẩn và hệ thống đường ống cấp.

Trên tàu, dầu bôi trơn được bơm vận chuyển đưa tới két trọng lực bố trí ở

trên cao, sau đó chảy vào két tuần hồn trong các te động cơ. Từ két tuần hoàn dầu

được bơm tuần hoàn do động cơ lai đẩy qua các bộ lọc, bộ gia nhiệt bầu làm mát,

đi bôi trơn động cơ rồi trở về các te, một phần đi bôi trơn hộp số. Các động cơ lai

máy phát điện, dầu nhờn chỉ đi bôi trơn động cơ rồi trở về các te.

Xử lí dầu nhờn: một phần dầu nhờn từ két tuần hoàn được bơm chuyển tới

két phục vụ máy lọc. Bơm dầu trên máy lọc hút dầu từ két phục vụ, đẩy vào bầu

hâm gia nhiệt tới 70oC, rồi cấp vào máy lọc. Dầu nhờn sau xử lí được đưa về két

tuần hoàn, cặn bẩn được dẫn tới két dầu bẩn.

Trong hệ thống còn bố trí một két trọng lực riêng để bơi trơn xi lanh động

cơ chính . Từ két này dầu được dẫn tới bộ bôi trơn của xi lanh, bơi trơn xi lanh. Cơ

cấu phối khí được bôi trơn bằng két dầu nhờn dự trữ máy chính.

Theo dõi trạng thái của hệ thống bằng các nhiệt kế, áp kế, các tín hiệu báo

động mức LO thấp, cũng như nhiệt độ LO tăng cao. Mức dầu trong hộp các te

được kiểm tra bằng que thăm dầu.

Dự phòng cho bơm dầu nhờn trên động cơ bằng bơm truyền động điện, nối

song song bơm chính, có lưu lượng theo quy định của nhà chế tạo đủ để động cơ

hoạt động ở điều kiện hành hải bình thường.Thơng hơi cho các két dầu nhờn dự

trữ, các két tuần hoàn, két phục vụ máy lọc, cho hộp các te máy chính và máy phụ

được đưa lên boong hở qua hộp thông trên ống khói.



4.1.3

1)



Hệ thống nước làm mát



Tính tốn két giãn nở



Bảng 4.9: Bảng tính két giãn nở.

STT



Đại lượng tính tốn







Đơn vị



Công thức -



KHOA MÁY TÀU BIỂN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



Kết quả

GIANG VĂN THẮNG

LỚP MTT55-ĐH1



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY 2



- 62 6–2018



hiệu



nguồn gốc



1



Cơng suất máychính



N



kW



Theo lý lịch máy



2



Số lượng máy chính

Cơng suất máy phát

điện

Số lượng máy phát

điện

Hệ số hoạt động đồng

thời của máy phát

điện



Z



Tổ



Theo thiết kế



Np



kW



Theo lí lịch máy



Zp



Tổ



Theo thiết kế.



k



-



k1



-



k2



-



Vn



m3



Vn = k1.k 2 .N .Z



0,43



Vp



m3



Vp= k.Np.Zp.k1k2



0,034



3

4

5

6



Hệ số tính chọn két



7



Hệ số dung tích két

Dung tích két nước

8

giãn nở máy chính

Dung tích két giãn nở

9

máy phát điện

Kết luận:



3309

1

264

2

0.5



Chọn theo

Diesel

Chọn



0.1

1.3



Trang bị két giản nở cho máy chính có dung tích: 0,43 m3.

Trang bị két giản nở cho máy phụ có dung tích: 0,034 m3

2)



Tính chọn bơm làm mát vòng trong bằng nước ngọt



Bảng 4.10: Bảng tính chọn bơm làm mát vòng trong.

STT



Đại lượng tính tốn





hiệu



Đơn vị



Cơng thức nguồn gốc



Kết quả



1



Cơng suất máy chính



N



kW



Theo lý lịch máy



3360



kg/kW.h Theo lý lịch máy



0.181



2

3

4

5

6

7

8



Suất tiêu hao dầu đốt

máy chính

Nhiệt trị thấp của

nhiên liệu

Hệ số nhiệt lượng

Nhiệt lượng nước

ngọt nhận được từ

động cơ

Tỉ nhiệt của nước

ngọt

Nhiệt độ nước ngọt ra

khỏi động cơ

Nhiệt độ nước ngọt

vào động cơ



ge

Qh



kJ/kg



α



Theo lý lịch máy

(15%÷35%)



Qodc



kJ/h



Cn



kJ/kg.

độ



Qodc=Ne.ge.α.QH



42504

0.25

6,5.10^6



Tra bảng



4.2



tdcr



o



C



Chọn



80



tdcv



o



C



Chọn



70



KHOA MÁY TÀU BIỂN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



GIANG VĂN THẮNG

LỚP MTT55-ĐH1



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY 2



- 63 6–2018



9



Sản lượng nước ngọt



Gn



Gn =



kg/h



dc

o



Q

C n .(t dcr − t dcv )



Sản lượng nước ngọt

Gntt

kg/h

Gntt = Gn + 0,2Gn

thực tế

Kết luận:

– Sản lượng nước ngọt thực tế 177,816 m3/h

10



3)



– Kiểu



Ly tâm nằm ngang



– Lưu lượng



180



– Cột áp



20



m.c.n



– Kiểu động cơ điện



AC, 3



pha



153864

184637



m3/h



– Cơng suất động cơ điện 20



kW



– Số vòng quay động cơ



2500



v/p



– Tần số



50



Hz



Tính chọn bơm làm mát vòng ngồi bằng nước biển



Bảng 4.11: Bảng tính chọn bơm làm mát vòng ngồi.

STT Đại lượng tính tốn

1

3

2

4

1

2

2

2

3

4

5

6



Cơng suất máy

chính

Cơng suất máy phát

điện

Số lượng máychính

Số lượng máy phát

điện

Nhiệt lượng nước

biển nhận được từ

nước ngọt

Hệ số tỏa nhiệt riêng

máy chính

Hệ số tỏa nhiệt riêng

máy phát điện

Nhiện lượng nước

biển từ dầu nhờn

Tỉ nhiệt của nước

biển

Nhiệt độ nước biển

ra khỏi bầu làm mát

Nhiệt độ nước biển

ra khỏi bầu làm mát

Nhiệt độ nước biển

ra khỏi bầu làm mát

dầu nhờn





hiệu



Đơn

vị



N



kW



Theo lý lịch máy



3309



Np



kW



Theo lí lịch máy



264



Z



Tổ



Theo thiết kế



1



Zp



Tổ



Theo thiết kế.



2



Qonn



kJ/h



Tính bảng 4.10



6,5.10^6



a



kJ

kW .h



Chọn



120



ap



kJ

kW .h



Chọn



200



Qodn



kJ/h



Q dn 0 = a p .N p .Z p + a.N . Z



Cb



Công thức - nguồn gốc



kJ/kg.

Chọn

độ



Kết quả



502680

4,2



tnnr



o



C



Chọn



38



tnnv



o



C



Chọn



30



tdnr



o



C



Chọn



30



KHOA MÁY TÀU BIỂN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



GIANG VĂN THẮNG

LỚP MTT55-ĐH1



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY 2



- 64 6–2018



7



Nhiệt độ nước biển

ra khỏi bầu làm mát

dầu nhờ



tdnv



8



Sản lượng nước biển



Gb



o



C



Chọn



kg/h



Gb =



25



Qonn

Q0dn

+

Cb .(t nnr − tnnv ) Cb .(tdnr − tdnv )



Sản lượng nước biển

Gntt

kg/h Gntt = Gn + 0,2Gn

thực tế

Kết luận:

–Sản lượng nước biển thực tế 260,867 m3/h

9



– Kiểu



Ly tâm nằm ngang



– Lưu lượng



260



– Cột áp



20



– Kiểu động cơ điện



AC, 3 pha



– Công suất động cơ điện



20



kW



– Số vòng quay động cơ



2500



v/p



50



Hz



– Tần số

4)



217389

260867



m3/h

m.c.n



Nguyên lý hoạt động

Hệ thống nước làm mát tàu là dạng làm mát gián tiếp, bao gồm hai vòng tuần

hồn

- Vòng tuần hồn nước biển: Nước biển ngoài tàu được bơm tuần hoàn hút

qua van ở cửa thơng biển bố trí hai bên mạn, đẩy vào đường ống chính tới sinh hàn

dầu nhờn, rồi qua bầu làm mát khí nạp, bầu sinh hàn nước ngọt và thải ra biển qua

van bố trí dưới đáy tàu. Còn nhánh ống làm mát máy phụ sau bơm tuần hồn, q

trình làm mát cũng như máy chính. Trong hệ thống còn bố trí nhánh ống đi làm

mát gối trục trung gian sau đó được thải ra ngồi tàu.

- Vòng tuần hồn nước ngọt: Nước ngọt làm mát vòng trong được bơm tuần

hồn vòng trong đẩy từ sinh hàn nước ngọt vào làm mát động cơ. Sau đó chia làm

hai nhánh: Một nhánh quay trở lại bơm tuần hoàn, một nhánh được đẩy lên két

giãn nở. Nước làm mát từ két giãn nở được đưa đi làm mát máy nén khí chính và

quay trở lại két. Ngồi ra trong hệ thống còn bố trí một nhánhnước làm mát tới bầu

ngưng trong hệ thống nồi hơi phụ, sau đó quay trở lại sinh hàn nước ngọt. Với việc

làm mát máy phụ, nước ngọt từ bầu sinh hàn của máy phụ được bơm tuần hồn lai

bởi chính động cơ đó đẩy đi làm mát toàn động cơ và quay trở lại sinh hàn



4.1.4

1)



Hệ thống khơng khí nén



Tính dung tích của bình chứa khơng khí nén



Bảng 4.12: Bảng tính dung tích của bình chứa khơng khí nén.

STT

1



Đại lượng tính tốn

Cơng suất máy chính





hiệu

N



Đơn vị

kW



Cơng thức nguồn gốc

Theo lý lịch



KHOA MÁY TÀU BIỂN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



Kết quả

3309

GIANG VĂN THẮNG

LỚP MTT55-ĐH1



ĐỒ ÁN MÔN HỌC



THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY 2



- 65 6–2018



máy

Theo

máy

Theo

máy







lịch







lịch



Theo

máy







lịch



kG/cm2



Theo

máy







lịch



nc



Lần



Theo

máy







lịch



Số lần khởi động máy phát

điện



np



Lần



Theo

máy







lịch



8



Lượng tiêu thụ khơng khí

của máy chính



q



m3/kW



Theo

máy







lịch



9



Lượng tiêu thụ khơng khí

của máy phát điện



qp



m3/kW



Theo

máy







lịch



10



Số động cơ máy chính



i



-



Theo

máy







lịch



11



Số động cơ máy phát điện



ip



-



12



Thể tích khơng khí nén máy

chính



V



m3



13



Thể tích khơng khí nén máy

phát điện



VP



m3



Vp =



14



Thể tích bình chứa



Vb



m3



Vb = V + V p



2



Công suất máy phát điện



Np



kW



3



Áp suất khởi động máy

chính



P



kG/cm2



4



Áp suất khởi động máy phụ



Pp



kG/cm2



5



Áp suất trong bình



Pt



6



Số lần khởi động máy chính



7



264

6

20

30

12

6

0,00272

0,00136

1



Theo lý lịch

máy

i.N .nc .q

V=

Pt − P



2

4,5



i p .N p .n p .q p



0,431



Pt − Pp



4.93



Kết luận: Chọn 3 bình chứa khơng khí nén



2)



– 2 bình nén chính



2,3



m3



– 1 bình nén phụ



0,5



m3



Tính chọn máy nén khí chính



Bảng 4.13: Bảng tính chọn máy nén.

STT

1

2

3



Đại lượng tính



tốn

hiệu

Dung tích của 1bình

V

chứa khơng khí nén

Áp suất trong bình

Pt

Lưu lượng máy nén Q



Đơn vị



Công thức - nguồn

gốc



l



Theo thiết kế trên



kG/cm2

l/h



Theo lý lịch



KHOA MÁY TÀU BIỂN – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM



Kết quả

5000

30

135000



GIANG VĂN THẮNG

LỚP MTT55-ĐH1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 CÁC HỆ THỐNG PHỤC VỤ HỆ ĐỘNG LỰC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×