Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.15: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3.15: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

177



STT



Chỉ tiêu



Số tiền



Tỷ lệ %



1



Doanh thu



2.532.621.324.224



100



2



Biến phí



2.157.793.368.213



85,2



- Biến phí sản xuất



2.156.884.605.512



85,16



908.762.701



0,04



- Biến phí ngồi sản xuất

3



Tổng lãi trên biến phí (1-2)



374.827.956.011



14,8



4



Định phí



312.908.671.405



13,3



- Định phí sản xuất



291.168.202.325



11,49



- Định phí ngồi sản xuất



21.740.469.080



1,81



5



Lợi nhuận thuần



61.919.284.606



1,5



6



Doanh thu hòa vốn



211.424.778.325



(Nguồn: Tác giả tính tốn trên cơ sở dữ liệu của công ty CP thép Thái Nguyên )

- Hoàn thiện định giá bán sản phẩm chuyển giao nội bộ

Từ thực tế khảo sát cho thấy hiện nay các DNSX thép đang định giá bán

sản phẩm chuyển giao nội bộ theo chi phí thực tế phát sinh như đã phân tích ở

phần thực trạng. Chi phí để sản xuất thép cán được sử dụng do chi phí ở giai

đoạn khai thác, chế biến gang lỏng, đúc thép chuyển sang. Như vậy, khi đánh giá

hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng và thiếu tính chính

xác vì định giá sản phẩm chuyển giao nội bộ trên cơ sở chi phí sẽ đẩy mọi bất lợi

về giai đoạn cán thép, những lãng phí trong giai đoạn sản xuất trước bị đẩy sang

giai đoạn sau, từ đó thơng tin cung cấp đến nhà quản trị khơng còn chính xác.

Mặc dù, tại những DN có lợi thế về nguyên vật liệu như TCT thép Việt Nam,

công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên nhưng chi phí sản xuất thép cán lại cao

hơn so với thép nhập khẩu, nguyên nhân là do chi phí ở các giai đoạn khai thác

quặng, luyện gang, luyện phôi thép cao hơn so với các DN nước ngồi. Do đó,

sản phẩm thép cán khó cạnh tranh được với các sản phẩm thép nhập ngoại. Điều

đó cho thấy định giá bán sản phẩm chuyển giao nội bộ theo chi phí thực tế phát

sinh tại các DNSX thép sẽ không đảm bảo đánh giá đúng kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của các bộ phận, không thúc đẩy được cải tiến quy trình sản xuất,

khiến các DN thụ động trong SXKD.



177



178



Để khắc phục những hạn chế này tác giả cho rằng các DNSX thép nên

sử dụng phương pháp xác định giá sản phẩm chuyển giao nội bộ theo giá thị

trường có điều chỉnh. Theo đó, giá bán sản phẩm chuyển giao nội bộ được xác

định như sau:

- Khi bộ phận chuyển giao hoạt động hết công suất:

Giá bán sản



=



Giá bán sản phẩm



-



Chi phí tiết kiệm được



phẩm nội bộ

theo giá thị trường

do chuyển giao nội bộ

Trong trường hợp khi chuyển giao nội bộ nếu phát sinh thêm chi phí để

sản xuất theo yêu cầu của bộ phận nhận, khi đó giá bán chuyển giao nội bộ được

xác định bằng cách cộng thêm các khoản chi phí này:

Giá bán

sản phẩm



Biến phí tính

=



cho 1 đơn vị



Lãi trên biến phí

+



của 1 đơn vị sản



Chi phí tiết kiệm

-



được do chuyển



nội bộ

sản phẩm

phẩm bán ra ngoài

giao nội bộ

- Khi bộ phận chuyển giao hoạt động chưa hết công suất hoặc trong điều

kiện thị trường bên ngồi gặp khó khăn, khi đó việc chuyển giao nội bộ khơng

làm phát sinh chi phí cơ hội.

Giá bán sản



=



Biến phí tính cho 1



-



Chi phí tiết kiệm được



phẩm nội bộ

đơn vị sản phẩm

do chuyển giao nội bộ

Với phương pháp xác định giá bán chuyển giao nội bộ theo giá thị trường

có điều chỉnh tại các DNSX thép là khả thi vì những sản phẩm chuyển giao nội bộ

trong các DNSX thép đều có giá thị trường để tham khảo và đối chiếu. Đồng thời

phương pháp này sẽ giúp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ở các bộ phận,

nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm.

3.3.4. Hồn thiện q trình cung cấp thơng tin kế tốn

Cung cấp thơng tin là q trình cuối cùng trong hoạt động của HTTTKT.

Cung cấp thông tin là việc đưa thơng tin đến các đối tượng có nhu cầu sử dụng

thơng tin thơng qua các báo cáo kế tốn, bao gồm BCTC và báo cáo KTQT, để từ

đó người sử dụng thông tin đưa ra những quyết định kịp thời. Vì vậy, để việc

cung cấp thơng tin của HTTTKT tại các DNSX thép được hiệu quả thì cần phải

hồn thiện hệ thống báo cáo kế toán để phục vụ cho việc ra quyết định.

Hệ thống báo cáo kế toán bao gồm BCTC và báo cáo KTQT. Về BCTC

178



179



hiện nay các DNSX thép đều tiến hành tổ chức vận dụng tương đối tốt hệ thống

BCTC định kì theo quy định chung của Nhà nước. Còn hệ thống báo cáo KTQT

chưa được thiết kế riêng, mà chỉ là các BCTC chi tiết. Do đó, để cung cấp thơng

tin một cách đầy đủ, chi tiết đến các đối tượng sử dụng, tác giả đề xuất giải pháp

các DNSX thép cần phải xây dựng hệ thống báo cáo KTQT bao gồm:

- Hệ thống báo cáo cung cấp thông tin phục vụ lập kế hoạch

Hiện nay, tại các DNSX thép đã có một số báo cáo đánh giá tình hình thực

hiện kế hoạch của đơn vị như Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch, báo

cáo tình hình thực hiện giá thành. Tuy nhiên, những báo cáo này mới chỉ cung

cấp thông tin cho KTTC, chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin cho quản trị DN.

Để công tác lập kế hoạch, dự toán đạt hiệu quả, các DNSX thép cần xây dựng

một số báo cáo dự toán như: Kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, báo cáo kế

hoạch chi phí sản xuất, báo cáo dự toán doanh thu, báo cáo dự tốn lợi nhuận.

Để xây dựng kế hoạch chi phí sản xuất, các DNSX thép cần sử dụng rất

nhiều thông tin, trong đó thơng tin dự tốn chi phí sản xuất đóng vai trò quan

trọng nhất. Do đó, để cung cấp thông tin cho việc xây dựng kế hoạch, DN căn cứ

vào các bảng dự tốn chi phí sản xuất, bao gồm: Dự tốn chi phí ngun vật liệu

trực tiếp, dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp và dự tốn cho phí sản xuất chung

(đã trình bày ở mục 3.3.3).

Dựa trên cơ sở các dự toán đã lập và nguồn lực hiện có của DN, các nhà

quản trị sẽ xây dựng kế hoạch sản xuất sao cho phù hợp nhất, đem lại lợi nhuận

tối ưu cho DN.

- Hệ thống báo cáo cung cấp thông tin kết quả thực hiện

Đây là những báo cáo được lập nhằm đánh giá tình hình thực hiện định

mức, dự toán, so sánh giữa thực tế với định mức hay dự toán. Hệ thống báo cáo

cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh cần

được xây dựng theo các bản báo cáo dự toán, làm cơ sở để nhận định, kiểm sốt,

đánh giá, điều chỉnh tình hình thực hiện trong DN. Bao gồm các báo cáo có thể

được lập theo mẫu sau:

+ Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí (Phụ lục số 30);

179



180



+ Báo cáo chi phí sản xuất chung theo yếu tố chi phí (Phụ lục số 31);

+ Báo cáo giá thành sản phẩm (Phụ lục số 32);

- Hệ thống báo cáo cung cấp thông tin phục vụ kiểm soát

Hệ thống báo cáo cung cấp thơng tin phục vụ kiểm sốt là những báo cáo

cung cấp thông tin chênh lệch giữa kết quả thực hiện với dự toán và những

nguyên nhân ảnh hưởng đến biến động này giúp nhà quản trị kiểm tra, kiểm soát,

đánh giá tình hình, xác định những nguyên nhân gây nên biến động đó.

Hệ thống báo cáo này được lập dựa trên cơ sở kết hợp giữa hệ thống báo

cáo cung cấp thông tin xây dựng kế hoạch và hệ thống báo cáo cung cấp thông

tin kết quả thực hiện, bao gồm các báo cáo sau:

+ Báo cáo tình hình thực hiện chi phí trung tâm chi phí (Phụ lục số 33);

+ Báo cáo hoạt động của trung tâm lợi nhuận (Phụ lục số 34);

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lụ số 35).

- Hệ thống báo cáo cung cấp thông tin để phục vụ ra quyết định

Tùy theo nhiệm vụ ra quyết định của nhà quản trị các cấp mà DN có thể

xây dựng hệ thống báo cáo cung cấp thông tin phục vụ ra quyết định cho phù

hợp, bao gồm: Các báo cáo bộ phận để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

của các bộ phận, trung tâm; Báo cáo dựa trên phương pháp phân tích mối quan

hệ C-V-P; Báo cáo phân tích điểm hòa vốn; Báo cáo phân tích thơng tin thích

hợp về hiệu quả các phương án đầu tư kinh doanh… (Phụ lục số 36).

3.3.5. Hồn thiện q trình kiểm sốt thơng tin kế toán

Kiểm soát nội bộ đối với HTTTKT trong các DNSX thép hướng đến quản

lý rủi ro trong DN, nhằm đảm bảo cho các hoạt động trong đơn vị được diễn ra

theo mục tiêu hoạt động ban đầu, phát hiện và ngăn ngừa tình trạng hoạt động

khơng đảm bảo chất lượng với mục tiêu đề ra. Để thiết kế quá trình kiểm sốt

thơng tin kế tốn tại các DNSX thép, tác giả hướng đến việc kiểm soát đánh giá

chất lượng thơng tin kế tốn - đầu ra của HTTTKT, nhằm đảm bảo các thông tin

mà HTTTKT cung cấp là hữu ích nhất cho các đối tượng sử dụng bên trong và

bên ngồi DN. Để kiểm sốt đánh giá chất lượng thơng tin kế tốn trong mơi

trường ERP, các DNSX thép cần kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng

180



181



thơng tin kế tốn. Theo tác giả, các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thơng tin kế

tốn bao gồm:

1) Năng lực ban quản lý: Đây là nhân tố tạo mơi trường kiểm sốt hệ

thống, thể hiện ở việc ban quản lý DN đã chú ý xây dựng kế hoạch phát triển

ERP phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển DN và đã xây dựng kế hoạch

chi tiết triển khai ERP; xây dựng mơi trường văn hóa DN.

2) Chất lượng dữ liệu: Trong mơi trường ERP, tồn bộ dữ liệu của DN

được lưu trữ và dùng chung, gồm các dữ liệu về chính sách quản lý hoạt động

kinh doanh, chính sách kế tốn và các dữ liệu kế toán liên quan. Dữ liệu là một

trong những thành phần cơ bản, quan trọng của hệ thống ERP. Hệ thống muốn

đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định thì cần dữ liệu đầy đủ, tin cậy. Chất lượng

dữ liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thông tin kế toán cung cấp. Việc kiểm

soát chất lượng dữ liệu nhằm đảm bảo sự hài lòng của người sử dụng thơng tin

được cung cấp; dữ liệu sẵn sàng cho việc sử dụng; giảm thiểu các hạn chế, rủi ro

của hệ thống. Để kiểm soát chất lượng dữ liệu, DN cần xây dựng tiêu chuẩn chất

lượng dữ liệu và thông tin; cần phân tích để xác định yêu cầu người sử dụng

nhằm xác định nội dung dữ liệu nhập vào hệ thống; phân chia trách nhiệm cho

nhân viên để kiểm soát việc tiếp cận và truy cập dữ liệu.

3) Chất lượng phần mềm ERP: được đánh giá qua việc đảm bảo đáp ứng

được yêu cầu xử lý và cung cấp thông tin và đảm bảo kiểm sốt q trình nhập

liệu. Việc kiểm soát nhân tố chất lượng phần mềm ERP nhằm đảm bảo duy trì hệ

thống ứng dụng đạt tiêu chuẩn và tích hợp; đảm bảo việc xử lý các nghiệp vụ

kinh doanh và trao đổi dữ liệu được chính xác. Hệ thống ERP đạt chất lượng sẽ

đảm bảo về chất lượng thông tin của hệ thống.

4) Đào tạo nhân viên: Trong hệ thống ERP, người sử dụng hệ thống là

người tạo dữ liệu và lấy dữ liệu, giám sát và kiểm tra hệ thống. Việc kiểm soát

nhân tố đào tạo nhân viên trong DN nhằm đảm bảo sự hài lòng của người sử

dụng dịch vụ được cung cấp; đảm bảo sử dụng đúng và tuân thủ các quy định về

kỹ thuật và thao tác hệ thống ERP.

Để kiểm soát chất lượng thơng tin kế tốn trong mơi trường ERP, các

181



182



DNSX thép cần chú ý các vấn đề sau:

Thứ nhất, về môi trường kiểm soát:

- Các nhà quản lý trong các DNSX thép phải ý thức được tầm quan

trọng của công tác kiểm sốt nội bộ, từ đó qn triệt đến từng cán bộ nhân

viên trong DN.

- Các nhà quản lý cần xây dựng một mơi trường văn hóa đạo đức cho DN

mà trong đó ban quản lý là những người đi đầu thực hiện, thể hiện tính kỷ luật,

tính trung thực, đạo đức nghề nghiệp cùng với có những quy định rõ ràng về

trách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi của từng thành viên.

- Các DNSX thép cũng cần chú ý đến việc phát triển nguồn nhân lực có

trình độ chun mơn cao, năng động sáng tạo, thích ứng linh hoạt với vị trí cơng

việc và có sự gắn bó lâu dài cùng sự phát triển của tổ chức sẽ tạo ra một lợi thế

quan trọng trong hoạt động kinh doanh của DN, nhằm đáp ứng được mục tiêu

của hệ thống ERP.

Thứ hai, để những thông tin cung cấp là hữu ích, đáng tin cậy, các nhà

quản lý trong DNSX thép cần thường xuyên xác định những rủi ro hiện hữu và

tiềm ẩn trong HTTTKT; xây dựng quy trình đánh giá và phân tích các rủi ro đó;

từ đó xây dựng các chiến lược để giảm thiểu tác hại của rủi ro đến hoạt động kinh

doanh, đảm bảo mục tiêu của DN.

Để thực hiện kiểm sốt thơng tin hướng đến quản lý rủi ro trong HTTTKT

của DN, cần có các điều kiện sau:

- Các nhà quản lý DN cần ý thức về rủi ro trong việc cung cấp thông tin của

hệ thống và quản lý nó, coi đây là vấn đề trọng tâm trong xây dựng HTTTKT.

- DN cần có các chính sách về quản lý rủi ro cụ thể với từng hoạt động

của bộ phận trong DN và phải có người chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc

đánh giá và quản lý rủi ro. Đồng thời, cần tuân thủ nguyên tắc phân cơng phân

nhiệm vụ và thường xun có các hoạt động giám sát việc thực hiện các quy

chế của DN.

Thứ ba, các DNSX thép cần thiết kế các chính sách, thủ tục kiểm sốt phù



182



183



hợp với từng quy trình và giai đoạn của quá trình hoạt động SXKD của DN,

nhằm đảm bảo các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện để đạt được mục tiêu

của DN. Ngoài ra, khi việc phân công nhiệm vụ không được thực hiện thì quản lý

sẽ lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát thay thế để đảm bảo quá trình

kiểm sốt được diễn ra liên tục và thường xun trong DN. Thông thường, hiện

nay khi thiết kế thủ tục kiểm soát, nhà quản lý hay quan tâm đến việc cân đối

giữa chi phí để thiết kế và vận hành thủ tục kiểm sốt với lợi ích (ngăn chặn và

phát hiện sai phạm) của thủ tục kiểm soát. Trong khi chi phí cho thủ tục kiểm

sốt có thể xác định một cách rõ ràng, lợi ích của thủ tục kiểm sốt thường bị ước

tính thấp do nhà quản lý ít khi nhìn nhận hết tác dụng ngăn chặn của thủ tục kiểm

sốt. Vì thế các thủ tục kiểm sốt thường không đầy đủ.

Thứ tư, các DNSX thép cần xây dựng hệ thống thông tin truyền thông

thực hiện xuyên suốt theo chiều từ trên xuống và từ dưới lên, giúp cho mọi

nhân viên đều nhận được những thông tin cần thiết, hiểu rõ thông điệp từ nhà

quản lý cấp cao, đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đầy đủ, tin cậy về thơng tin

tài chính DN.

Thứ năm, các DNSX thép phải xây dựng hệ thống giám sát nhằm theo dõi,

đánh giá chất lượng việc thực hiện kiểm soát nội bộ. Qua giám sát, các khiếm

khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ cần được báo cáo lên cấp trên và nếu là

những vấn đề quan trọng hơn sẽ báo cáo cho ban giám đốc hay hội đồng thành

viên. DN cần thiết phải có các chính sách kiểm tra giám sát tài chính, khắc phục

kịp thời các thiếu sót của các nhà quản lý.

Việc giám sát thường xuyên được thực hiện đồng thời trong các hoạt động

hàng ngày. Phạm vi và mức độ thường xuyên của việc giám sát phụ thuộc chủ

yếu vào việc đánh giá rủi ro và sự hữu hiệu của các hoạt động giám sát. Mục tiêu

chính của việc giám sát là nhằm đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ luôn hoạt

động hữu hiệu.

HTTTKT hỗ trợ cho quản lý không chỉ thuần túy cung cấp các thông tin

đáng tin cậy, kịp thời về hoạt động thực tế, cụ thể theo đối tượng kiểm sốt mà

còn phải có tác dụng cảnh báo cho nhà quản lý về các chênh lệch đáng kể trong

183



184



hoạt động thực tế so với kế hoạch, dự toán để nhà quản lý can thiệp và điều

chỉnh. Vì vậy, trong việc tổ chức HTTTKT các DNSX thép cần phải có thiết kế

các kế hoạch, dự tốn, các định mức hoạt động, mức độ cần được cảnh báo. Trên

cơ sở các tiêu chuẩn này, số liệu thực tế được ghi nhận và so sánh với các tiêu

chuẩn để đánh giá.

3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

Việc hồn thiện HTTTKT trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và

các DNSX thép thuộc TCT thép Việt Nam nói riêng là một vấn đề cần thiết

nhưng vô cùng phức tạp, nó liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp quản lý. Vì

vậy, để giải quyết vấn đề này cần có các điều kiện thực hiện một cách đồng bộ từ

phía cơ quan quản lý Nhà nước, ngành chủ quản và các doanh nghiệp.

3.4.1. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước

Trong điều kiện hội nhập kinh tế, để đứng vững và thắng thế trong cạnh

tranh đòi hỏi các DN phải sử dụng hiệu quả các nguồn lực và có các quyết định

phù hợp kịp thời. Hiện nay, các DN còn lúng túng trong việc xây dựng HTTTKT,

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ các DN để HTTTKT được xây dựng một

cách quy củ, chuẩn mực. Để thực hiện được điều này, các cơ quan quản lý Nhà

nước cần có các biện pháp sau:

- Cần hồn thiện hơn nữa mơi trường pháp lý về kế tốn áp dụng cho các

DN trong điều kiện hiện nay, trong đó có việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp

luật hướng dẫn trong hoạt động HTTTKT của DN, tạo điều kiện cho các DN hoạt

động kinh doanh hiệu quả.

- Hoàn thiện các tài liệu về HTTTKT, đồng thời tăng cường các cuộc tập

huấn, giảng dạy, bỗi dưỡng kiến thức về HTTTKT để nâng cao trình độ chun

mơn cho sinh viên chun ngành kế toán và các cán bộ kế toán trong DN.

- Các cơ quan quản lý Nhà nước cần nghiên cứu, đưa ra cơ chế, chính sách

hỗ trợ giúp DNSX thép đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng một HTTTKT hoàn

chỉnh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, góp phần đóng góp vào ngân

sách Nhà nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

3.4.2. Về phía các cơ quan chức năng

184



185



Hội kế tốn Việt Nam với vai trò là một tổ chức nghề nghiệp nên tạo điều

kiện hỗ trợ các DN trong việc thực hiện tổ chức HTTTKT bằng việc đưa ra một

số mơ hình HTTTKT phù hợp với từng loại DN, từng lĩnh vực kinh doanh.

Hiệp hội thép Việt Nam cần phát huy nâng cao vai trò của mình trong việc

khuyến cáo người sản xuất và tiêu dùng thép, sử dụng thép sản xuất trong nước

có chất lượng cao. Đồng thời tạo môi trường chia sẻ, học tập giữa các DN thép

với nhau. Hỗ trợ các DN thép về vốn, kỹ thuật máy móc thiết bị cơng nghệ.

Hiệp hội thép cũng có thể phối hợp với các Bộ, Ngành có liên quan trong

việc quản lý sản xuất kinh doanh, bình ổn giá mặt hàng thép. Chủ động tham gia

với Nhà nước trong việc xây dựng cơ chế, chính sách phát triển sản xuất kinh

doanh thép.

3.4.3. Về phía các doanh nghiệp sản xuất thép

Để có thể hồn thiện HTTTKT trong các DNSX thép thuộc TCT thép Việt

Nam thì bản thân các DN cần phải có những thay đổi trong công tác quản lý cũng

như thay đổi nhận thức về tầm quan trọng của HTTTKT trong DN. Đó là:

- TCT thép Việt Nam và các DNSX thép thuộc tổng công ty cần nhận thức

được vai trò quan trọng của HTTTKT trong việc điều hành hoạt động sản xuất

kinh doanh của đơn vị. HTTTKT được xây dựng trên cơ sở nhu cầu thông tin của

các nhà quản trị và các đối tượng quan tâm khác. Vì vậy, các DNSX thép phải có

nhận thức sâu sắc, rõ ràng hơn về vai trò của HTTTKT, sẽ giúp cho các nhà quản

trị trong quá trình ra quyết định và biết cách sử dụng thơng tin để ra quyết định.

Từ đó, chủ động xây dựng mơ hình tổ chức HTTTKT thích hợp với DN mình.

- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý, đảm bảo sự kết nối giữa các

bộ phận trong bộ máy quản lý của DN với nhau một cách chặt chẽ, đảm bảo

cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông

tin kế tốn.

- Để có được những thơng tin nhanh chóng, chính xác cung cấp cho các

đối tượng cần có sự phối hợp giữa các cấp quản lý, các phòng ban chuyên trách

trong DN. Vì vậy, các DNSX thép cần thiết phải có sự phân cấp quản lý trong

đơn vị. Các DN cần phân cấp quản lý rõ ràng cho từng bộ phận, phòng ban, phân

185



186



chia rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ về thu thập, xử lý và cung cấp thơng

tin cụ thể cho các bộ phận, phòng ban đó.

- Các DN cần quan tâm đến bồi dưỡng nâng cao trình độ của nhân viên kế

tốn để đáp ứng được u cầu hồn thiện HTTTKT trong DN. Để có các thơng

tin hữu ích đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thì năng lực của người xử lý và

cung cấp thơng tin vơ cùng quan trọng. Do đó, đội ngũ nhân viên kế toán trong

DN cần được đào tạo bài bản để nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ và phương

pháp của HTTTKT để có thể thiết kế và cung cấp các thơng tin hữu ích cho các

nhà quản trị trong quá trình ra quyết định.

- Các DN cần quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công

tác kế toán. Các DN cần chuẩn bị cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị, chuẩn bị nguồn

lực tài chính để triển khai ứng dụng mơ hình ERP.



186



187



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trên cơ sở đánh giá thực trạng HTTTKTtrong các DNSX thép thuộc TCT

thép Việt Nam được nghiên cứu ở chương 2, tác giả đã nghiên cứu và đề xuất các

giải pháp góp phần hồn thiện HTTTKT nhằm đáp ứng nhu cầu thơng tin kế tốn

cho các đối tượng sử dụng thơng tin bên trong và bên ngồi DN, thể hiện ở các

nội dung sau:

Thứ nhất: Định hướng, mục tiêu phát triển của ngành thép ở Việt Nam.

Trên cơ sở định hướng của ngành tác giả đưa ra các giải pháp phù hợp với định

hướng và mục tiêu phát triển của các DN.

Thứ hai: Tác giả nêu ra yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của việc hoàn thiện

HTTTKT trong các DNSX thép thuộc TCT thép Việt Nam.

Thứ ba: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hồn thiện HTTTKT

theo tiến trình xử lý thơng tin tại các DNSX thép thuộc TCT thép Việt Nam đó là:

giải pháp hồn thiện ứng dụng mơ hình HTTTKT, hồn thiện q trình thu nhận

thơng tin kế tốn, hồn thiện q trình xử lý thơng tin kế tốn, hồn thiện q

trình cung cấp thơng tin kế tốn, hồn thiện q trình kiểm sốt thơng tin kế toán.

Thứ tư: Tác giả cũng đưa ra các điều kiện để đảm bảo các giải pháp đề

xuất được khả thi cả về phía Nhà nước, các cơ quan chức năng và đối với các

DNSX thép thuộc TCT thép Việt Nam. Các đề xuất của tác giả chỉ mang tính

định hướng nhằm giúp các nhà quản trị trong việc quản lý DN. Việc áp dụng còn

phụ thuộc vào điều kiện tình hình của từng DN.



187



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.15: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x