Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.6: Bảng thiết kế cấu trúc tài khoản kế toán

Bảng 3.6: Bảng thiết kế cấu trúc tài khoản kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

163



TK 621- CPNVLTT

TK 621.1- CPNVLTT Phôi thép

TK 621.1.1- CPNVLTT Phôi thép 120x120 mm

TK 621.1.2- CPNVLTT Phôi thép 150x150 mm

TK 621.2- CPNVLTT sản phẩm thép sau Cán

TK 621.2.1- CPNVLTT Thép cuộn

TK621.2.1.1- CPNVLTT Thép cuộn Φ6

TK621.2.1.2- CPNVLTT Thép cuộn Φ8

TK 621.2.2- CPNVLTT Thép góc (L25÷150)

TK 621.2.2.1- CPNVLTT Thép góc L25

TK 621.2.2.2- CPNVLTT Thép góc L50

TK 621.2.3- CPNVLTT Thép hình

TK 621.2.3.1- CPNVLTT Thép hình chữ I (I10÷120 )

TK 621.2.3.1.1- CPNVLTT Thép hình I10

TK 621.2.3.1.2- CPNVLTT Thép hình I100…

TK 621.2.3.2- CPNVLTT Thép hình chữ U (U50÷100 )

TK 621.2.3.2.1- CPNVLTT Thép hình chữ U50

TK 621.2.3.2.2- CPNVLTT Thép hình chữ U65…

TK 621.2.4- CPNVLTT Thép ống

TK 621.2.4.1- CPNVLTT Thép ống tròn (TΦ12,7÷127 )

TK 621.2.4.2- CPNVLTT Thép ống vng (V14÷100)

TK 621.2.5- CPNVLTT Thép thanh vằn (D10÷43)

TK 621.2.5.1- CPNVLTT Thép thanh vằn D10

TK 621.2.5.2- CPNVLTT Thép thanh vằn D12…

TK 621.2.6- CPNVLTT Thép cây tròn trơn (Φ14÷50)

TK 621.2.6.1- CPNVLTT Thép cây tròn trơn Φ14

TK 621.2.6.1- CPNVLTT Thép cây tròn trơn Φ16…

………..

Trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP, việc xử lý thơng tin kế tốn

trên hệ thống được thực hiện nhanh chóng, hạn chế sai sót, hoạt động kiểm tra,

163



164



kiểm sốt thơng tin được thực hiện thường xun, liên tục. Mỗi một thao tác

nghiệp vụ trong quy trình SXKD đều được ghi nhận bằng một bút toán hạch toán

trên hệ thống và cùng với việc quy trình nghiệp vụ được chia thành nhiều công

đoạn khác nhau, các nghiệp vụ kế toán cũng được chia thành nhiều cặp bút toán

khác nhau. Ví dụ trong quy trình mua hàng hố, sẽ có bút toán nhận hàng tương

ứng với việc nhận hàng hoá vào kho, bút tốn ghi nhận cơng nợ phải trả tương

ứng với việc chấp nhận chứng từ mua hàng, bút toán thanh toán tương ứng với

việc chấp nhận thanh toán,… Để quản lý các cặp bút toán liên quan trong cùng

một nghiệp vụ kinh tế, hệ thống ERP sử dụng tài khoản trung gian liên kết trong

từng cặp bút toán và các quy tắc hạch toán ngầm định để đảm bảo các cặp bút

toán này thống nhất với nhau. Trên góc độ kinh tế thì sự vận động của tài sản và

nguồn vốn trong các nghiệp vụ vẫn khơng có gì thay đổi. Vì vậy, việc phát sinh

giao dịch ở các tài khoản trung gian không làm ảnh hưởng đến các báo cáo tài

chính của DN và các DN có thể dựa vào số dư của các tài khoản này để kiểm tra

quy trình tác nghiệp đã thực hiện đầy đủ chưa.

- Hồn thiện hệ thống sổ sách kế tốn

Hiện tại, hệ thống sổ sách kế toán tại các DNSX thép thuộc TCT thép Việt

Nam mới chỉ phục vụ cho công tác xử lý và cung cấp thông tin KTTC, chưa đáp

ứng được yêu cầu xử lý và cung cấp thơng tin của HTTT KTQT. Vì vậy, cần phải

hồn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết để hệ thống hóa thơng tin cụ thể theo từng

đối tượng quản lý, từng bộ phận, từng trung tâm theo yêu cầu quản trị của các

DNSX thép.

Đối với các DNSX thép hiện nay, quản lý hàng tồn kho và chi phí sản xuất

thép là các yếu tố mà DN cần quan tâm đến. Do đặc thù của các DNSX thép là

giá trị hàng tồn kho lớn và quy trình sản xuất thép tương đối phức tạp. Vì vậy,

các DNSX thép cần tính tốn, xác định chính xác giá trị hàng tồn kho và các chi

phí sản xuất sản phẩm thép, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Các DN

cần thiết kế hệ thống sổ sách kế toán chi tiết cho các đối tượng này.

Về việc theo dõi nguồn nguyên liệu đầu vào, hiện tại nguồn nguyên liệu

đầu vào phục vụ cho sản xuất chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài, do nguồn cung

164



165



thép phế liệu và nguồn quặng sắt ở nước ta còn rất hạn chế, khoảng 70% nhu cầu

thép phế liệu và 40% nhu cầu phôi cho sản xuất thép phụ thuộc vào nguồn cung

từ nhập khẩu. Do đó, các DNSX thép cần mở hệ thống sổ chi tiết theo dõi cụ thể

nguyên vật liệu đầu vào theo từng chủng loại nguyên vật liệu, theo chất lượng,

theo từng nguồn hàng, từng nhà cung cấp… (Phụ lục số 24).

Việc mở sổ chi tiết theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các DNSX

thép cần mở chi tiết theo từng loại sản phẩm như chi tiết theo từng chủng loại,

chất lượng, dự tốn, thực tế... Từ đó, có những phương án sản xuất phù hợp, góp

phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm (Phụ lục số 25).

Ngoài việc thiết kế hệ thống sổ sách kế toán chi tiết cho phù hợp với yêu

cầu KTQT ra thì các DNSX thép cũng cần chú ý đến tổ chức tốt việc ghi chép

các sổ sách kế toán. Trong điều kiện ứng dụng ERP, các DN cần hướng dẫn các

nhân viên kế toán sử dụng thành thạo phần mềm, chú ý khâu nhập dữ liệu đầu

vào, kiểm tra thường xuyên tránh để xảy ra sai sót, nhằm đảm bảo độ tin cậy của

thơng tin kế toán được cung cấp cho các nhà quản trị DN.

Việc ghi sổ kế toán cần đảm bảo đồng bộ giữa ghi sổ kế toán tổng hợp và

sổ kế tốn chi tiết theo một thơng tin ban đầu, như vậy sẽ tiết kiệm được thời

gian ghi chép và tránh nhầm lẫn, sai sót trong ghi sổ kế tốn, đồng thời cũng

phục vụ thông tin cho yêu cầu KTTC và KTQT trong DN.

Hồn thiện xử lý thơng tin phục vụ lập kế hoạch

- Hoàn thiện hệ thống định mức chi phí sản xuất

Định mức chi phí là cơ sở để thực hiện, phân tích và đánh giá chi phí thực

tế phát sinh, góp phần phát hiện những khoản chi phí phát sinh không hợp lý.

Việc xây dựng định mức chi phí sản xuất có vai trò quan trọng trong việc lập kế

hoạch và kiểm sốt chi phí của các DN.

Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần xây dựng định

mức về lượng và định mức về giá của từng loại nguyên vật liệu để sản xuất sản

phẩm thép. Hiện nay, các DNSX thép đã đưa ra được định mức lượng về



165



166



CPNVLTT, các DN cần xây dựng bổ sung định mức về giá của từng loại nguyên

vật liệu.

+ Định mức về lượng nguyên vật liệu tiêu hao: DN xác định lượng nguyên

vật liệu cần thiết để sản xuất một kg thép. Lượng nguyên vật liệu được tính riêng

cho từng loại nguyên vật liệu, bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên

liệu, động lực cần thiết để sản xuất 1 kg thép. Số lượng nguyên vật liệu tiêu

chuẩn để sản xuất 1 kg thép được xây dựng bởi bộ phận kỹ thuật thể hiện ở

“Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật”. Trong định mức về lượng cần chú ý tính đến phần

tiêu hao kim loại cho phép.

+ Định mức về giá nguyên vật liệu: Định mức về giá nguyên vật liệu là

giá của 1kg nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm thép. Định mức về giá nguyên

vật liệu được tính riêng cho từng loại nguyên vật liệu và do bộ phận mua hàng

xác định. Để xây dựng định mức giá nguyên vật liệu, DN căn cứ vào tình hình

giá cả thị trường, các chính sách về thuế, chính sách đối với ngành thép của

Chính phủ, từ đó xác định định mức giá cho 1 kg nguyên vật liệu. Định mức giá

nguyên vật liệu bao gồm chi phí mua và các chi phí phát sinh liên quan tới việc

thu mua nguyên vật liệu.

Định mức CPNVLTT được xác định bằng cách lấy định mức lượng nhân

với định mức giá nguyên vật liệu.

Ví dụ: Tại Cơng ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên đã xây dựng định

mức CPNVLTT cho sản phẩm Phôi thép 150x150mm như sau:

Bảng 3.7: Bảng định mức chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Sản phẩm: Phơi thép 150x150mm 295A

Tháng 12/2017

STT



166



Loại NVL



1



Fero Mn 65%



2

3



Fero si 72-75%

Gang+thép phế



Định mức



Định mức



lượng



giáđồng/kg



0,01



20.500



0,0049

1,14



27.800

7.040



Định mức

CPNVLTT

đồng/1kg

205,00

136,22

8.025,60



167



4



Vật liệu phụ



0,1185



4.041



5



Nhiên liệu



0,008



7.462



6



Động lực



0,405



35



478,86

59,70



14,18

Cộng

8.919,55

(Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu)



Định mức chi phí nhân công trực tiếp

Để xác định được định mức chi phí nhân cơng trực tiếp, cần căn cứ vào

định mức kỹ thuật về hao phí lao động cho một đơn vị sản phẩm, sau đó xác định

đơn giá cho từng đơn vị sản phẩm. Trong đó, định mức giá cho một đơn vị thời

gian lao động trực tiếp bao gồm: lương cơ bản, các khoản trích theo lương, các

khoản phụ cấp lương. Định mức này được tính theo giờ lao động trực tiếp.

Ví dụ: Tại Cơng ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên xác định được định

mức lượng về thời gian hao phí để hồn thành 1 đơn vị sản phẩm là 0,00492 giờ,

định mức về giá cho 1 đơn vị thời gian lao động trực tiếp là 34.920 đồng, ta xây

dựng định mức CPNCTT cho sản phẩm Phôi thép 150x150mm như sau:



Bảng 3.8: Bảng định mức chi phí nhân công trực tiếp

Sản phẩm: Phôi thép 150x150mm 295A

Tháng 12/2017

Định mức

STT

1



Tên sản phẩm



lượng thời

gian SX

0,00492



Định mức

giá (đồng)



Định mức

CPNCTT



đồng/sp

Phôi thép 150x150

34.920

171,806

Cộng

171,806

(Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu)



Định mức chi phí sản xuất chung

Định mức chi phí sản xuất chung cần được xây dựng theo hai yếu tố là

định mức định phí và định mức biến phí. Định mức chi phí sản xuất chung được



167



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.6: Bảng thiết kế cấu trúc tài khoản kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x