Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo ngày

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo ngày

Tải bản đầy đủ - 0trang

158



mà còn cả những thơng tin về thời gian, vị trí thực hiện đặt hàng, người tiến hành

giao dịch, nhận đặt hàng hoặc thậm chí thơng tin về sự hài lòng của khách hàng

khi tiến hành đặt hàng. Khác với cơng tác kế tốn thủ cơng, trong mơi trường

ERP đòi hỏi tất cả các DN nói chung cũng như DNSX thép nói riêng phải thực

hiện xây dựng hệ thống chứng từ điện tử đáp ứng đầy đủ các tiêu chí như trên.

Đồng thời, phải quy định rõ chứng từ gồm bao nhiêu liên, chứng từ nào được in

ra, in ra bao nhiêu bản, chứng từ nào chỉ cần lưu trữ trên máy tính… Để có thể

xây dựng hệ thống chứng từ điện tử, đầu tiên DN cần phải mã hóa các dữ liệu

thuộc bản chứng từ và không được thay đổi trong q trình truyền qua mạng máy

tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh tốn. Khác với

chứng từ giấy thơng thường, trong chứng từ điện tử người lập chứng từ và các cá

nhân không thể sử dụng viết để ký vào chứng từ. Vì vậy, để đảm bảo tính pháp lý

cho chứng từ điện tử, DN cần xây dựng chữ ký điện tử theo quy định của pháp

luật.

Về quy trình kiểm tra và luân chuyển chứng từ: Các DNSX thép phải có

kế hoạch về quy trình kiểm tra và luân chuyển chứng từ, xác định đường đi của

từng loại chứng từ qua từng phần hành kế toán cụ thể.

Để thực hiện tốt các công việc trên đây, các DNSX thép cần ban hành các

tài liệu hướng dẫn cụ thể đến với đội ngũ nhân viên kế toán trong DN, tốt nhất

nên sử dụng hệ thống bảng biểu, sơ đồ để hướng dẫn, từ đó có thể hiểu rõ quy

trình ln chuyển chứng từ cho từng phần hành kế toán cụ thể cũng như tồn bộ

cơng tác kế tốn trong DN.

Hiện tại, các DNSX thép mới chỉ sử dụng các phần mềm độc lập tại các

phòng ban, chưa sử dụng phần mềm quản lý chung có tích hợp với phần mềm kế

tốn. Theo tác giả, các DNSX thép nên căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị

mình, tùy thuộc vào khả năng tài chính, nguồn nhân lực… dần nâng cấp hệ thống

phần mềm, tích hợp phần mềm kế tốn với một số phần mềm của các phòng ban

thường xuyên kết hợp cung cấp số liệu với phòng kế tốn như: bộ phận vật tư, bộ

phận kế hoạch, bộ phận tổ chức, hành chính… hoặc có thể đầu tư đổi mới hệ

thống phần mềm hướng tới phần mềm quản lý chung toàn DN như phần mềm

158



159



ERP. Trong mơi trường ERP, quy trình luân chuyển chứng từ được chuẩn hóa

trong mỗi nghiệp vụ kinh tế cụ thể. Tùy thuộc vào đặc thù cũng như yêu cầu của

nhà quản lý DN mà quy trình luân chuyển chứng từ sẽ khác nhau tại các DN

khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các bước trong quy trình luân chuyển đều được thực

hiện một cách tự động thông qua hệ thống phần mềm ERP, kế toán chỉ là giai

đoạn cuối cùng thực hiện kiểm tra và xử lý các chứng từ của các bộ phận khác

gửi đến.

3.3.3. Hoàn thiện q trình xử lý thơng tin kế tốn

Các thơng tin ban đầu sau khi được thu thập sẽ được tiến hành phân loại

để thuận tiện cho việc xử lý thông tin sau này. Xử lý thông tin là khâu quan trọng

trong tiến trình hoạt động của HTTTKT, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất

lượng nguồn thông tin cung cấp. Tại các DNSX thép hiện nay, việc xử lý thông

tin mới chỉ dừng ở mức độ cung cấp thông tin thực hiện trong KTTC. Chính vì

vậy, cơng tác xử lý thông tin của HTTTKT trong các DNSX thép cần được hoàn

thiện trên tất cả nội dung và phương pháp.

Hoàn thiện xử lý thông tin ban đầu sau thu nhận

- Hồn thiện hệ thống mã hóa các đối tượng chủ yếu

Như chúng ta đã biết, một trong những đặc điểm của đối tượng kế toán

là đa dạng bao gồm nhiều loại khác nhau. Vì vậy, khơng thể sử dụng tên gọi để

phân biệt các đối tượng kế tốn vì khi tên gọi thay đổi sẽ dẫn đến việc truy xuất

thông tin trong quá khứ trở nên phức tạp, dễ gây sai sót. Đồng thời, tên gọi của

các đối tượng này có thể dài, ngắn tùy theo từng đối tượng nên công tác xử lý dữ

liệu sẽ rất chậm cũng như tăng không gian lưu trữ dữ liệu. Trong trường hợp các

DNSX thép thuộc TCT thép Việt Nam hướng tới sử dụng hệ thống ERP thì việc

thực hiện mã hóa dữ liệu kế tốn là cần thiết. Cơng tác xây dựng hệ thống mã hóa

(bộ mã) cho các đối tượng kế tốn nói riêng cũng như các đối tượng quản lý nói

chung tại các DNSX thép cần đảm bảo các mục tiêu: Các đối tượng quản lý được

mã hóa bằng một số ký tự ngắn gọn, theo một phương pháp chung thống nhất ở

các bộ phận, phòng ban trong DN nhằm giúp tiết kiệm không gian lưu trữ dữ

liệu, làm tăng tốc độ xử lý, thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra, đối chiếu, tổng

159



160



hợp dữ liệu phục vụ quản lý. Theo tác giả, các DN có thể sử dụng phương pháp

mã hóa kết hợp, có thể thực hiện bắt đầu bằng các chữ hoặc các số để thể hiện

đặc tính của đối tượng mã hóa như vật tư, TSCĐ, khách hàng, nhà cung cấp…

Tiếp theo là các số tuần tự để mã hóa những đối tượng có chung đặc điểm nhằm

phân loại, nhận diện một số nhóm đối tượng của bộ mã. Có thể thực hiện mã hóa

các đối tượng trong các DNSX thép như sau:

Bảng 3.5: Bảng thiết kế mã hóa các đối tượng chủ yếu

STT



Tên bộ mã



Thiết kế bộ mã

Bao gồm các phòng ban, phân xưởng sản xuất

trong DN, có thể mã hóa bằng sử dụng hai ký tự



1



Bộ phận



đầu tiên của bộ phận như: phòng vật tư (VT),

phòng kế hoạch (KH), phòng tổ chức (TC), phòng

kế toán (KT), phân xưởng sản xuất (SX)…

Bao gồm nguyên vật liệu, cơng cụ, bán thành phẩm,

thành phẩm, có thể sử dụng hai ký tự đầu tiên chỉ



2



Hàng tồn kho



loại hàng tồn kho, hai ký tự tiếp theo chỉ tên hàng

tồn kho, các chữ số tiếp theo chỉ đặc tính của hàng

tồn kho. Ví dụ: Bán thành phẩm Phơi thép kích

thước 120x120mm được mã hóa BT.PT120120

Bao gồm các máy móc, thiết bị, phương tiện, văn



3



Tài sản cố định



phòng, nhà xưởng…, có thể sử dụng hai ký tự đầu

tiên chỉ loại TSCĐ, hai ký tự tiếp theo chỉ tên

TSCĐ… Ví dụ máy cán thép được mã hóa MM.CT

Bao gồm nhân viên các phòng ban và cơng nhân



4



Nhân viên, cơng



trực tiếp sản xuất, có thể sử dụng hai ký tự đầu



nhân



tiên thể hiện loại lao động, ký tự tiếp theo là mã số

người lao động. Ví dụ: NV01002, CN01005

Bao gồm các khách hàng và nhà cung cấp vật tư,



5



6

160



Khách hàng, nhà



hàng hóa cho DN, có thể sử dụng hai hoặc ba ký



cung cấp



tự đầu tiên chỉ khách hàng (KH), nhà cung cấp



Tài khoản



(NCC). Ví dụ: KH0103, NCC0203

Các tài khoản được thiết kế theo quy định của chế



161



độ kế toán và chi tiết theo các đối tượng cụ thể,

được trình bày trong phần thiết kế TKKT.

7



….

(Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên kết quả nghiên cứu)

- Hồn thiện hệ thống tài khoản kế tốn

Trong các DNSX thép hiện nay, mới chỉ chú trọng theo dõi dữ liệu kế toán



trên hệ thống chủ yếu bằng các tài khoản tổng hợp. Các DN chưa thực sự xây

dựng được một hệ thống TKKT chi tiết phù hợp để đáp ứng đủ nhu cầu quản trị

trong DN. Vì vậy, theo tác giả các DNSX thép nên xây dựng hệ thống TKKT đáp

ứng cả yêu cầu KTTC và KTQT cần thực hiện theo hướng sau:

+ Hệ thống TKKT dùng cho KTTC phải được xây dựng trên cơ sở hệ

thống TKKT thống nhất theo quy định hiện hành, phù hợp với đặc điểm hoạt

động kinh doanh của DN, đảm bảo đầy đủ TK tổng hợp và chi tiết phục vụ cho

KTTC và KTQT;

+ Để hệ thống và xử lý thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo KTQT theo

yêu cầu quản lý, các DN cần thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, 3, 4… cho

phù hợp. Việc xây dựng số lượng, mã hiệu, tên gọi hệ thống TK chi tiết cần phải

dựa vào yêu cầu quản lý của các DNSX thép, đặc biệt là yêu cầu quản lý đối với

từng loại nguyên vật liệu, sản phẩm thép.

Các DNSX thép nên xây dựng một hệ thống TKKT với nhiều chiều thông

tin. Cấu trúc hệ thống tài khoản linh hoạt giúp nhà quản lý doanh nghiệp có thể

dễ dàng phân tích và quản lý tài chính với mọi quy mơ. Ví dụ: Quản lý doanh thu

và chi phí theo từng phòng ban sẽ thực hiện đơn giản bằng cách thêm thơng tin

về phòng ban vào hệ thống tài khoản. Cuối kỳ, chỉ cần sử dụng các báo cáo về số

dư tài khoản để xem tất cả các số liệu kế tốn phát sinh ở một phòng ban bất kỳ.

Trên cơ sở mã hóa các đối tượng kế tốn, để phục vụ nhu cầu cung cấp

thông tin trong HTTTKT trong các DNSX thép, hệ thống TKKT cần được xây

dựng như sau:

TK cấp 1: gồm 3 chữ số theo hệ thống TKKT ban hành theo Quyết định

15/2006/QĐ-BTC, nay là Thông tư 200/2014/TT-BTC.



161



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo ngày

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x