Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất thép từ thượng nguồn

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất thép từ thượng nguồn

Tải bản đầy đủ - 0trang

101



sản xuất qua từng giai đoạn sản xuất, ví dụ: Ở giai đoạn sản xuất phơi thép thì

cần thơng tin về chi phí ngun vật liệu, chi phí nhân cơng như thế nào, cần bao

nhiêu công nhân tham gia vào giai đoạn đó, thơng tin về trình độ người lao động,

thơng tin về định mức chi phí sản xuất, kế hoạch sản xuất…

- Về xử lý thơng tin: Kế tốn sử dụng các phương pháp để xử lý thông tin

như phương pháp phân loại thơng tin (phân loại chi phí), phương pháp tính giá,

phương pháp ghi chép sổ sách kế tốn…

- Về cung cấp thơng tin: Thơng tin cung cấp là những thơng tin báo cáo về

tình hình sản xuất, chế biến thép, dự toán về kết quả sản xuất thép, báo cáo biến

động lao động trong sản xuất…

Từ nhu cầu quản lý DN, nhà quản trị có trách nhiệm lãnh đạo chính thức

thực hiện các kế hoạch và kiểm soát các nguồn lực của DN để mọi người làm

việc cùng nhau một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu chung.

*) Trình độ quản lý, nguồn lực của các DNSX thép:

- Trình độ quản lý DN: chính là năng lực, trình độ học vấn của nhà quản

trị DN. Trình độ học vấn của bộ máy quản lý tại TCT thép Việt Nam và tại các

DNSX thép thuộc TCT nhìn chung không thấp. Theo kết quả khảo sát, TCT thép

Việt Nam có đội ngũ quản lý có trình độ tương đối đồng đều, các cán bộ quản lý

đều có trình độ đại học trở lên. Tuy nhiên, số cán bộ quản lý được đào tạo bổ

sung về quản lý còn rất thấp, đa số đội ngũ quản lý đề trải qua kinh nghiệm thực

tiễn trước đó.

Do đặc thù TCT thép Việt Nam được cổ phần hóa trên cơ sở DN Nhà nước

nên đội ngũ quản lý mang đặc điểm tuyển chọn, bổ nhiệm theo truyền thống “sống

lâu lên lão làng” nên độ tuổi thường cao, do đó khả năng tiếp thu các công nghệ và

phương pháp kỹ thuật mới vào quản lý còn thấp. Đồng thời, sự nhạy bén với

những cơ hội thị trường, khả năng chuyển đổi cơ chế và phương pháp quản lý,

định hướng còn chậm chạp.

- Nguồn lực của DN: bao gồm tiềm lực về vốn và nhân lực. Nguồn nhân

lực trực tiếp tham gia vào quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thơng tin của

HTTTKT trong các DNSX thép chính là đội ngũ nhân viên kế tốn.

101



102



Theo kết quả khảo sát thì những DN có quy mơ lớn như TCT thép Việt

Nam, Cơng ty cổ phần gang thép Thái Nguyên, Công ty cổ phần thép Miền Nam,

Cơng ty cổ phần thép Đà Nẵng có bộ máy kế toán được phân cấp rõ ràng hơn, đội

ngũ nhân viên kế tốn có trình độ chun mơn cao, có sự phân chia trách nhiệm kế

tốn cụ thể. Đồng thời, những DN này có tiềm lực kinh tế cao nên có ứng dụng

trang thiết bị cơng nghệ (phần mềm quản lý, phần mềm kế toán) vào hoạt động của

HTTTKT. Do đó, hoạt động của HTTTKT tại những đơn vị này sẽ cao hơn, quá

trình thu thập, xử lý, cung cấp thơng tin có hiệu quả hơn.

Đối với những DN có quy mơ nhỏ như cơng ty thép Natsteel vina, cơng ty

thép Thủ Đức… thì bộ máy kế tốn còn đơn giản. Những DN này xử lý thơng tin

theo phương pháp thủ công hoặc bán thủ công, chưa áp dụng hồn tồn hệ thống

CNTT vào cơng tác quản lý. Do đó, q trình thu thập, xử lý, cung cấp thơng tin

của hệ thống còn hạn chế.

2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất thép

*) Tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Thép Việt Nam

Từ năm 1996- 2006, TCT Thép Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo

mơ hình Tổng Cơng ty 91. Đến ngày 1/7/2007, TCT đã hoàn tất các thủ tục pháp

lý và các quy chế vận hành nội bộ chuyển sang hoạt động thép mơ hình Cơng ty

mẹ - cơng ty con, quản lý và điều phối 11 công ty, đơn vị trực thuộc; 14 công ty

con và 28 công ty liên kết, đơn vị trực thuộc (Phụ lụcsố 02). Hiện nay,

VNSTEEL hoạt động theo mơ hình cơng ty cổ phần gồm:

- Các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ - Tổng Công ty: 11 đơn vị (Trong đó

có 2 Cơng ty, 5 Chi nhánh, 1 Trung tâm, 1 Khách sạn và 2 đơn vị sự nghiệp).

- Các Công ty con: 14 Công ty (Trong đó có 4 Cơng ty sản xuất luyện cán

thép, 3 Công ty sản xuất tôn, mạ, 1 Công ty sản xuất vật liệu chịu lửa và vật liệu

xây dựng, 4 Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu và tổ chức tiêu thụ, 2 Công ty

sản xuất thép vẫn chưa đi vào hoạt động).

- Các Công ty liên kết: 28 Cơng ty (Trong đó có 14 Cơng ty cổ phần sản

xuất thép và 14 Công ty TNHH, Liên doanh đang lựa chọn các hình thức chuyển

102



103



đổi theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005).

Cơ cấu tổ chức quản lý tại các DNSX thép

Cơ cấu tổ chức quản lý của các DNSX thép thuộc Tổng công ty Thép Việt

Nam hầu hết theo mơ hình trực tuyến chức năng – cơ cấu quản trị này đang áp

dụng phổ biến hiện nay. Bên cạnh mơ hình cơ cấu này, để linh hoạt, chủ động

trong điều hành, quản lý công việc và phát huy được trí tuệ, năng lực của đội ngũ

chuyên gia, các DN còn vận dụng cơ cấu tổ chức quản lý DN theo kiểu ma trận,

tập hợp đội ngũ chuyên gia của nhiều bộ phận chức năng nhằm nghiên cứu, xây

dựng dự án, phương án, chiến lược hay chương trình cho từng lĩnh vực cụ thể.

Một số DNSX thép có quy mơ trung bình chỉ sản xuất một vài loại sản phẩm

bằng cơng nghệ lò điện với ngun liệu là phơi thép hoặc thép phế thường áp

dụng mơ hình tổ chức đơn giản.

Mơ hình tổ chức quản lý tại các DNSX thép có quy mơ lớn điển hình như

Tổng cơng ty thép Việt Nam, công ty cổ phần gang thép Thái Ngun, cơng ty

kim khí Miền Trung, cơng ty thép Miền Nam, cơng ty thép Đà Nẵng… theo mơ

hình trực tuyến chức năng (Phụ lục số 03, 04). Các DNSX thép có quy mơ nhỏ

hơn như cơng ty thép Natsteel vina, cơng ty thép Thủ Đức… theo mơ hình giản

đơn theo kiểu trực tuyến (Phụ lục số 05).



103



104



Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của VNSTEEL

(Nguồn: Tổng công ty thép Việt Nam)

*)Tổ chức bộ máy kế toán:

Về bộ máy kế toán tại các DNSX thép thuộc TCT Thép Việt Nam thường

áp dụng một trong hai hình thức tổ chức kế toán là tổ chức kế toán tập trung như

công ty cổ phần thép Miền Nam, công ty thép tấm lá Phú Mỹ, công ty TNHH

vina pipe, công ty thép Nhà Bè, công ty thép Thủ Đức, cơng ty thép Biên Hòa…;

tổ chức kế tốn vừa tập trung vừa phân tán như công ty cổ phần gang thép Thái

Nguyên, công ty cổ phần thép Đà Nẵng,… Số liệu thống kê mơ hình tổ chức bộ

máy kế tốn của các DN được thể hiện qua bảng sau:



104



105



Bảng 2.1: Bảng kết quả thống kê mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn

của các DNSX thép

Mơ hình tổ chức

Tập trung

Phân tán

Kết hợp



Tổng cộng

Số lượng

Tỷ lệ (%)

12/22

54,5

0/22

0

10/22

45,4

(Nguồn:Kết quả khảo sát Phụ lục 01E)



Tại Cơng ty cổ phần Gang thép Thái Ngun:

Tồn bộ cơng việc kế tốn tại cơng ty được phân cơng, phân cấp rõ ràng,

cụ thể ở phòng kế tốn trung tâm và ở các đơn vị phụ thuộc.

Kế toán trưởng



tốn

tổng hợp

Bơ phân kế tốn Văn phong trung tâm và kế tốn từ các đơn vị phụKếthu

ơc khơng

có tổ chức

kế tốn

Kế tốn

vốnriêng

bằng tiền,Bthanh

ơ phâtố

n tổ



viên

Kế tốn các đơn vị phụ thc cóNhân

tổ chức

kếhạch

tốntốn

riêngcác đơn vị phụ thc kh



Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty CP Gang thép Thái Nguyên

(Nguồn: Công ty cổ phần gang thép Thái Ngun)

Tại Cơng ty cổ phần Thép Miền Nam :

Phòng kế tốn chịu trách nhiệm thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn, thống

kê, tài chính trong tồn DN. Các bộ phận phụ thuộc khơng có tổ chức kế tốn

riêng mà chỉ có nhân viên làm nhiệm vụ hạch tốn ban đầu, thu nhận, kiểm tra và

định kỳ gửi các chứng từ về phòng kế tốn. (Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại

Cơng ty cổ phần thép Miền Nam – Phụ lục 06)

2.1.4. Nhu cầu thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc



105



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất thép từ thượng nguồn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x