Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.7: Quy trình kiểm soát thông tin kế trong HTTTKT [63]

Sơ đồ 1.7: Quy trình kiểm soát thông tin kế trong HTTTKT [63]

Tải bản đầy đủ - 0trang

85



trong q trình kế tốn là một điều kiện tiên quyết để tính chính xác của đầu ra,

tức là trong các báo cáo tài chính. Kiểm sốt đầu vào phải đảm bảo các số liệu

phản ánh trên chứng từ kế tốn có độ tin cậy, hợp pháp, hợp lệ. Đây là khâu quan

trọng nhằm đảm bảo tính chính xác của thơng tin thu thập và nó ảnh hưởng đến

chất lượng thơng tin kế tốn sau này.

- Kiểm sốt q trình xử lý thơng tin: Sau khi hồn tất việc nhập dữ liệu,

thực hiện thủ tục phân loại, phân tích và xử lý dữ liệu. Khâu kiểm soát này nhằm

đảm bảo rằng các dữ liệu trong HTTTKT được phân tích, xử lý theo phương

pháp khoa học, phù hợp nhất với từng loại thơng tin và phù hợp nhất mục đích

của thơng tin cần cung cấp, đảm bảo các thông tin sau khi xử lý có hữu ích đối

với các nhà quản trị. Khi xử lý thơng tin kế tốn cũng cần phải lựa chọn trong

những thông tin đã được thu thập, ghi nhận những thơng tin nào cần thiết cho

mục đích cung cấp thì tiến hành xử lý, những thơng tin ghi nhận ban đầu khơng

phù hợp thì loại bỏ, tránh gây tình trạng nhiễu về thơng tin kế tốn (Lê Thị Hồng)

[16, tr73].

- Kiểm soát đầu ra: Đầu ra từ hệ thống thơng tin kế tốn là cung cấp thơng

tin cho người sử dụng thơng qua các hình thức báo cáo kế tốn. Các báo cáo tài

chính cung cấp thơng tin về DN cho mục đích quản lý, cũng như đối với những

người sử dụng nội bộ và bên ngoài (Chuẩn mực kế tốn quốc tế - Trình bày Báo

cáo tài chính IAS 1) [55]. Vào cuối mỗi kỳ kế tốn, báo cáo tài chính trước khi

được cung cấp cho người sử dụng, nó cần thiết được kiểm tra với người có trách

nhiệm về tính chính xác của các thơng tin trong sổ sách kế toán. Các kiểm soát

viên phải đối chiếu, xem xét, tính tốn lại các chỉ tiêu được cung cấp, để đảm bảo

các thông tin cung cấp là hữu ích nhất. Những thơng tin được trình bày trong các

báo cáo phụ thuộc vào việc báo cáo đó dành cho người dùng nội bộ hay bên

ngoài. Các báo cáo phải đáp ứng được các mục tiêu mà họ đã chuẩn bị, thơng tin

kế tốn được cung cấp có liên quan cho việc ra quyết định, lập kế hoạch và kiểm

soát các quyết định kinh doanh.

Theo tác giả, quá trình kiểm sốt thơng tin kế tốn của hệ thống là q

trình hướng đến việc kiểm sốt chất lượng thơng tin kế toán để cung cấp cho

85



86



những người sử dụng. Người sử dụng thông tin được coi là người đưa ra quyết

định tổng thể về lợi ích của bất kỳ thông tin mà họ nhận được. Chất lượng

thông tin kế tốn được hiểu như là những thuộc tính làm cho những thơng tin

trình bày trên các BCTC trở nên có thể hiểu được và hữu ích đối với những

người sử dụng thơng tin. Chất lượng thơng tin kế tốn cung cấp phải đảm bảo

tính dễ hiểu; tính thích đáng; tính đáng tin cậy; tính hữu hiệu và tính có thể so

sánh được, khi cần có thể kiểm tra, xem xét, đối chiếu lại được. Trong điều

kiện ứng dụng mơ hình ERP, để kiểm sốt chất lượng thơng tin kế tốn, các

DN cần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thơng tin kế tốn của

hệ thống.

Vai trò của người kế tốn trong HTTTKT ứng dụng mơ hình ERP

Trong mơi trường ERP, vai trò của kế tốn khơng còn tập trung vào hoạt

động ghi chép, kết chuyển, tính tốn dữ liệu mà chuyển sang phân tích dữ liệu,

thơng tin để hỗ trợ cho người ra quyết định cũng như giám sát, kiểm sốt chất

lượng thơng tin. Việc tập trung vào chức năng phân tích, giám sát của kế tốn sẽ

giúp tăng tính hữu ích, phù hợp của thơng tin tạo ra để hỗ trợ cho người quản lý

DN. Như vậy, trong điều kiện ERP, việc thay đổi vai trò của người kế tốn có tác

động tới chất lượng hữu ích, hiệu quả, tin cậy của chất lượng thông tin.



86



87



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hệ thống thơng tin kế tốn là hệ thống thu thập, xử lý, và cung cấp thông

tin cho các đối tượng sử dụng bên trong và bên ngoài DN. Hệ thống thơng tin

kế tốn cung cấp những thơng tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho việc ra quyết

định của những người sử dụng.

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa và nâng cao lý luận về hệ thống

thơng tin kế tốn trong các DNSX như bản chất, vai trò, chức năng của hệ thống

thơng tin kế tốn; nhu cầu thơng tin kế tốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hệ

thống thơng tin kế tốn. Đồng thời, tác giả đi sâu vào nghiên cứu hệ thống thơng

tin kế tốn theo tiến trình xử lý thơng tin bao gồm q trình thu nhận thơng tin kế

tốn; q trình xử lý thơng tin kế tốn; q trình cung cấp thơng tin kế tốn; q

trình kiểm sốt thơng tin kế tốn.

Từ đó, là cơ sở để nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng và đưa ra giải

pháp hoàn thiện hệ thống thơng tin kế tốn tại các doanh nghiệp sản xuất thép

thuộc Tổng công ty thép Việt Nam ở các chương sau.



87



88



Chương 2

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TỐN

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC

TỔNG CƠNG TY THÉP VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP THÉP THUỘC TỔNG

CƠNG TY THÉP VIỆT NAM

2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Thép Việt Nam

Tổng công ty thép Việt Nam (VNSTEEL) là một trong 17 Tổng cơng ty 91

được Thủ tướng Chính phủ thành lập và hoạt động theo mơ hình Tổng cơng ty

Nhà nước quy định tại Luật doanh nghiệp Nhà nước năm 1995. Mục tiêu của

VNSTEEL là xây dựng và phát triển mơ hình kinh doanh đa ngành trên cơ sở sản

xuất kinh doanh thép làm nền tảng. Theo quyết định thành lập, Tổng công ty hoạt

động kinh doanh chủ yếu trên các lĩnh vực như khai thác quặng sắt, xuất nhập

khẩu thép, vật tư trang thiết bị và trang thiết bị luyện kim, chuyển giao công nghệ

và hỗ trợ kỹ thuật; thiết kế, chế tạo, thi công xây lắp trang thiết bị cơng trình

luyện kim và xây dựng dân dụng; kinh doanh khách sạn, nhà hàng và vật tư tổng

hợp; đào tạo nghề, nghiên cứu khoa học công nghệ; đầu tư liên doanh, liên kết

kinh tế và hợp tác lao động với nước ngồi.

Ngày 10/11/1993, Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 549/TTg chuyển

Tổng cơng ty Kim khí từ Bộ Thương mại về Bộ Công nghiệp nặng quản lý từ

ngày 01/01/1994, đến ngày 04/07/1994 hợp nhất với Tổng công ty Thép thành

Tổng công ty Thép Việt Nam.

Giai đoạn 1995 – 1999

Giai đoạn này, TCT có 16 đơn vị thành viên (Công ty Xây lắp và

Trường công nhân kỹ thuật luyện kim chuyển từ Bộ Công nghiệp về làm thành

viên Tổng công ty); 4 công ty liên doanh với Tổng công ty và 8 công ty liên

doanh với các đơn vị thành viên.

Thời kỳ này, TCT vừa củng cố, xây dựng tổ chức bộ máy vừa triển khai



88



89



hoạt động theo mô hình mới. Kết quả hoạt động trong 5 năm của TCT đạt được

những thành tựu sau:

- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 1999 đạt 1.909,5 tỷ đồng, tăng 16,54%

so với năm 1995 (1.639,5 tỷ đồng), tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt

5,6%.

- Sản lượng thép năm 1999 đạt 465.000 tấn, tăng 28,4% so với năm 1995

(362.000 tấn); tốc độ tăng trưởng thép cán bình quân 5 năm đạt 15,4%; tính

chung 5 năm sản xuất được 2,2 triệu tấn thép các loại cung cấp cho nền kinh tế

quốc dân. Sản lượng phôi thép 5 năm đạt 1,5 triệu tấn, đáp ứng khoảng 67% nhu

cầu phôi cho sản xuất thép cán của Tổng công ty.

- Tổng doanh thu năm 1999 đạt 5.967 tỷ đồng, tăng 23,2% so với năm

1995 (4.841 tỷ đồng). Trong 5 năm, đóng góp cho ngân sách Nhà nước 1.125,3 tỷ

đồng, năm 1999 tăng 42,4% so với 1995.

Giai đoạn 2000 – 2004

Thời kỳ 2000 – 2004, TCT tổ chức triển khai các dự án đầu tư có quy mơ

lớn, tiếp tục thực hiện cơng tác sắp xếp, đổi mới DN sâu rộng và có nhiều bước

phát triển, đạt được các thành tựu nổi bật sau:

- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2004 đạt 4.180 tỷ đồng, tăng 94,5% so

với năm 2000, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt 17%; năm 2004 tăng

155% so với năm 1995.

- Sản lượng thép cán năm 2004 đạt 1,03 triệu tấn, tăng 96,5% so với năm

2000, tốc độ tăng trưởng bình qn 5 năm đạt 17,3%, tính chung 5 năm sản xuất

được 3,8 triệu tấn cung cấp cho nền kinh tế, năm 2004 tăng 184,5% so với năm

1995. Đặc biệt trong giai đoạn 2001 – 2004 đạt tốc độ tăng trưởng bình qn

18,5%/năm, góp phần cùng ngành thép cả nước hoàn thành sớm hai năm về chỉ

tiêu sản lượng thép cán (2,8 triệu tấn) do Đại hội Đảng lần thứ IX đề ra.

- Sản lượng phôi thép 5 năm đạt 2,3 triệu tấn, đáp ứng khoảng 60,5% nhu

cầu phôi cho sản xuất thép cán của TCT; năm 2004 tăng 119,5% so với năm

1995; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2004 đạt 21,5%/năm.

- Tổng doanh thu năm 2004 đạt 13.908,1 tỷ đồng, tăng 117,6% so với năm

89



90



2000 và tăng 187,3% so với năm 1995. Trong 5 năm đóng góp cho ngân sách nhà

nước 2.050,1 tỷ đồng, năm 2004 tăng 117,7% so với năm 2000 và tăng 187,3%

so với năm 1995; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2004 đạt

22,3%/năm.

- Lợi nhuận trong 5 năm đạt 807,7 tỷ đồng, năm 2004 tăng 97,3% so với

năm 2000. Thu nhập bình quân của người lao động năm 2004 đạt 2,6 triệu

đồng/người/tháng tăng gấp 3 lần so với ngày đầu thành lập TCT năm 1995.

Cơ cấu chủng loại sản phẩm đã và đang được đa dạng hóa, bên cạnh phơi

thép và thép cán, đến năm 2005 TCT đã có các sản phẩm mới như thép hình, thép

lá, ống thép, vật liệu luyện kim và vật liệu xây dựng … Một số nhà máy mới đạt

mức tiên tiến trong khu vực và thế giới với thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến.

Tham gia đảm bảo cung cấp đủ thép xây dựng cho nền kinh tế và từng bước xuất

khẩu sang một số nước trong khu vực.

Giai đoạn 2005 - 2010

Ngày 23/11/2006, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 267/2006/QĐTTg, thành lập công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam. Trong 6 năm (2005 2010), Tổng công ty ln hồn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch, đạt được các

thành tựu nổi bật sau:

- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 đạt 12.363,6 tỷ đồng, tăng

128,48% so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng bình quân 6 năm đạt 19,95%.

- Sản lượng thép cán năm 2010 đạt 2,656 triệu tấn, tăng 120,41% so với

năm 2005, tốc độ tăng trưởng bình qn 6 năm đạt 17,12%, tính chung 6 năm sản

xuất được 11,876 triệu tấn cung cấp cho nền kinh tế.

- Sản lượng phôi thép 6 năm đạt 4,824 triệu tấn, đáp ứng khoảng 70% nhu

cầu phôi cho sản xuất thép cán của Tổng công ty; tốc độ tăng trưởng bình quân

giai đoạn 2005-2010 đạt 10,65%/năm.

- Lợi nhuận trong 6 năm đạt 750 tỷ đồng. Thu nhập bình quân của người

lao động năm 2010 đạt 6,3 triệu đồng/người/tháng tăng gấp 6 lần so với ngày đầu

thành lập Tổng công ty năm 1995.



90



91



Biểu đồ 2.1: Sản lượng sản xuất thép trong giai đoạn 2008 – 2010

(Nguồn: Tổng công ty thép Việt Nam)



Biểu đồ 2.2: Sản lượng tiêu thụ thép trong giai đoạn 2008 - 2010

(Nguồn: Tổng công ty thép Việt Nam)

Qua biểu đồ sản lượng sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thép qua các năm

cho thấy, hầu hết các sản phẩm thép đều được sản xuất và tiêu thụ năm sau nhiều

hơn năm trước đó. Chỉ có khai thác quặng sắt năm 2010 là thấp hơn năm 2008 và

năm 2009, do đặc thù của việc khai thác quặng.



91



92



Đơn vị tính: tấn



Đơn vị tính: tấn



Biểu đồ 2.3: Sản lượng nhập khẩu thép

từ năm 2007 - 2010



Biểu đồ 2.4: Sản lượng xuất khẩu thép từ



2007 - 2010

(Nguồn: Tổng công ty thép Việt Nam)



Giai đoạn 2010 đến nay

Quyết định số 1517/QĐ-TTg ngày 05/09/2011 về việc điều chỉnh cơ cấu

vốn của TCT Thép Việt Nam – công ty cổ phần của Thủ tướng Chính phủ. Điều

lệ tổ chức và hoạt động của TCT Thép Việt Nam – công ty cổ phần được Đại hội

đồng cổ đông thành lập TCT Thép Việt Nam – công ty cổ phần thông qua ngày

20/09/2011.

Năng lực thực tế của VNSTEEL hiện nay:

- Tổng vốn chủ sở hữu do Công ty mẹ trực tiếp quản lý, khai thác và sử

dụng trên 2.700 tỷ đồng với tổng tài sản tại Cơng ty mẹ là 10.660 tỷ đồng. Trong

đó:

Tổng vốn chủ sở hữu do Công ty mẹ đầu tư tại các Công ty con trên 988

tỷ đồng, ước tổng tài sản là 4.500 tỷ đồng.

Tổng vốn chủ sở hữu do Công ty mẹ đầu tư tại các Công ty liên kết (bao

gồm các Công ty liên doanh, Công ty cổ phần) là gần 1.000 tỷ đồng, ước tổng tài

sản gần 20.000 tỷ đồng.

- Năng lực luyện phơi thép bình quân đạt gần 1.500.000 tấn/năm. Trong

đó luyện từ quặng là 300.000 tấn/năm.

- Năng lực sản xuất thép cán và sản phẩm sau cán bình quân đạt trên 2,5

triệu tấn/năm.



92



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.7: Quy trình kiểm soát thông tin kế trong HTTTKT [63]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x