Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.5 : Hệ thống dự toán của doanh nghiệp sản xuất

Sơ đồ 1.5 : Hệ thống dự toán của doanh nghiệp sản xuất

Tải bản đầy đủ - 0trang

66



như dự toán sản xuất, bao gồm dự toán chi phí ngun vật liệu trực tiếp, dự tốn

chi phí nhân cơng trực tiếp và dự tốn chi phí sản xuất chung. Cũng từ dự toán

tiêu thụ sản phẩm làm căn cứ để lập dự tốn chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN

và dự tốn tiền mặt. Tất cả những dự toán trên làm căn cứ để nhà quản trị chuẩn

bị nguồn lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng mục tiêu và

kế hoạch. DN có thể lựa chọn phương pháp lập dự tốn theo hai cách: dự toán

tĩnh hoặc dự toán linh hoạt. Dự toán tĩnh là dự toán được lập dựa trên mức độ

hoạt động cụ thể. Dự tốn tĩnh khơng phù hợp trong việc phân tích và kiểm sốt

chi phí khi so sánh giữa kết quả thực tế với dự tốn, vì mức độ hoạt động thực tế

thường khác biệt so với mức độ hoạt động theo dự toán. Dự toán linh hoạt là dự

toán được xây dựng dựa trên nhiều mức độ hoạt động khác nhau, được sử dụng

để phân tích biến động chi phí, từ đó xác định các nhân tố gây ra biến động chi

phí, nhằm nâng cao hiệu quả kiểm sốt chi phí.

Xử lý thơng tin kế tốn phục vụ chức năng tổ chức thực hiện

Thông tin được sử dụng để xử lý phục vụ chức năng tổ chức thực hiện là

thông tin quá khứ (thông tin thực hiện) được thu thập từ q trình thu nhận thơng

tin kế tốn của hệ thống. Để xử lý thơng tin thực hiện, hệ thống cũng sử dụng các

phương pháp như: phương pháp tính giá, phương pháp TKKT, phương pháp ghi

chép trên sổ sách kế toán tương tự như xử lý thông tin KTTC. Tuy nhiên, xử lý

thông tin KTQT bằng những phương pháp trên cũng có sự khác biệt so với xử lý

thông tin KTTC. Việc xử lý thông tin thực hiện trong KTQT giúp nhà quản trị

đánh giá được tình hình thực hiện hoạt động SXKD, hiệu quả của việc thực hiện

các quyết định và đánh giá được mức độ kiểm soát các hoạt động của DN.

- Xử lý thơng tin kế tốn bằng phương pháp tính giá: Cả KTTC và KTQT

đều phải tuân thủ nguyên tắc và trình tự tính giá giống nhau. Tuy nhiên, do mục

đích riêng của KTQT nên ngun tắc và trình tự tính giá cũng mang tính đặc thù

hơn, đặc biệt là đối với chi phí – giá thành. Dưới góc độ lập dự tốn, kiểm sốt

chi phí thì chi phí thường phân loại theo mức độ hoạt động (bao gồm biến phí và

định phí) để xác định điểm hòa vốn, phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng –

lợi nhuận, xác định kết quả bộ phận…; Phương pháp xác định chi phí cung cấp

66



67



thơng tin thực hiện liên quan đến tình hình biến động chi phí bao gồm: Phương

pháp xác định chi phí theo đơn đặt hàng, phương pháp xác định chi phí theo q

trình sản xuất… Thơng tin của KTQT thường mang tính chất bí mật, tùy theo yêu

cầu của nhà quản trị mà thơng tin mang tính linh hoạt, sáng tạo ưu tiên tính kịp

thời. Vì thơng tin cung cấp cho nhà quản trị để lựa chọn phương án ra quyết định.

Do đó, việc tính giá các tài sản đối với KTQT cũng mang tính linh hoạt cao hơn

KTTC, khơng đòi hỏi phải tn theo các ngun tắc chung về tính giá mà gắn với

u cầu sử dụng thơng tin về giá theo yêu cầu của nhà quản trị DN.

- Xử lý thơng tin kế tốn bằng phương pháp TKKT: Xử lý thông tin

KTQT thực hiện dựa vào các đối tượng kế tốn mang tính chi tiết cụ thể, phục vụ

cho công tác quản trị DN theo những yêu cầu quản lý cụ thể. Do đó, TKKT sử

dụng chủ yếu là các tài khoản chi tiết được xây dựng dựa trên hệ thống TKKT

chung của DN. Các DN có thể mở các TK chi tiết cấp 2, 3, 4… ở mức độ cần

thiết nhằm phục vụ cho công tác quản trị theo yêu cầu và trình độ quản lý. Tuy

nhiên, khi đặt ra yêu cầu về thông tin kế toán phục vụ quản trị kinh doanh chi tiết

đến mức độ nào phải yêu cầu cụ thể từ khi lập dự tốn đến khi hạch tốn kế tốn

để có căn cứ kiểm sốt, so sánh, đánh giá, phân tích khi sử dụng thơng tin kế

tốn. Khi thiết kế TKKT chi tiết phải đảm bảo đơn giản, tiện lợi cho công tác kế

toán. Đặc biệt, trong trường hợp DN xử lý thơng tin kế tốn bằng các phương

tiện kỹ thuật thơng tin hiện đại, cần phải mã hóa các TKKT tổng hợp và chi tiết

theo phương pháp nhất định để thuận tiện cho hạch tốn và quản lý, hệ thống hóa

được thơng tin kế tốn chi tiết phục vụ cho quản trị DN.

- Xử lý thơng tin kế tốn bằng phương pháp ghi chép trên sổ sách kế toán:

Đối với xử lý thơng tin KTQT, sổ kế tốn được thiết kế theo yêu cầu quản lý nội

bộ và theo từng chỉ tiêu cụ thể, đồng thời phù hợp với trang bị công nghệ xử lý

thông tin. Các chỉ tiêu phản ánh trên sổ phải đảm bảo cung cấp được những

thông tin chi tiết phục vụ cho việc lập báo cáo quản trị và phân tích thường xuyên

các chỉ tiêu kinh tế tài chính. Nhà quản trị cần những thơng tin gì, chi tiết đến

mức độ nào thì phải được thể hiện ra trên mẫu sổ thiết kế, đồng thời cũng phải

phù hợp với mức độ chi tiết của TKKT và nội dung phản ánh trên chứng từ kế

67



68



tốn.

Xử lý thơng tin kế tốn phục vụ chức năng kiểm sốt

Các thơng tin xử lý để thực hiện chức năng kiểm soát chủ yếu là thơng tin

về chi phí, giá thành sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận… được tổng hợp trên các

báo cáo tình hình thực hiện.

Quá trình xử lý dữ liệu để cung cấp thơng tin kiểm sốt để thực hiện được

trước tiên DN phải thiết lập các tiêu chuẩn kiểm soát. Tiêu chuẩn kiểm soát là

căn cứ để nhà quản trị tiến hành đánh giá và kiểm định đối tượng bị kiểm sốt, đó

là những định mức, chuẩn mực, những kế hoạch cụ thể… Tùy thuộc vào đặc tính

của đối tượng kiểm sốt mà tiêu chuẩn kiểm sốt có thể được biểu hiện dưới

dạng định lượng hoặc định tính. Tiêu chuẩn kiểm soát định lượng như: định mức,

dự toán về số lượng sản phẩm, giá cả, số giờ làm việc… Tiêu chuẩn kiểm sốt

định tính như: ý thức trách nhiệm làm việc, tính kỷ luật trong DN…

Để xử lý thơng tin phục vụ hoạt động kiểm soát, KTQT thường sử dụng

các phương pháp sau:

+ Phương pháp đo lường: là phương pháp dựa vào số liệu phản ánh kết

quả đã đạt được và có thể là những số liệu phản ánh dự đốn tương lai, được

trình bày dưới dạng bảng biểu, bảng liệt kê.

+ Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa trên sự so sánh giữa kết quả

thực tế đạt được với những tiêu chuẩn kiểm soát đã đưa ra.

+ Phương pháp phân tích: là phương pháp dựa trên sự phân tích chênh

lệch giữa định mức, dự tốn với tình hình thực hiện nhằm xác định nguyên nhân,

những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu để đề xuất giải pháp

cho phù hợp với mục tiêu.

+ Phương pháp kiểm sốt thơng qua các trung tâm trách nhiệm: Trung tâm

trách nhiệm là một bộ phận của một DN mà trong đó nhà quản trị bộ phận đó

chịu trách nhiệm về tồn bộ hoạt động của bộ phận mình với nhà quản trị cấp

cao. Hệ thống trung tâm trách nhiệm có chức năng thu thập và báo cáo các thông

tin liên quan đến trách nhiệm của nhà quản lý các cấp trong DN. Mỗi trung tâm

trách nhiệm được quy định những nhiệm vụ và quyền hạn nhất định gắn với

68



69



những chỉ tiêu đánh giá cụ thể nhằm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của

các trung tâm trách nhiệm. Các loại trung tâm trách nhiệm bao gồm: trung tâm

chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư.

Xử lý thơng tin kế tốn phục vụ chức năng ra quyết định

Ra quyết định là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị, có ảnh

hưởng đến sự tồn tại và phát triển của DN. Tất cả các quyết định dù lớn hay nhỏ

đều ảnh hưởng đến kết quả hoạt động SXKD của DN, bao gồm: quyết định

ngắn hạn và quyết định dài hạn.

Quyết định ngắn hạn là loại quyết định chỉ liên quan đến một kỳ kế toán

hay một thời gian ngắn. Quyết định ngắn hạn chủ yếu liên quan đến lợi nhuận

của DN sẽ thu được trong năm hoặc dưới một năm. Để tăng lợi nhuận trong ngắn

hạn, nhà quản trị thường chú trọng đến năng lực sản xuất hiện có, mà ít quan tâm

đến việc đầu tư, mua sắm trang bị thêm tài sản cố định để tăng thêm năng lực sản

xuất, năng lực hoạt động. Do đó, KTQT sẽ giúp các nhà quản lý xác định được

phương án có khả năng sinh lời cao nhất trong việc sử dụng năng lực sản xuất

hiện có.

Quyết định dài hạn là loại quyết định liên quan đến nhiều kỳ kế tốn, có

liên quan đến lợi ích lâu dài trong tương lai của DN. Các quyết định này chịu ảnh

hưởng bởi quy mô cũng như đặc điểm SXKD của DN, đồng thời đòi hỏi lượng

vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn đầu tư phải qua nhiều năm nên phải đối

diện với vô số điều khơng chắc chắn, khó dự đốn và độ rủi ro cao.

Q trình xử lý thơng tin kế tốn phục vụ chức năng ra quyết định là q

trình phân tích, đánh giá các thông tin phù hợp nhất cho nhà quản trị để đưa ra

quyết định ngắn hạn và dài hạn. Tùy theo từng loại quyết định và lĩnh vực hoạt

động của DN, việc xử lý thông tin sẽ vận dụng các phương pháp khác nhau như:

Phương pháp phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận; phương pháp phân tích

điểm hòa vốn; phân tích thơng tin để xác định giá bán sản phẩm; phân tích thơng

tin thích hợp cho các tình huống trong quyết định ngắn hạn như: quyết định tiếp

tục hay chấm dứt SXKD một bộ phận, quyết định tự sản xuất hay mua ngoài,

quyết định chấp nhận một đơn đặt hàng hay không, quyết định nên bán ngay bán

69



70



thành phẩm hay chế tạo ra sản phẩm mới bán; phương pháp giá trị hiện tại thuần

(NPV), phương pháp chỉ số sinh lời (PI),…

Như vậy, quá trình xử lý thông tin KTTC và thông tin KTQT được thực

hiện bằng nhiều phương pháp. Để q trình xử lý thơng tin đảm bảo một cách

khoa học, chính xác, khách quan, phù hợp với mục tiêu xử lý cần xem xét

phương tiện xử lý thơng tin kế tốn trong các điều kiện cụ thể. Trong điều kiện

ứng dụng CNTT, kế toán cũng phải phân loại các dữ liệu thu thập được trên hệ

thống các TKKT và các sổ sách kế toán tổng hợp cũng như chi tiết, sau đó sử

dụng các phương pháp của kế tốn nói chung để tiến hành xử lý thơng tin kế

tốn. Trong điều kiện DN ứng dụng ERP, có sự hỗ trợ của các máy tính và phần

mềm kế tốn ERP, tốc độ xử lý thơng tin sẽ nhanh hơn. Do đó, để lập báo cáo kế

tốn, hình thức kế tốn máy khơng u cầu bất kỳ một sổ kế tốn trung gian nào,

nó có thể lấy dữ liệu trực tiếp từ tệp chứa chứng từ gốc đã lưu trong máy (chứng

từ điện tử). Các sổ vào báo cáo kế toán nếu cần đều được in ra từ máy với tư cách

là sản phẩm đầu ra của HTTTKT. Sổ kế tốn trong trường hợp này khơng phải là

cơ sở để lập báo cáo kế tốn vì cả sổ và báo cáo kế toán là ngang hàng khi đều

được lập từ một nguồn dữ liệu chung là chứng từ điện tử. Trong mơi trường ERP,

có nhiều phân hệ xử lý tự động tích hợp với nhau và cùng dùng chung cơ sở dữ

liệu, do đó DN có thể áp dụng thêm nhiều phương pháp xử lý và phân tích các

thơng tin thu thập được trong cơ sở dữ liệu.

Để thuận lợi cho q trình xử lý thơng tin và lưu trữ thông tin trong điều

kiện ứng dụng mô hình ERP, thì DN nhất thiết phải thiết kế các mã kế tốn để

đảm bảo cho quy trình xử lý thơng tin được chính xác.

Mã kế tốn là tập hợp các ký tự theo các nguyên tắc nhất định để mô tả

thông tin về đối tượng nghiên cứu. Các mã kế toán được thiết kế cho từng đối

tượng cụ thể, tùy theo quy mô yêu cầu quản lý của DN để xác định số lượng các

mã, các ký tự được sử dụng để mã hóa, số lượng các ký tự trong một mã… Các

mã được đánh liên tục thường bao gồm cả phần chữ và phần số, mỗi mã chỉ được

sử dụng cho một đối tượng kế toán nhất định, không được đánh trùng mã ký tự

cho nhiều đối tượng kế tốn khác nhau (Lê Thị Hồng, 2016) [16].

70



71



Có nhiều phương pháp mã hóa đối tượng như: Mã liên tiếp, mã phân cấp,

mã tự kiểm, mã gợi nhớ, mã cách khoảng,… Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược

điểm riêng, tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng được mã hóa, đặc thù của DN

cần lựa chọn phương pháp mã hóa sao cho phù hợp, góp phần kiểm sốt tốt

thơng tin trong DN.

1.3.3.3. Bộ phận thực hiện xử lý thông tin kế tốn

Thơng tin kế tốn sau khi thu nhận được thực hiện xử lý tại phòng kế tốn.

Do đó, q trình xử lý thơng tin kế tốn phụ thuộc vào mơ hình tổ chức bộ máy

kế tốn, trình độ đội ngũ nhân viên kế toán và phương tiện kỹ thuật ứng dụng

trong cơng tác kế tốn. Với bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ là yếu tố quan trọng

trong việc xử lý, cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ, hữu ích

cho các đối tượng sử dụng thông tin. Đồng thời, DN cần chú ý nâng cao trình độ

nghiệp vụ và kỹ năng chun mơn của người kế toán viên sẽ làm tăng hiệu quả

của q trình xử lý thơng tin kế tốn.

1.3.4. Q trình cung cấp thơng tin kế tốn

Tùy thuộc vào nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng cũng như các

nhân tố khác tác động đến HTTTKT trong DN mà q trình cung cấp thơng tin

kế tốn được thực hiện trên cơ sở xác định nội dung các thông tin cung cấp và

phương tiện cung cấp thông tin của hệ thống là gì.

1.3.4.1. Đối tượng sử dụng thơng tin và nội dung thông tin được cung cấp

Để xác định nội dung thông tin được cung cấp, DN cần xem xét trong mối

quan hệ giữa nội dung thông tin cung cấp với các đối tượng sử dụng thông tin. Tùy

thuộc vào nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng bên trong và bên ngồi DN

mà thơng tin cung cấp của HTTTKT là thông tin KTTC hay thông tin KTQT.

Đối tượng sử dụng thông tin bên trong DN

Đối tượng sử dụng thông tin bên trong DN bao gồm các nhà quản trị, ban

giám đốc điều hành. Ứng với mỗi cấp độ quản lý khác nhau thì thơng tin cung

cấp cũng khác nhau. Thơng tin cung cấp có thể phân thành ba loại: thông tin

chiến lược, thông tin quản lý và thông tin hoạt động ứng với ba cấp quản lý trong

DN, đó là: nhà quản trị cấp cao, cấp trung gian và cấp hoạt động.

71



72



- Nhà quản trị cấp cao: là người quản lý cấp cao trong DN, người thiết lập

đưa ra các quyết định chiến lược cho sự phát triển chung của DN như Hội đồng

quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành… Thông tin cung cấp cho những

đối tượng này là những thông tin khái quát chung tồn DN, mang tính chất chiến

lược tồn DN.

+ Ở giai đoạn lập kế hoạch: Thông tin cung cấp là những thơng tin liên

quan đến chi phí, doanh thu dự kiến cho các phương án kinh doanh phục vụ cho

việc lập kế hoạch chiến lược của DN; là thông tin dự toán về nguồn lực mà DN

cần huy động để đạt được mục tiêu, chiến lược đặt ra của DN.

+ Ở giai đoạn tổ chức thực hiện: Thông tin cung cấp chủ yếu là các thông

tin trên báo cáo tổng quát về chi phí thực hiện, doanh thu và hiệu quả kinh doanh

của tồn DN, có chi tiết đến từng bộ phận, từng loại sản phẩm để nhà quản trị có

cái nhìn khái quát về kết quả của từng bộ phận, từ đó có chính sách điều chỉnh

chiến lược kinh doanh của DN cũng như xác định trách nhiệm đối với từng bộ

phận trong DN.

+ Ở giai đoạn kiểm tra, kiểm sốt hoạt động: Thơng tin cung cấp là những

thơng tin về chênh lệch chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh của toàn DN, các

bộ phận giữa thực hiện so với kế hoạch ban đầu nhằm mục đích để kiểm soát các

hoạt động, xác định trách nhiệm nhà quản trị cấp trung gian, xây dựng chiến lược

phát triển tổng thể cũng như chi tiết cho từng bộ phận kinh doanh trong DN.

- Nhà quản trị cấp trung gian: là người quản lý ở cấp giữa có thể có nhiều

cấp, đó là các trưởng phòng, phó phòng, các quản đốc, phó quản đốc phân

xưởng… Người quản lý vừa phải kiểm soát lĩnh vực mà mình chuyên trách tại

các bộ phận, vừa chịu trách nhiệm báo cáo kết quả với nhà quản lý cấp cao.

Người quản lý có nhiệm vụ chính là đưa ra các quyết định chiến thuật, thực hiện

các kế hoạch và chính sách của DN, phối hợp các hoạt động, các cơng việc để

hồn thành mục tiêu chung của tồn DN. Thơng tin cung cấp cho những đối

tượng này là những thông tin tổng hợp liên quan đến các bộ phận thuộc phạm vi

quản lý.

+ Ở giai đoạn lập kế hoạch: Thông tin cung cấp là những thông tin liên

72



73



quan đến dự toán về số lượng sản phẩm, dịch vụ sản xuất, chi phí phát sinh,

doanh thu, kết quả tại bộ phận tại bộ phận mình phụ trách.

+ Ở giai đoạn thực hiện: Thông tin cung cấp chủ yếu là những thơng tin về

tình hình thực hiện kế hoạch SXKD trong kỳ, chi phí phát sinh, hiệu quả kinh

doanh của bộ phận mà mình quản lý.

+ Ở giai đoạn kiểm tra, kiểm sốt hoạt động: Thơng tin cung cấp là những

thơng tin về chênh lệch chi phí, doanh thu, kết quả của đơn vị mình phụ trách và

chênh lệch chi phí ở các bộ phận trong đơn vị phụ trách để xác định trách nhiệm,

từ đó làm cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện cho kỳ sau.

- Nhà quản trị cấp cơ sở: là người quản lý có nhiệm vụ đưa ra các quyết

định tác nghiệp nhằm đốc thúc, hướng dẫn, điều khiển công nhân viên trong các

công việc SXKD cụ thể hàng ngày. Người quản lý quan tâm đến tính hiệu quả

của từng hoạt động diễn ra tại thời điểm hiện tại của DN.

+ Ở giai đoạn lập kế hoạch: Thông tin cung cấp là những thơng tin liên

quan đến dự tốn chi phí phát sinh ở bộ phận mình, đó là các bảng dự tốn về

khối lượng sản phẩm sản xuất, các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất

sản phẩm trong DN.

+ Ở giai đoạn thực hiện: Thông tin cung cấp là những báo cáo sản xuất

được lập cho từng giai đoạn, từng loại sản phẩm, từng phân xưởng sản xuất. Đó

là các báo cáo phát sinh ở trung tâm chi phí, báo cáo doanh thu, kết quả cho từng

bộ phận để đánh giá hiệu quả hoạt động trong kỳ.

+ Ở giai đoạn kiểm tra, kiểm sốt hoạt động: Thơng tin cung cấp là

những phân tích chi phí biến động cho từng nội dung chi phí trong bộ phận

sản xuất của DN.

Đối tượng sử dụng thơng tin bên ngồi DN

Những đối tượng bên ngồi DN có lợi ích trực tiếp và gián tiếp đối với

thơng tin do HTTTKT cung cấp đó là: các nhà đầu tư, chủ nợ, những đối tác liên

doanh, nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế…

Thông tin cung cấp cho những đối tượng này là những thơng tin về tình hình hoạt

động kinh doanh, tình hình tài chính của DN bằng các chỉ tiêu tài chính được thể

73



74



hiện trên BCTC của DN như: thơng tin phản ánh về tình hình tài sản, nguồn vốn

của DN; thơng tin về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của DN; thông tin về

lưu chuyển tiền và các thơng tin giải trình, giải thích về chính sách kế tốn,

phương pháp kế tốn… Căn cứ vào thơng tin kế tốn cung cấp, họ đánh giá được

thực trạng và dự đốn tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của

DN, từ đó đưa ra được những quyết định đầu tư, chính sách lãi suất, cho vay, góp

vốn nhiều hay ít… Đồng thời giúp cho các cơ quan quản lý chức năng trong việc

kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của DN, tình hình thực hiện chính sách,

chế độ về quản lý kinh tế, tài chính của DN.

1.3.4.2. Phương tiện cung cấp thơng tin kế tốn

Tùy thuộc vào nội dung thơng tin và nhu cầu sử dụng thông tin khác nhau

mà thông tin được cung cấp bằng những cách thức, phương tiện khác nhau. Căn

cứ vào nhu cầu sử dụng thông tin bao gồm thông tin KTTC và thơng tin KTQT,

thơng tin kế tốn được cung cấp chủ yếu trên hai phương tiện là báo cáo tài chính

và báo cáo kế tốn quản trị.

Cung cấp thơng tin trên BCTC

Theo Katarina Zager (2006), q trình kế tốn gồm nhiều giai đoạn. Về

cơ bản, nó là một q trình trong đó các dữ liệu đầu vào chuyển đổi thành

thông tin đầu ra. Giai đoạn xử lý dữ liệu đầu tiên bao gồm việc thu thập dữ

liệu về các sự kiện kinh doanh xảy ra. Sau khi thu thập dữ liệu đến giai đoạn

thứ hai của quá trình kế tốn bao gồm các phân tích sự kiện kinh doanh. Sau

đó được ghi vào nhật ký và sổ cái đi kèm. Vào cuối kỳ kế toán, trước khi

chuẩn bị lập báo cáo tài chính cơ bản, cần phải kiểm tra độ chính xác dữ liệu

trong các sổ sách kế toán bằng cách tổng hợp cân đối số liệu kế tốn. Giai

đoạn cuối cùng của q trình kế tốn là lập ra được báo cáo tài chính. Thơng

tin trên BCTC cung cấp phải đáp ứng lợi ích của người sử dụng thơng tin kế

tốn khác nhau theo Sơ đồ 1.6 [49].



74



75



Thu thập dữ liệu về các sự kiện kinh tế

ĐẦU VÀO

Phân tích các sự kiện kinh tế

Ghi vào sổ sách kế tốn



Q TRÌNH



Tổng hợp cân đối

ĐẦU RA



Lập BCTC

Người sử dụng thơng tin

Sơ đồ 1.6: Q trình kế tốn [49]



Thơng tin KTTC chủ yếu cung cấp cho các đối tượng sử dụng bên ngồi

nên cần phải đảm bảo u cầu thích hợp, trung thực, hợp lý. Vì vậy, BCTC được

lập theo những khuôn mẫu nhất định, tuân theo quy định về mặt pháp lý của một

quốc gia. Theo Luật kế toán: “BCTC được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn

vị kế tốn”. BCTC là hệ thống báo cáo được lập trên cơ sở tn thủ những

ngun tắc có tính bắt buộc, mẫu biểu, thời hạn lập và gửi theo quy định chung

và được dùng để phục vụ cho các đối tượng bên trong và bên ngoài đơn vị phục

vụ cho việc ra quyết định kinh tế, tài chính. Thơng tin trên BCTC là thông tin quá

khứ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã thực hiện một cách khái quát

theo thước đo giá trị [25].

Theo quy định hiện hành, BCTC của DN thuộc hoạt động kinh doanh bao

gồm:

75



76



- Bảng cân đối kế toán;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

- Thuyết minh báo cáo tài chính.

Bảng cân đối kế tốn là báo cáo tài chính cơ bản phản ánh tình hình tài

chính của công ty và là cơ sở để đánh giá sự an toàn của DN. Các yếu tố cơ bản

của bảng cân đối kế tốn là tài sản, cơng nợ và các chủ sở hữu, có sự tương quan

và phụ thuộc lẫn nhau.

Trong bối cảnh chất lượng kinh doanh, hiệu quả kinh doanh cũng rất quan

trọng. Theo Katarina Zager cho rằng xác định hiệu quả kinh doanh như là một

khả năng đạt được các mục tiêu cụ thể. Mục tiêu kinh doanh có thể khác nhau và

điều đó có nghĩa là hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào một tập hợp các nguyên

tắc và mục tiêu xác định. Lợi nhuận kinh doanh là mục tiêu thường được trình

bày nhất và hiểu theo cách này thì hiệu quả được đo bằng lợi nhuận và thua

lỗ. Trong khi bảng cân đối tượng trưng cho tình hình tài chính tại một thời điểm

cụ thể, thì báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh cho một khoảng thời gian cụ

thể. Các yếu tố cơ bản của báo cáo kết quả kinh doanh gồm: doanh thu, chi phí

và lợi nhuận của DN [49].

Để đo hiệu quả kinh doanh, ngồi bảng cân đối kế tốn và báo cáo kết quả

kinh doanh, DN cần phải báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC. Báo

cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng

lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của DN. Các

yếu tố trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chính là các yếu tố của báo cáo kết quả

kinh doanh và sự biến động của các yếu tố trên bảng cân đối kế tốn. Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ trình bày các luồng tiền trong kỳ của hoạt động kinh doanh, hoạt

động tài chính. Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên

quan đến hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN, nó cung cấp thông tin cơ

bản để đánh giá khả năng tạo ra tiền của DN từ các hoạt động kinh doanh để

thanh tốn các khoản nợ, duy trì các hoạt động, chi trả cổ tức và tiến hành hoạt

động đầu tư mới mà khơng cần tới nguồn tài chính bên ngồi. Đồng thời, thơng

76



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.5 : Hệ thống dự toán của doanh nghiệp sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x