Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý, cung cấp thông tin kế toán

Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý, cung cấp thông tin kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



kế tốn nhằm mục đích đưa ra các quyết định kinh doanh cần thiết, đánh giá năng

lực, trách nhiệm của cán bộ quản lý, hay các quyết định về đầu tư đối với đơn vị.

Các thông tin do hệ thống thông tin này cung cấp phải tuân thủ các quy định, chế

độ, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành với mục đích là cho ra hệ thống

báo cáo tài chính. Các báo cáo tài chính phải được cơng ty kiểm toán độc lập

kiểm tra và xác nhận nhằm đảm bảo tính trung thực và khách quan của các thông

tin trên báo cáo.

Hệ thống thông tin KTQT là công cụ chủ yếu cung cấp thông tin bên

trong DN nhằm mục đích quản trị trong nội bộ DN, phục vụ cho q trình lập

kế hoạch, kiểm sốt và ra quyết định. Hệ thống thông tin KTQT không chỉ

phản ánh các sự kiện đã qua mà còn dự báo các sự kiện sẽ xảy ra và dự đoán

các ảnh hưởng về kinh tế tài chính của chúng đối với DN, hỗ trợ cho chức

năng quản lý trong việc hoạch định và lập kế hoạch của DN.

Trong một nghiên cứu của Adebayo, Mudashiru cho rằng, HTTTKT là

công cụ quản lý hiệu quả nhất vì nó cung cấp phương pháp có trật tự thu thập

và tổ chức thông tin về các giao dịch kinh doanh khác nhau để trợ giúp việc

quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị. HTTTKT hiện nay không chỉ dừng

lại ở giới hạn của dữ liệu và thông tin tài chính, mà còn bao gồm các dữ liệu

và thông tin mô tả và định lượng để cung cấp những thơng tin hữu ích trong

việc ra quyết định cho người sử dụng hiện tại và tương lai, bao gồm các nhà

đầu tư, cho vay, nhà cung cấp, các chủ nợ, khách hàng, cơ quan chính phủ,

cơng chúng ngồi việc quản lý. Thơng tin kế tốn cũng giúp cho các nhà quản

lý hiểu được nhiệm vụ của mình rõ ràng hơn và giảm sự không chắc chắn

trước khi đưa ra quyết định của mình. HTTTKT xuất phát từ nguồn số liệu kế

tốn, nó sản xuất ra thơng tin kế tốn chi tiết, là cơ sở vô giá cho việc ra quyết

định. Vì vậy, hệ thống thơng tin kế tốn rất quan trọng cho tất cả các tổ chức,

cần thiết để duy trì một HTTTKT trong hoạt động của đơn vị [34].

Có thể thấy chức năng quan trọng nhất của HTTTKT là cung cấp thông

tin cho người sử dụng, bao gồm: 1) thơng tin tài chính nhằm thực hiện qua trình

tổng hợp, đo lường, truyền đạt tình hình tài chính của DN và chủ yếu để phối

31



32



hợp công việc trong tổ chức và 2) thơng tin hữu ích hỗ trợ cho việc ra quyết

định và chủ yếu sử dụng cho mục đích điều hành và kiểm sốt DN. Một số

nghiên cứu cho thấy, việc đánh giá hiệu quả HTTTKT phụ thuộc vào chất lượng

thông tin đầu ra của hệ thống trong việc đáp ứng nhu cầu của người sử dụng

(Qatawneh, 2005) [58]. Hiệu quả của HTTTKT cũng phụ thuộc vào nhận thức

của người ra quyết định về tính hữu ích của thông tin được tạo ra bởi hệ thống,

để đáp ứng nhu cầu thơng tin cho q trình hoạt động, báo cáo quản lý, ngân

sách và kiểm soát trong đơn vị (Sajady et al, 2008) [60].

Nghiên cứu HTTTKT theo cách tiếp cận dựa trên góc độ tiến trình xử lý

thơng tin đã xuất hiện tại Việt Nam trong những năm gần đây (Nguyến Thế Hưng,

2006; Hoàng Văn Ninh, 2010; Trần Thị Nhung, 2016...) và khá tương đồng với

nghiên cứu HTTTKT phổ biến trên thế giới (Boochholdt, 1999 ; Saira et al., 2010 ;

Romney và Steinbart, 2012 ; Gelinas, Dull và Wheeler, 2012…). Theo đó, tác giả

Emeka-Nwokeji, (2012) đã đưa ra nhận định: “HTTTKT là công cụ dùng để thu

thập, lưu trữ và xử lý các dữ liệu tài chính kế tốn và cung cấp thông tin cho các

nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định” [43].

HTTTKT trong đơn vị thực hiện các nội dung công việc như: Thu thập, lưu trữ dữ

liệu về các hoạt động của tổ chức một cách thường xuyên, liên tục, chuyển dữ liệu

thành các thông tin mà nhà quản lý có thể lập kế hoạch, kiểm sốt và đánh giá các

hoạt động của tổ chức và từ đó đưa ra các quyết định.

Các nghiên cứu về HTTTKT đều thống nhất quan điểm đó là quy trình chung

của HTTT bao gồm: Thu thập thông tin, xử lý – phân tích thơng tin và cung cấp

thơng tin. Trong nội dung luận án, tác giả cũng thể hiện quan điểm đồng thuận là:

“HTTTKT là một hệ thống bao gồm các quá trình thu thập, hệ thống hóa và xử lý

dữ liệu nhằm tạo ra những thơng tin kinh tế tài chính cung cấp cho các đối tượng sử

dụng trong việc ra quyết định”.

Đối tượng sử dụng thông tin là bất kỳ tổ chức, cá nhân có liên quan đến

hoạt động kinh doanh của DN, bao gồm đối tượng bên trong và đối tượng bên

ngoài DN. Theo Benjamin, J.J và Stanga, K.G (1977), các nhóm sử dụng

thơng tin gồm: nhà phân tích tài chính, cổ đơng, ngân hàng, chủ nợ hiện tại và

32



33



tương lai, người lao động, khách hàng, nhà cung cấp hiện tại và tương lai, nhà

hoạch định thuế, các cơ quan quản lý, các nhóm hoạt động xã hội, và cơng

chúng [40]. Theo tác giả, có thể chia người sử dụng thơng tin kế tốn thành ba

nhóm theo sơ đồ như sau:

Hoạt động kinh tế, tài chính



Hệ thống thơng tin kế toán



Nhà quản lý DN

- Ban giám đốc

- Chủ sở hữu



Người có lợi ích trực tiếp

- Nhà đầu tư; Chủ nợ

- Khách hàng; Nhà cung cấp



Người có lợi ích gián tiếp

- Nhà hoạch định chính sách

- Cơ quan quản lý Nhà nước

- Cơ quan thuế

- Các đối tượng khác



Sơ đồ 1.3: Đối tượng sử dụng thơng tin kế tốn

(Nguồn: Tác giả luận án tổng hợp dựa trên kết quả nghiên cứu)

(1) Những nhà quản lý DN: là những người có trách nhiệm điều hành

hoạt động SXKD của DN, có thể là Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, chủ DN

hoặc là những nhà quản lý được thuê. Để đạt được mục tiêu tổng quát của DN

là phải tối đa hóa lợi nhuận, nghĩa là với một chi phí thấp nhất phải thu được

một khoản thu nhập lớn nhất có thể, để có thể cạnh tranh trên thị trường thì các

nhà quản lý phải quyết định mục tiêu, lựa chọn phương thức tiến hành và dự

đoán những khả năng, kết quả diễn ra. Nhà quản lý thành đạt phải có quyết định

chính xác, hiệu quả dựa trên những thơng tin kịp thời và chắc chắn. Thơng tin

kế tốn là chỗ dựa quan trọng trong nhiều quyết định kinh tế của các nhà quản

lý. Vì vậy, các nhà quản lý ln cần đến những thơng tin kế tốn về tồn bộ

hoạt động của DN như thông tin về tài sản, nguồn vốn kinh doanh, cơ cấu và

tình trạng vốn, về tình hình kết quả kinh doanh của DN.

(2) Những người có lợi ích trực tiếp từ DN: như các nhà đầu tư, các chủ

33



34



nợ, khách hàng, nhà cung cấp cả hiện tại và tương lai. Những nhà đầu tư khi đã,

đang và sẽ đầu tư luôn quan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị và

các thu nhập tiềm năng trong tương lai.

(3) Những người có lợi ích gián tiếp từ DN: như các nhà hoạch định chính

sách, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý Nhà nước. Đó là những người cần thơng

tin kế tốn để ra các quyết định cho những vẫn đề xã hội như hoạch định các

chính sách, soạn thảo các chính sách, các quy định luật pháp. Ngồi ra, còn có

các đối tượng sử dụng khác như cơng chúng, chính quyền địa phương quan tâm

đến các vấn đề công bố thông tin trách nhiệm xã hội của DN, đặc biệt là DNSX

có ảnh hưởng tác động tới môi trường, an sinh xã hội…

1.1.2. Vai trò của hệ thống thơng tin kế tốn

HTTTKT rất quan trọng cho tất cả các tổ chức, và có lẽ mỗi tổ chức lợi

nhuận hay phi lợi nhuận theo định hướng cần phải duy trì HTTTKT. Lợi ích của

HTTTKT có thể được đánh giá bởi các tác động của nó đối với việc cải thiện quá

trình ra quyết định thực hiện, chất lượng của thơng tin kế tốn, đánh giá hiệu

suất, kiểm soát nội bộ và tạo điều kiện cho các giao dịch của đơn vị (Nzomo

Samuel, 2011) [56].

Như vậy, có thể nói, vai trò của HTTTKT là cơng cụ quản lý, giám sát,

phân tích và cung cấp thơng tin hữu ích cho nhiều đối tượng quan tâm (thể hiện ở

sơ đồ 1.3). Tuy nhiên, trong luận án tác giả tập trung vào ba nhóm đối tượng sử

dụng thơng tin kế tốn lớn nhất, trực tiếp nhất đó là nhà quản lý, các nhà đầu tư,

giám sát Nhà nước. Từ đó, có thể chỉ ra vai trò của HTTTKT trên các khía cạnh

sau:

Thứ nhất, HTTTKT phục vụ cho các nhà quản lý kinh tế: HTTTKT tạo

điều kiện cho quá trình hoạt động kinh doanh và hỗ trợ các nhà quản lý trong

việc ra quyết định bằng cách cung cấp các thơng tin thiết yếu mà các nhà quản lý

có thể sử dụng để lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động của đơn vị (Gelinas

và Wheeler) [65]. Quá trình ra quyết định là vấn đề lớn mà được rất nhiều sự chú

ý của người quản lý và chiếm một phần lớn trong các hoạt động của họ. Nó được

kết hợp chặt chẽ với các chức năng lập kế hoạch, bởi vì các hoạt động của kế

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý, cung cấp thông tin kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x