Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
có xét đến năm 2035

có xét đến năm 2035

Tải bản đầy đủ - 0trang

146



Chỉ tiêu

Sản lượng tiêu thụ/người (kg)

Tổng nhu cầu tiêu thụ thép

trong nước (triệu tấn)



2020

285



2025

380



2030

455



2035

543



27



37,2



46



56,7



(Nguồn: Bộ Công Thương [3])

3.1.2. Định hướng phát triển ngành thép Việt Nam

* Định hướng phát triển hệ thống sản xuất

- Về sản xuất gang và sắt xốp, phôi thép, thép thành phẩm

Đầu tư các nhà máy SX gang, sắt xốp từ nguồn nguyên liệu quặng sắt

trong nước hoặc nhập khẩu để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy luyện thép,

đồng thời chế tạo các sản phẩm từ gang đúc. Hoàn thành các mục tiêu về sản

lượng gang, sắt xốp, phôi thép, thép thành phẩm.

Phát triển SX thép trong nước theo hướng đa dạng hóa sản phẩm như thép

xây dựng, thép cán nguội, thép tấm cán nóng, thép mạ kim loại. Đặc biệt khuyến

khích đầu tư sản xuất thép chất lượng cao, thép hợp kim phục vụ cho cơ khí chế

tạo, cơng nghiệp đóng tàu để thay thế nhập khẩu.

- Về chủng loại sản phẩm

Ưu tiên đầu tư SX gang, phôi thép từ quặng sắt, một số chủng loại sản

phẩm thép tấm cán nóng, thép hợp kim, thép không gỉ v.v…

- Về công nghệ và thiết bị

Đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, năng suất cao,

thân thiện với môi trường.

Tập trung đầu tư các dự án SX thép ở Vùng duyên hải miền Trung; tiếp

theo là Vùng Đông Nam bộ và Đồng bằng sơng Hồng. Ngồi ra, đầu tư một số

nhà máy luyện cán thép tại một số tỉnh khu vực miền núi phía Bắc (các địa

phương có đủ nguồn ngun liệu quặng sắt).

* Định hướng phát triển hệ thống phân phối

Xây dựng và phát triển hệ thống phân phối thép theo hình thức liên kết

dọc và liên kết ngang, phù hợp với đặc điểm hàng hóa, xu hướng tiêu dùng và

phân khúc thị trường; gắn khâu cung ứng và khâu tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường

mối liên kết giữa các nhà SX, nhà phân phối, dịch vụ và khách hàng thường

146



147



xuyên; ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch thương mại điện tử, cụ thể là:

Xây dựng và phát triển hệ thống trung tâm phân phối và dịch vụ hậu cần

ngành thép tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các vùng có quy mơ đơ thị

hóa lớn nhằm đáp ứng nhu cầu sản phẩm thép cho thị trường;

Phát triển phương thức kinh doanh thương mại hiện đại như Sở giao dịch

hóa tập trung, trung tâm đấu giá, nhượng quyền kinh doanh, thương mại điện tử.

Khuyến khích phát triển một số DN phân phối lớn, có tiềm năng, kinh doanh

chuyên ngành hoặc tổng hợp, đủ sức cạnh tranh;

Đa dạng hóa phương thức phân phối. Hình thành và phát triển thị trường

hàng hóa tương lai; hồn thiện mơi trường pháp lý và hạ tầng công nghệ thông

tin, cung cấp các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động thương mại điện tử; khuyến

khích sử dụng website điện tử để cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

3.2. U CẦU VÀ NGUN TẮC HỒN THIỆN HỆ THỐNG THƠNG

TIN KẾ TỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP

THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM

3.2.1. Yêu cầu hồn thiện hệ thống thơng tin kế tốn

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, hoàn thiện HTTTKT trong các

DNSX thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam là một đòi hỏi cấp thiết để hỗ trợ

cho các DN này trong việc cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng, nâng

cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên

thị trường trong và ngoài nước. Việc hoàn thiện HTTTKT trong các DNSX thép

phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Phải đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng:

Thông tin rất đa dạng, mỗi thơng tin có ý nghĩa khác nhau cho cơng tác

quản lý. Hoàn thiện HTTTKT tại các DNSX thép cần thực hiện cả về KTTC và

KTQT, nhằm đảm bảo đáp ứng đầy đủ thông tin cho các đối tượng quan tâm đến

thơng tin kế tốn của các DN. Đối tượng sử dụng thông tin khác nhau nên yêu

cầu nguồn thông tin cung cấp và sử dụng cũng khác nhau. Đối tượng sử dụng

thông tin bao gồm đối tượng bên trong và bên ngồi DN. Đối tượng bên trong

DN đó là những nhà quản lý, những người trực tiếp lãnh đạo DN cần sử dụng

147



148



thông tin do KTQT cung cấp nhằm phục vụ quản trị DN. Còn những đối tượng

bên ngồi DN như Nhà nước, các tổ chức tài chính, các nhà đầu tư, các đối tác…

cần sử dụng những thông tin do KTTC cung cấp. Vì vậy những thơng tin này

phải khách quan, có độ tin cậy và có giá trị pháp lý cao, đảm bảo tính đơn giản,

dễ hiểu cho người sử dụng.

- Phải phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị và có tính khả thi cao:

Hồn thiện HTTTKT trong các DNSX thép cần đảm bảo phù hợp với đặc

điểm hoạt động kinh doanh, với yêu cầu và trình độ quản lý của từng đơn vị. Để

từ đó, những giải pháp đưa ra có thể áp dụng được và đem lại hiệu quả kinh tế

dựa trên điều kiện, đặc điểm khác nhau của mỗi DN.

- Phải đảm bảo phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại

hóa cơng nghệ:

Hồn thiện HTTTKT phải theo xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Sự hội

nhập về quốc tế sẽ kéo theo sự hội nhập về lĩnh vực kế toán, kế toán Việt Nam

cũng đang dần tiến tới áp dụng những quy định chung của chuẩn mực kế tốn

quốc tế. Vì vậy khi xây dựng và hoàn thiện HTTTKT tại các DNSX thép phải

đảm bảo phù hợp với nguyên tắc và chuẩn mực kế toán quốc tế, nhằm thúc đẩy

quá trình hội nhập kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, cần khuyến khích các DN ứng

dụng công nghệ thông tin trong hoạt động HTTTKT để tăng hiệu quả của quá

trình xử lý và cung cấp thơng tin, đảm bảo độ tin cậy cũng như tính kịp thời của

thông tin cung cấp đến với các đối tượng sử dụng.

3.2.2. Ngun tắc hồn thiện hệ thống thơng tin kế tốn

Để thực hiện được các u cầu hồn thiện HTTTKT trong các DNSX thép

thuộc Tổng công ty thép Việt Nam, việc hoàn thiện phải thực hiện các nguyên tắc

sau:

- Nguyên tắc phù hợp: hoàn thiện HTTTKT phải phù hợp với đặc điểm

hoạt động sản xuất kinh doanh, với nhu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng

sử dụng, hài hòa giữa lợi ích của việc hồn thiện với chi phí để tổ chức hoạt

động.

- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: HTTTKT hiện nay trong các DNSX thép

148



149



chủ yếu phục vụ cho mục đích KTTC, phần KTQT hầu như chưa có. Việc hồn

thiện HTTTKT sẽ tạo ra những thay đổi đáng kể tới tổng thể hệ thống kế tốn

trong các DNSX thép. Vì vậy, HTTTKT cần phải kết hợp hài hòa giữa hệ thống

KTTC với hệ thống KTQT, khơng được q phức tạp, gây khó khăn cho bộ máy

kế tốn, khơng được q tốn kém nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả cung cấp thơng

tin.

3.3. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HỆ THỐNG THƠNG TIN KẾ TỐN

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TỔNG

CÔNG TY THÉP VIỆT NAM

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng về HTTTKT tại

các DNSX thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam hiện nay, để đáp ứng nhu cầu

thông tin cho các đối tượng sử dụng bên trong và bên ngoài DN, việc hoàn thiện

HTTTKT trong các DNSX thép cần thực hiện những vấn đề cơ bản sau:

3.3.1. Hoàn thiện mơ hình hệ thống thơng tin kế tốn trong các DNSX thép

Nền tảng CNTT có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động của DN. Nếu

các DN có cơ sở hạ tầng CNTT tốt sẽ thúc đẩy các hoạt động kinh tế tài chính

của DN, DN sẽ tiết kiệm thời gian, chi phí trong những hoạt động của mình mà

vẫn đảm bảo kết quả công việc được tốt. Hiện nay, các DNSX thép đang đứng

trước những thách thức vô cùng to lớn do sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của

thị trường, việc xây dựng một HTTTKT tổng thể hoạt động có hiệu quả có vai trò

vơ cùng quan trọng trong việc cung cấp thơng tin hữu ích, kịp thời cho các đối

tượng sử dụng, nâng cao khả năng cạnh tranh của DN. Do đó, tác giả đề xuất giải

pháp áp dụng mơ hình HTTTKT cho các DNSX thép thuộc TCT thép Việt Nam

trong thời gian tới như sau:

Trong ngắn hạn: Các DNSX thép có thể tái cấu trúc chức năng bộ máy

của HTTTKT theo mơ hình ERP nhằm góp phần nâng cao chất lượng HTTTKT.

Hiện nay, hệ thống kế toán của DNSX thép đang thực hiện chủ yếu bởi

các phần mềm kế toán độc lập với các phần mềm của các bộ phận, phòng ban

khác. Do vậy, thơng tin kế toán được cung cấp chủ yếu vào cuối kỳ sau khi tổng

hợp từ các bộ phận, phòng ban. Mọi thơng tin giữa các phòng ban khi cần sử

149



150



dụng phải chuyển dưới dạng hồ sơ, giấy tờ. Giải pháp ERP sẽ giúp các DN thực

hiện đồng bộ bằng cách liên kết phần mềm kế toán với các phần mềm khác. Theo

đó, tồn bộ các dữ liệu về hoạt động tài chính, kế tốn, kinh doanh được lưu trữ

và quản lý trên máy chủ tại văn phòng Tổng cơng ty hoặc cơng ty, các bộ phận,

phòng ban đều có thể truy cập và sử dụng chung nguồn dữ liệu này thông qua

phân quyền truy cập và mức độ khai thác thông tin theo từng đối tượng. Giải

pháp này đảm bảo hiệu quả, giảm thiểu được khá lớn thời gian cũng như khối

lượng cơng việc, đồng thời cũng đảm bảo tính chính xác, kịp thời thơng tin giữa

các bộ phận. Việc tổng hợp thông tin cũng được thực hiện tức thời và dễ dàng.

Hệ thống ERP là một hệ thống ứng dụng phần mềm đa phân hệ, tích hợp

theo một kiến trúc tổng thể giúp DN chuẩn hóa được quy trình hoạt động; kiểm

sốt được hoạt động của các phòng ban; hoạch định chiến lược trong DN, từ đó

đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về tính đa dạng, chính xác, kịp thời và chất

lượng của thơng tin kế tốn cho các đối tượng sử dụng bên trong và bên ngồi

DN.

Việc áp dụng mơ hình ERP trong các DNSX thép sẽ đem lại nhiều lợi ích

thiết thực như:

(1) Các DNSX thép với đặc thù có q trình sản xuất gồm nhiều giai đoạn,

mỗi giai đoạn thực hiện bởi các xí nghiệp, bộ phận. Trong một số DNSX thép có

quy mơ lớn như Công ty gang thép Thái Nguyên, Công ty thép tấm lá Phú Mỹ…

có nhiều đơn vị trực thuộc, chi nhánh, xí nghiệp, bộ phận sản xuất, vì vậy khối

lượng dữ liệu xử lý lớn. Khi ứng dụng ERP, giữa các bộ phận, phòng ban có mối

liên kết về quy trình và dữ liệu. Khi một nghiệp vụ diễn ra sẽ được một bộ phận

chức năng thực hiện nhập liệu, thực hiện xong thì thơng tin đó sẽ tự động kết nối

qua ERP truyền tải đến bộ phận, phòng ban chức năng khác có liên quan. Vì vậy,

tốc độ xử lý thơng tin trong quy trình thủ tục giấy tờ sẽ tốn nhiều thời gian hơn

khi xử lý trên máy tính. Điều này cho thấy ERP giúp tăng tốc độ dòng cơng việc,

giảm thiểu thời gian chết, giảm khối lượng cơng việc của kế tốn và các bộ phận

liên quan trong hệ thống từ việc thu nhận, xử lý thông tin, đảm bảo thông tin

được cập nhật đầy đủ, xử lý chính xác kịp thời.

150



151



(2) Hệ thống ERP tích hợp các phân hệ phần mềm hạn chế tối đa các công

việc trùng lặp khi phải nhập liệu nhiều lần ở mỗi bộ phận và phòng ban khác

nhau và đặc biệt là giảm thiểu các thao tác nhập liệu thủ công, làm tăng năng suất

lao động. Nhờ ERP, hoạt động quản lý của các DNSX thép được chuẩn hóa thành

một quy trình thống nhất, giúp các DN quản lý dữ liệu dễ dàng và hiệu quả hơn.

(3) Kiểm soát dữ liệu và thơng tin chặt chẽ, tập trung: ERP tích hợp nhiều

phân hệ phần mềm trong DN, điều này giúp loại bỏ sai sót khi nhiều người cùng

nhập một dữ liệu. Đồng thời, khi có sai sót xảy ra cũng dễ dàng phát hiện và khắc

phục sửa chữa. Ta cứ hình dung nếu nhiều người cùng nhập một dữ liệu, khi có

sai sót khó để biết ai là người nhập sai và sai ở đâu? Điều này thể hiện khả năng

kiểm sốt dữ liệu, thơng tin một cách chặt chẽ của hệ thống ERP.

Ngồi ra, dữ liệu và thơng tin trong hệ thống ERP được đưa về một

mối chung và duy nhất, sau đó dữ liệu sẽ theo quy trình của từng DN cụ thể có

mặt trong các bước xử lý tiếp theo ở các bộ phận, phòng ban có liên quan. Nhờ

đó, tất cả các nhân viên ở các bộ phận, phòng ban khác nhau trong DN hay các

chi nhánh, cơng ty con của DN có thể theo dõi, truy cập và khai thác thông tin

trên cơ sở phân quyền chặt chẽ.

(4) Nâng cao hiệu quả xử lý và chia sẻ nguồn lực thông tin: ERP giúp

nhà quản trị dễ dàng tiếp cận các thơng tin hữu ích, đáng tin cậy dựa trên nguồn

thông tin tập trung và được kiểm soát chặt chẽ. Trước khi ứng dụng ERP, một

nhà quản trị cấp cao phải dựa vào nhiều nguồn để có được thơng tin cần thiết cho

việc phân tích tình hình tài chính và hoạt động doanh nghiệp. Với hệ thống ERP,

điều này có thể được thực hiện một cách dễ dàng bằng cách sử dụng một phần

mềm ứng dụng xử lý các nghiệp vụ theo thời gian thực (nghĩa là thơng tin sẽ có

sẵn trong hệ thống ngay lập tức tại thời gian theo dõi). Từ đó, nhà quản trị có thể

đưa ra quyết định một cách nhanh chóng và chính xác.

(5) ERP sử dụng thơng tin tích hợp nên có khả năng cung cấp thơng tin

phong phú, đánh giá tình hình tài chính của các DNSX thép một cách tổng hợp,

đầy đủ, toàn diện hơn cho các đối tượng sử dụng.

(6) Nâng cao hiệu quả kinh doanh: Song song với việc tăng năng suất lao

151



152



động, ERP còn có thể giúp DNSX thép quản lý tốt nguồn lực của mình. Các

nguồn lực được quản lý cả về mặt hiện vật cũng như chất lượng, từ đó kiểm sốt

chặt chẽ chi phí, gia tăng chất lượng hoạt động kinh doanh. Các phân hệ phần

mềm trong hệ thống ERP giúp các DNSX thép theo dõi, kiểm soát hiệu quả hạn

mức về tồn kho, cơng nợ, chi phí,… từ đó tối ưu hóa các nguồn lực trong DN. Ví

dụ: Phân hệ quản lý hàng tồn kho trong phần mềm ERP cho phép DN theo dõi

hàng tồn kho một cách chính xác và xác định hạn mức tồn kho một cách chính

xác từ đó giảm nhu cầu vốn lưu động và tăng hiệu quả kinh doanh.

(7) Tối ưu hóa chiến lược kinh doanh: ERP có thể giúp các DNSX thép

thực hiện dễ dàng và hiệu quả các chiến lược kinh doanh bằng cách tăng khả

năng cạnh tranh lành mạnh. Việc tích hợp và liên kết các phân hệ trong hệ thống

ERP giúp DN tạo mối liên kết giữa các hoạt động của mình để cùng thực hiện

mục tiêu phát triển chung. Đồng thời, phân hệ quản lý sản xuất giúp DN nhận

dạng và loại bỏ những yếu tố kém hiệu quả trong quy trình sản xuất, từ đó nâng

cao chất lượng sản phẩm, tận dụng tối đa cơng suất máy móc thiết bị cũng như

nhân lực. Nhờ đó, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, tăng lợi nhuận, tăng

năng lực cạnh tranh của DN.

Việc ứng dụng CNTT trong kế toán cũng như trong quản lý đã được thực

hiện từ nhiều năm nay. Tuy nhiên, việc triển khai ERP còn khá mới mẻ đối với

các DNSX thép. Để có thể triển khai thành công hệ thống ERP trong các DNSX

thép thuộc TCT thép Việt Nam đòi hỏi tồn thể nhân viên trong DN phải thay đổi

phong cách làm việc của mình cho phù hợp với quy trình xử lý nghiệp vụ. Tồn

thể nhân viên trong DN thuộc mọi cấp bậc, bộ phận, phòng ban đều phải trang bị

cho mình kiến thức, kỹ năng sử dụng thành thạo máy vi tính; năng động và tăng

tốc độ xử lý công việc; nghiêm túc, trung thực tuân thủ quy trình làm việc quy

định trong phần mềm ERP.

Trong dài hạn: Các DNSX thép có thể áp dụng mơ hình ERP dựa trên

cơng nghệ điện tốn đám mây (Cloud ERP).

Bằng cách chuyển sang điện toán đám mây, các DNSX thép có thêm khá

nhiều cơng cụ mới cho những quy trình kinh doanh khác nhau. Cloud ERP mang

152



153



lại sự an toàn và ổn định, lưu giữ cũng như truy cập thơng tin một cách nhanh

chóng nhất, bởi:

- Cloud ERP được ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong ngành CNTT,

đã cho phép người sử dụng truy cập nguồn dữ liệu của DN nhanh chóng, chính

xác cũng như hiệu quả.

- Cloud ERP có khả năng phân quyền sử dụng dữ liệu và dạng dữ liệu nào

được phép sử dụng trong phạm vi quyền hạn được phân bổ, điều này sẽ là một

lợi thế để bảo vệ thông tin.

- Một mặt khác, Cloud ERP giúp các nhà quản lý dễ dàng tiếp cận các

thông tin quản trị đáng tin cậy để có thể đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở có

đầy đủ thơng tin. Nếu khơng có phần mềm Cloud ERP, một cán bộ quản lý cấp

cao phải dựa vào nhiều nguồn để có được thơng tin cần thiết dùng cho việc phân

tích tình hình tài chính và hoạt động của công ty. Với sự giúp sức của phần mềm

Cloud ERP, điều này có thể được thực hiện một cách dễ dàng bằng cách sử dụng

một phần mềm ứng dụng và trong thời gian thực.

- Ngoài ra, Cloud ERP còn tập trung các dữ liệu từ mỗi phân hệ vào một cơ

sở quản lý dữ liệu chung giúp cho các phân hệ riêng biệt có thể chia sẻ thông tin với

nhau một cách dễ dàng. Hơn nữa, hệ thống ERP không chỉ thu thập và xử lý khối

lượng lớn các giao dịch hàng ngày, mà còn nhanh chóng lập ra các phân tích phức

tạp và các báo cáo kế tốn đa dạng để cung cấp thơng tin theo yêu cầu quản lý.

- Phần mềm Cloud ERP giúp các DN giảm bớt những sai sót, giúp các

nhân viên kiểm toán nội bộ và các cán bộ quản lý cao cấp kiểm tra tính chính xác

của các tài khoản.

Sự ổn định và an tồn của mơ hình Cloud ERP là một giải pháp hữu hiệu

cho các DNSX thép, nhất là đối với các DNSX thép có quy mơ vừa và nhỏ trong

việc lưu giữ dữ liệu, xử lý và cung cấp thơng tin kế tốn.

Tuy nhiên, hiện nay phần mềm Cloud ERP vẫn trên con đường hoàn thiện

và nâng cấp, cố gắng mang đến cho DN những công cụ đắc lực giúp củng cố lại

các quy trình và phát triển chiến lược sản xuất kinh doanh của DN. Các DNSX

thép cần chuẩn bị tốt về cơ sở CNTT để trong thời gian tới có thể áp dụng mơ

153



154



hình này trong HTTTKT của DN mình.

3.3.2. Hồn thiện q trình thu nhận thơng tin kế tốn

Q trình thu nhận thơng tin kế tốn có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình

hoạt động HTTTKT, giúp cho quá trình xử lý và cung cấp thơng tin đạt hiệu quả.

Chính vì vậy, để hồn thiện q trình thu nhận thơng tin tại các DNSX thép cần

phải hồn thiện về cả nội dung thơng tin thu thập và phương pháp thu thập.

Hồn thiện nội dung thơng tin thu thập

Thông tin đầu vào của DN bao gồm thông tin quá khứ và thông tin

tương lai. Căn cứ vào mục đích sử dụng khác nhau để thu thập những thông

tin tương ứng để cho ra các báo cáo phù hợp phục vụ nhu cầu sử dụng thông

tin của các đối tượng. Để hồn thiện nội dung thơng tin cần thu thập, các

DNSX thép cần tổng hợp nội dung thông tin và nguồn thông tin thu thập thông

qua bảng sau:

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp nội dung và nguồn thông tin thu thập

Nội dung thơng tin thu thập

Mục đích



Bên trong DN



Bên ngồi DN



Thơng tin



- Các bản dự tốn về hàng tồn - Văn bản quy hoạch phát triển vật



phục vụ



kho, lao động, chi phí sản xuất, liệu xây dựng nói chung và vật liệu



lập kế



thu-chi… của kỳ trước.



thép nói riêng.



hoạch



- Kế hoạch sản xuất kinh doanh.



- Các chương trình, dự án liên quan



- Các dự án liên quan.



đến ngành thép.

- Bảng khảo sát điều tra nhu cầu thị

trường tiêu dùng đối với sản phẩm

thép qua chế biến.

- Báo cáo khảo sát giá cả yếu tố đầu

vào như nguyên liệu, lao động, máy

móc thiết bị, giá cả xăng dầu, điện…

- Thơng tin về công nghệ khai thác,

chế biến sản phẩm hiện đại như công

nghệ đúc, cán thép…



154



155



- Thông tin về trữ lượng mỏ thép,

nguyên vật liệu đầu vào.

Thông tin



- Chứng từ, sổ sách, báo cáo thực - Thơng tin chính sách Nhà nước có



thực hiện



hiện về nguyên liệu, tiền lương, liên quan đến ngành thép.

máy móc thiết bị, chi phí sản xuất, - Thông tin từ cơ quan thuế; tổ chức

tiền vốn… ở các bộ phận sản xuất, tín dụng; khách hàng; nhà cung cấp.

phòng ban.



- Thơng tin về nguồn ngun liệu, lao



- Hệ thống BCTC của kỳ trước.



động, máy móc thiết bị ngành thép.



- Thơng tin về chi phí ở bộ phận - Thơng tin đối thủ cạnh tranh trong

ngồi sản xuất: Các DN nên thu ngành thép.

thập và phân loại các chi phí thực

hiện thành định phí và biến phí.

- Tài liệu phân tích của các bộ

phận, phòng ban.

Thơng tin



- Thơng tin về tình hình thực hiện - Thơng tin về tình hình tăng, giảm,



phục vụ



trên cơ sở các báo cáo bộ phận, biến động về giá cả về các yếu tố đầu



kiểm sốt



bảng tính giá thành…



vào như ngun liệu, tiền lương công



- Các tài liệu phản ảnh sự chênh nhân, chi phí xăng dầu…

lệch số thực hiện so với dự tốn

ở các bộ phận.

Thơng tin



- Các thơng tin về tình hình thực - Thơng tin về sản phẩm thép cùng



phục vụ



hiện trên các tài liệu, chứng từ, loại trên thị trường.



ra quyết



báo cáo hiệu quả hoạt động kinh - Báo cáo đánh giá về nhu cầu thị



định



doanh ở các bộ phận.



trường.



- Báo cáo giá của các yếu tố đầu vào.

(Nguồn: Tác giả tổng hợp trên kết quả nghiên cứu)

Hồn thiện hệ thống chứng từ kế tốn

Thơng tin kế toán chủ yếu được thu thập qua hệ thống chứng từ kế toán.

Các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình

hoạt động của đơn vị được phân loại theo thời gian, không gian và địa điểm cụ



155



156



thể. Qua đó, giúp cho việc kiểm tra, kiểm sốt tính trung thực của nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, ngăn ngừa và phát hiện những sai sót, tiêu cực trong quản lý kinh tế.

Chính vì vậy, để hồn thiện q trình thu nhận thơng tin ban đầu, các DNSX thép

cần phải hoàn thiện hệ thống chứng từ, những quy định về lập và luân chuyển

chứng từ, kiểm sốt chứng từ để đáp ứng u cầu thơng tin cho q trình xử lý và

cung cấp thơng tin sau này.

Các DNSX thép hiện nay đang áp dụng Thông tư 200/2014/TT – BTC. Hệ

thống chứng từ theo Thông tư 200 khơng quy định bắt buộc mà mang tính hướng

dẫn. Các DNSX thép cần lựa chọn các mẫu chứng từ cho phù hợp với đặc điểm

hoạt động kinh doanh cụ thể của đơn vị mình hoặc có thể thiết kế biểu mẫu

chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình

nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ

ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu. Hiện nay, Nhà

nước đã cho phép các DN tự in chứng từ và thiết kế chứng từ kế toán. Tuy nhiên,

tại các DNSX thép được khảo sát chứng từ vẫn chủ yếu được lập thủ cơng trên

giấy, do đó chưa phát huy hết được tính năng của chứng từ kế tốn.

Để đảm bảo cho q trình xử lý và cung cấp thơng tin kịp thời, đáng tin

cậy thì cần thiết phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống chứng từ đáp ứng các yêu

cầu sau:

+ Xác định các chứng từ sử dụng cho từng phần hành kế toán, theo chức

năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.

+ Xây dựng danh mục chứng từ cho các phần hành kế tốn và mã hóa

chứng từ cho từng bộ phận trong DN.

+ Quy định mẫu biểu và phương pháp ghi chép của từng loại chứng từ.

+ Quy định về lập chứng từ, quy trình phân loại chứng từ, tổng hợp, phân

tích và cung cấp thơng tin giữa các bộ phận trong DN.

Trong điều kiện ứng dụng ERP, các DNSX thép cần có kế hoạch sử dụng

hiệu quả các chứng từ điện tử; quy định chế độ bảo mật chứng từ trên máy; có

chế độ mã hóa chứng từ hợp lý đồng thời thiết lập chế độ lưu trữ chứng từ trên

phương tiện máy tính. Ví dụ, liên quan đến các chứng từ nhập, xuất kho nguyên

156



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

có xét đến năm 2035

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x