Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
của các DNSX thép

của các DNSX thép

Tải bản đầy đủ - 0trang

106



Tổng công ty thép Việt Nam

Các đối tượng sử dụng thông tin liên quan đến hoạt động SXKD của các

DNSX thép bao gồm các đối tượng bên trong như hội đồng quản trị, ban giám

đốc, các nhà quản lý và các đối tượng bên ngoài như các nhà đầu tư, khách hàng,

nhà cung cấp, cơ quan quản lý Nhà nước… Nhu cầu sử dụng thơng tin kế tốn

của các DNSX thép khá đa dạng, tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu sử dụng của

mỗi đối tượng đó. Với các đối tượng bên ngồi DN, nhu cầu thơng tin kế tốn

chủ yếu là thơng tin KTTC thơng qua hệ thống BCTC; các đối tượng bên trong

DN có nhu cầu thơng tin kế tốn bao gồm cả thơng tin KTTC và KTQT thông

qua hệ thống BCTC và báo cáo KTQT của DN.

Nhu cầu thông tin của các nhà quản lý tại các DNSX thép:

Nhu cầu thông tin cho quản lý là những thông tin mà nhà quản lý DN cần

để đạt được mục tiêu quản lý của mình để thực hiện các chức năng đánh giá,

kiểm soát và ra quyết định.

+ Đối với nhu cầu thông tin cho lập kế hoạch: Theo kết quả khảo sát có

đến 27,2% trả lời nhu cầu ở mức trung bình, 63,6% trả lời nhu cầu ở mức cần

thiết và chỉ có 9,1% trả lời nhu cầu thông tin cho lập kế hoạch là rất cần thiết.

Trong các thông tin cho lập kế hoạch DN chủ yếu hướng tới các thơng tin về dự

tốn và các thông tin liên quan đến lập kế hoạch trong DN.

+ Đối với thông tin phục vụ cho điều hành hoạt động: Theo kết quả khảo

sát cho thấy có 40,9% nhu cầu ở mức trung bình, 45,4% nhu cầu ở mức cần thiết

và chỉ có 13,6% đánh giá nhu cầu ở mức rất cần thiết. Như vậy, với kết quả khảo

sát cho thấy các nhà quản trị cũng đã quan tâm đến thông tin cho điều hành hoạt

động, nhưng vẫn ở mức chưa cao. Các nhà quản trị chủ yếu chỉ quan tâm đến

những thơng tin về chi phí, giá thành, hiệu quả kinh doanh ở một số bộ phận.

Còn những thông tin khác liên quan đến điều hành hoạt động chưa được đề cao

trong DN.

+ Đối với thông tin phục vụ cho kiểm sốt hoạt động: Có 31,8% nhu cầu ở

mức trung bình, 59,1% nhu cầu ở mức cần thiết và 9,1% nhu cầu ở mức độ rất

cần thiết. Thông tin liên quan đến hoạt động kiểm soát trong DN chủ yếu là

106



107



thơng tin về chi phí, doanh thu, tài sản... liên quan đến các báo cáo phân tích sự

biến động của các khoản mục chi phí, giá thành...

+ Đối với thông tin ra quyết định: Theo kết quả khảo sát có 45,4% nhu cầu

thơng tin cho việc ra quyết định ở mức cần thiết, 22,7% nhu cầu ở mức rất cần

thiết, còn lại là mức trung bình và dưới trung bình. Như vậy, các nhà quản trị

cũng có chú ý đến những thông tin để ra quyết định. Những thơng tin đó liên

quan đến những quyết định như: Giải pháp tối thiểu hóa chi phí đối với các yếu

tố đầu vào của quá trình sản xuất như vật tư, lao động, tiền vốn, chi phí tiêu thụ,

chi phí quản lý? Giải pháp nào để hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu? Có

tiếp nhận đơn hàng hay khơng trong điều kiện năng lực sản xuất đã hoặc chưa

được tận dụng hết? Các bộ phận, các sản phẩm nào cần mở rộng, thu hẹp, cần

xây dựng mới hay loại bỏ?... Hầu như tất cả các DNSX thép được khảo sát đều

quan tâm đến việc làm sao để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm thép nhằm

tăng sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay.

Trong các DNSX thép, nhu cầu thông tin cho quản lý được xuất phát từ

yêu cầu quản trị từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm thép. Để đạt được

những mục tiêu đề ra, các DNSX thép phải tập trung hơn nữa vào việc đổi mới

công nghệ, mẫu mã sản phẩm, phát triển các sản phẩm có hàm lượng giá trị cao.

Để ban hành và thực thi các quyết định kinh doanh đa dạng từ các quyết định

dài hạn, trung hạn, đến các quyết định chỉ đạo SXKD hàng ngày, các quyết định

chiến lược thì bộ máy quản trị DN cần có các thơng tin cần thiết về tình hình

thực trạng và dự báo tương lai các nhân tố bên trong và bên ngồi ảnh hưởng

đến các DNSX thép. Chính hệ thống thơng tin kế tốn được xây dựng và cung

cấp thơng tin cho các nhà quản lý một cách sát thực, lượng hóa chi tiết các q

trình kinh tế và đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin một cách thường xuyên cho

các nhà quản lý. Về đánh giá mức độ hài lòng về hệ thống thơng tin kế tốn ở

các DNSX thép hiện nay còn thấp, có 18,2% ở mức độ hài lòng, 54,5% tương

đối hài lòng, còn lại là khơng hài lòng. Thơng tin thích hợp cho việc ra quyết

định còn hạn chế nên ảnh hưởng đến việc ra quyết định trong các tình huống

khác nhau của nhà quản trị.

Nhu cầu thơng tin của các đối tượng bên ngồi DNSX thép



107



108



Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho DN quản lý sử

dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro. Đó là những cổ đơng, các cá nhân

hoặc các đơn vị, DN khác. Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến những tính

tốn về giá trị của DN. Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và

thặng dư giá trị của vốn. Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi nhuận

thu được của DN. Vì thế, nhu cầu thơng tin kế tốn sử dụng phục vụ cho mục

tiêu chính trong việc ra quyết định có nên đầu tư hay khơng? Nếu đang đầu tư

thì cần kiểm sốt, quản lý vốn như thế nào? Theo kết quả phỏng vấn sâu về nhu

cầu thơng tin của nhóm đối tượng là những khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu

tư thì nhu cầu thông tin của những đối tượng này thường liên quan đến thông

tin về tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, khả năng

sinh lời… Trong thực tế, các nhà đầu tư thường tiến hành đánh giá khả năng

sinh lời của DN. Các nhà đầu tư cần phải được cung cấp những thông tin để trả

lời cho các câu hỏi chủ yếu sau: Tiền lời bình quân cổ phiếu của DN là bao

nhiêu? Các nhà đầu tư thường khơng hài lòng trước tiền lời được tính tốn trên

sổ sách kế tốn và cho rằng tiền lời này chênh lệch rất xa so với tiền lời thực tế.

Các nhà đầu tư phải dựa vào những nhà chuyên nghiệp trung gian (chuyên gia

phân tích tài chính) nghiên cứu các thơng tin kinh tế, tài chính, có những cuộc

tiếp xúc trực tiếp với ban quản lý DN, làm rõ triển vọng phát triển của DN và

đánh giá các cổ phiếu trên thị trường tài chính...

Các ngân hàng, tổ chức tín dụng là những người cho DN vay vốn để đáp

ứng nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD. Theo kết quả phỏng vấn sâu đối với

nhóm đối tượng này thì họ quan tâm đến khả năng thanh tốn và khả năng sinh

lời của các DNSX thép vì việc hoàn trả vốn và lãi lại tuỳ thuộc vào khả năng sinh

lời của DN. Hệ thống thơng tin kế tốn cung cấp những thơng tin hữu ích để các

nhà đầu tư tín dụng có thể đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của DN, tìm ra nguyên

nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra được

những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.

Các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý Nhà nước: nhu cầu thơng tin kế

tốn chủ yếu nhằm mục đích theo dõi tình hình hoạt động của DN, việc thực hiện

108



109



nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách Nhà nước, thống kê số liệu DN theo ngành,

thành phần kinh tế… Theo khảo sát, tất cả các DNSX thép đều kê khai thuế căn

cứ vào số liệu ghi chép trên phần mềm kế tốn trên cơ sở các hóa đơn, chứng từ

rồi nhập vào phần mềm thuế.

Như vậy, tùy thuộc vào mục tiêu ra quyết định của các đối tượng khác

nhau mà nhu cầu sử dụng thông tin kế toán của các DNSX thép cũng đa dạng và

khác nhau. Xuất phát từ nhu cầu thông tin, các DNSX thép cần xây dựng một

HTTTKT hoàn chỉnh phù hợp với DN đảm bảo hỗ trợ đắc lực cho các chủ thể

kinh tế trong việc ra quyết định.

2.2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THƠNG TIN KẾ TỐN TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TỔNG CƠNG TY THÉP

VIỆT NAM

2.2.1. Thực trạng mơ hình hệ thống thơng tin kế tốn trong các DNSX thép

Trong các DNSX thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam, mỗi DN có

những đặc điểm về quy mơ, u cầu quản lý, trình độ, ứng dụng CNTT là khác

nhau. Do đó, việc áp dụng mơ hình HTTTKT trong mỗi DN cũng có sự khác

nhau rõ rệt:

Qua kết quả khảo sát cho thấy 100% các DN được khảo sát đều không áp

dụng mơ hình xử lý thủ cơng trong HTTTKT mà tất cả các DN đều áp dụng mơ

hình cơ sở dữ liệu (Database), trong đó cơng việc của kế tốn được hỗ trợ bởi hệ

thống máy tính có ứng dụng CNTT bằng việc cài đặt các loại phần mềm máy tính

có kết nối mạng nội bộ và mạng internet. Đây là mơ hình được áp dụng phổ biến

hiện nay. Nó có ưu điểm là chia sẻ dữ liệu cho người sử dụng theo cấp được phân

quyền trong mỗi bộ phận, thuận lợi cho việc kiểm sốt và quản lý thơng tin trong

đơn vị.

Các DNSX thép đều sử dụng phần mềm máy tính với ứng dụng là các

phần mềm kế tốn. Theo kết quả khảo sát về mức độ hài lòng đối với phần mềm

kế toán đang sử dụng trong DN có 19/22 DN, chiếm 86,4% đánh giá ở mức độ

hài lòng trở lên và 81,8% được đánh giá ở mức độ hài lòng về nhà cung cấp sản

phẩm dịch vụ. Trong các DN được khảo sát, phần mềm kế toán độc lập với các

109



110



phần mềm ứng dụng của các bộ phận, phòng ban khác. Cơ sở dữ liệu của các

phòng ban độc lập nhau, thông tin truyền đi giữa các bộ phận thông qua hệ thống

mạng LAN và mạng Internet hoặc chuyển trực tiếp thông qua các văn bản, giấy

tờ.

Về ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP), kết quả khảo sát cho

thấy tất cả các DN đều chưa áp dụng mơ hình ERP vào q trình hoạt động,

nhưng cũng đã có xu hướng chuyển dịch dần, có 3/22 DN (chiếm 13,6%) trả lời

DN có tích hợp phần mềm kế toán với một số phần mềm quản lý khác. Ví dụ như

Cơng ty cổ phần gang thép Thái Ngun, phần mềm kế tốn có tích hợp với phần

mềm quản lý vật tư, phần mềm tính lương... Đánh giá về tính hữu dụng của phần

mềm đang sử dụng, hầu hết các DN đều cho rằng phần mềm kế toán trong DN

giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh (100% DN), cung cấp thơng tin một cách

nhanh chóng, chính xác, kịp thời cho việc ra quyết định (100% DN), cung cấp

thông tin kịp thời cho việc đánh giá hiệu quả công việc (16/22 DN, chiếm

68,2%). Đồng thời, có 18/22 DN (chiếm 81,8%) cho rằng cần thiết đưa vào sử

dụng phần mềm quản lý chung để tăng chất lượng thơng tin kế tốn cung cấp cho

các đối tượng dùng. Tuy nhiên, việc đưa vào áp dụng mơ hình ERP vẫn có nhiều

hạn chế, 100% DN cho rằng chi phí cho sử dụng hệ thống quá cao, 14/22 DN

(chiếm 63,6%) cho là trình độ nguồn nhân lực chưa đảm bảo và 16/22 DN

(chiếm 72,7%) cho là hệ thống máy móc thiết bị CNTT chưa phù hợp. Do đó, các

DN vẫn chưa sẵn sàng áp dụng hệ thống ERP cho HTTTKT, chỉ có 3/22 DN

(chiếm 13,6%) có định hướng sẽ nâng cấp HTTTKT đang sử dụng bằng việc tích

hợp bộ phận kế tốn với các bộ phận khác trong DN như Công ty cổ phần gang

thép Thái Nguyên, Công ty thép Miền Nam, Công ty thép Đà Nẵng.

2.2.2. Thực trạng q trình thu nhận thơng tin kế tốn

Q trình thu nhận thơng tin kế tốn là khâu đầu tiên trong quá trình hoạt

động của HTTTKT và cũng là khâu quan trọng quyết định bước đầu của chất

lượng thơng tin cung cấp. Vì vậy, tổ chức tốt q trình thu nhận thơng tin kế tốn

sẽ giúp nguồn thông tin thu nhận được đa dạng và đáp ứng nhu cầu thông tin cung

cấp. HTTTKT tại các DNSX thép được khảo sát đều thực hiện theo mơ hình cơ sở

110



111



dữ liệu, cơng tác kế tốn được hộ trợ bằng phần mềm kế tốn, thơng tin kế tốn

được thu nhận, xử lý và cung cấp thông qua phần mềm kế tốn của DN.

2.2.2.1. Nội dung thơng tin thu nhận

Từ kết quả khảo sát tại các DNSX thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam

cho thấy, công tác thu nhận thơng tin ban đầu còn chưa có quy trình cụ thể.

Nguồn thông tin thu thập chủ yếu là nguồn thông tin bên trong DN, đặc biệt là

thông tin từ KTTC có 22 DN (100%) sử dụng nguồn thơng tin này. Nguồn thơng

tin thu nhận từ bên ngồi DN còn khá hạn chế, chủ yếu là thơng tin từ bên thuế

có 13/22 DN chiểm tỷ lệ 59,1%.

Nội dung thông tin thu nhận bao gồm cả thông tin quá khứ và thông tin

tương lai. Trong đó, thơng tin q khứ được 100% DN thường xun thu thập,

thơng tin tương lai thì có ít DN chú ý hơn, có 13/22 DN chiếm 59,1%. Thơng tin

q khứ phục vụ chủ yếu cho kế tốn lập BCTC, thông tin tương lai kết hợp với

thông tin q khứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện, kiểm sốt hoạt động

của DN.

- Thơng tin q khứ:

Thơng tin quá khứ trong các DNSX thép chủ yếu được cung cấp từ bộ

phận kế toán và một số các phòng ban khác có liên quan. Nội dung thơng tin kế

tốn thu nhận của hệ thống chủ yếu là thơng tin kế toán về các giao dịch, nghiệp

vụ kinh tế phát sinh vềtình hình thực hiện các hoạt động SXKD của DN được lập

tại các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội được chuyển về theo quy định của DN

bao gồm các chứng từ, bảng tổng hợp liên quan đến tài sản; hàng tồn kho; cơng

nợ; tiền lương, chi phí sản xuất; tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ của DN…

Như vậy, nội dung thông tin quá khứ trong các DNSX thép còn nằm gọn trong

phạm vi cơng việc chung của kế tốn. Thơng tin thu thập chưa phong phú, đa

dạng, sẽ ảnh hưởng đến quá trình xử lý và cung cấp thơng tin.

- Thơng tin tương lai:

Ngồi những thơng tin quá khứ về các giao dịch kinh tế đã xảy ra,

HTTTKT trong các DNSX thép còn thu nhận cả thơng tin tương lai. Đó là

những thơng tin về các định mức, dự toán hoạt động SXKD của DN, được phản

111



112



ánh trên các bản định mức như định mức tiêu hao ngun vật liệu, định mức chi

phí nhân cơng, dự tốn chi phí theo từng khoản mục chi phí, dự tốn doanh thu.

Những thơng tin này có thể được lập ở các bộ phận khác rồi chuyển đến cho bộ

phận kế toán để thực hiện nghiệp vụ, chức năng của mình. Như ở Cơng ty gang

thép Thái Ngun ban hành định mức lượng vật tư tiêu hao, định mức đơn giá

tiền lương/tấn sản phẩm, định mức chi phí chung bằng tiền/tấn sản phẩm, định

mức giá chuyển giao nội bộ và định mức phần thu hồi trong q trình sản

xuất… cơng ty sẽ giao định mức xuống cho các đơn vị thành viên, các đơn vị

này lại giao xuống cho các bộ phận trực thuộc với mức tiêu hao thấp hơn so với

công ty giao nhằm ép các bộ phận phải tích cực cải tiến, quản lý tốt hơn để tiết

kiệm chi phí. Còn ở một số DNSX thép khác thì giám đốc trực tiếp ban hành và

phê duyệt định mức theo số kỳ trước như Công ty thép tấm lá Phú Mỹ, Công ty

thép Miền Nam…

2.2.2.2. Phương tiện thu nhận thơng tin kế tốn

Theo kết quả khảo sát tại các DNSX thép thuộc TCT thép Việt Nam, hệ

thống thu nhận thơng tin kế tốn sử dụng phương tiện là các chứng từ kế toán, giấy

tờ tài liệu đi kèm liên quan để phản ánh, ghi chép các giao dịch, nghiệp vụ kinh tế

xảy ra. Đồng thời có sự hỗ trợ của các cơng cụ như hệ thống máy tính, phần mềm

kế tốn, phần mềm hỗ trợ… thơng qua các phương pháp như phương pháp chứng

từ kế toán, phương pháp ghi chép để lập chứng từ, tổng hợp dữ liệu, phương pháp

chứng từ (100% DN), phương pháp quan sát (17/22 DN, chiếm 77,3%), phương

pháp phỏng vấn (8/22 DN, chiếm 36,3%) để phục vụ cho việc thu nhận thơng tin

được nhanh chóng, chính xác hơn. Kết quả khảo sát ở các DNSX thép cũng cho

thấy, chứng từ để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu là chứng từ giấy tự in

(100% DN), hoặc chứng từ đặt in mà chưa đủ điều kiện để thực hiện được chứng

từ điện tử. Các chứng từ tự in của các DN hầu hết đều giữ nguyên như mẫu hướng

dẫn theo quy định của Bộ Tài chính ban hành, làm cơ sở pháp lý cho tài liệu, số

liệu KTTC. Đồng thời, đó cũng là cơ sở cho các số liệu KTQT ở góc độ cụ thể

hóa, chi tiết hóa số liệu của KTTC. Tuy nhiên, số lượng các chứng từ tự thiết kế

phù hợp với yêu cầu của công tác KTQT vẫn chưa được vận dụng linh hoạt. Khi

112



113



có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập chứng từ trên giấy rồi nhập vào phần

mềm kế toán theo các phân hệ tương ứng với nghiệp vụ, sau đó in ra giấy đem ký

duyệt như chứng từ phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản

kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa… Theo kết quả khảo sát, 100% DN tại phòng

kế toán, dữ liệu được nhập vào phần mềm theo từng phân hệ tương ứng: phân hệ

vật tư, mua hàng, bán hàng, TSCĐ, tiền lương, thanh tốn, chi phí giá thành…

giữa các phân hệ đều có mối liên kết với nhau thơng qua mối liên hệ truyền nhận

thơng tin. Ví dụ: Phân hệ mua hàng, thông tin đầu vào của phân hệ này là dữ liệu

lấy từ các hóa đơn mua hàng, vật tư, tài sản, nhà cung cấp… ; thông tin đầu ra là

các bảng kê hàng mua, sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết thanh toán với người bán…

Phân hệ mua hàng có liên kết với các phân hệ khác, do phân hệ này nhận thông tin

liên quan về hàng mua từ phân hệ vật tư, thanh toán với người bán.

Công tác tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán được hầu hết các DNSX

thép thực hiện khá khoa học, quy định rõ ràng về nguyên tắc lập, nguyên tắc

kiểm tra các chứng từ trong các giao dịch chủ yếu. Thông thường, trước khi nhập

các dữ liệu vào phần mềm, các chứng từ được kiểm tra bởi kế tốn phụ trách

phần hành để đảm tính chính xác của thơng tin đầu vào. Đối với những nghiệp vụ

đòi hỏi phải có sự phê duyệt của kế tốn trưởng trước khi thực hiện nghiệp vụ,

các chứng từ còn được kế toán trưởng kiểm tra trước khi ký phê duyệt nghiệp vụ.

Kết quả khảo sát cho thấy 81,8% các DNSX thép đều tổ chức tốt khâu kiểm sốt

thơng tin đầu vào. Các DN đều chú ý đến việc phân loại, kiểm tra tính hợp pháp,

hợp lệ của chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ, tính chính xác của

thơng tin, sự đầy đủ chữ ký của những người liên quan. Một số DN (7/22 DN,

chiếm 31,8%) còn chú ý đến việc đối chiếu giữa chứng từ gốc và chứng từ máy

để phát hiện sai sót trong khâu nhập liệu như Công ty gang thép Thái Nguyên,

Công ty thép Đà Nẵng, Công ty thép Miền Nam…

Việc lưu trữ và bảo quản chứng từ tại các DNSX thép cũng được tuân thủ

theo đúng chế độ quy định. Các chứng từ gốc được đánh theo số thứ tự và đóng

thành từng tập theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế, do phòng kế tốn của

DN cất giữ. Thơng thường các chứng từ được lưu trữ, bảo quản ở phòng kế

113



114



tốn, sau đó đưa vào kho lưu trữ của DN theo đúng thời hạn quy định rồi thực

hiện tiêu hủy. Còn các chứng từ lập trên máy tại các DN cũng được đánh số

tuần tự, luân chuyển trong hệ thống và được lưu trữ thành các file tập tin riêng

theo từng năm, từng đối tượng theo dõi trong máy tính.

Như vậy, các DNSX thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam đã tiến hành

thu nhận thông tin quá khứ và thông tin tương lai phục vụ cho công tác xử lý

thông tin và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng. Tuy nhiên, những

nguồn thông tin này chủ yếu cung cấp cho hoạt động của HTTT KTTC, còn

HTTT KTQT chưa được chú trọng, điều này làm ảnh hưởng đến các khâu tiếp

theo của hệ thống.

2.2.2.3. Bộ phận thực hiện thu nhận thơng tin kế tốn

Tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và sự

phân cấp chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong DN mà q trình thu nhận

thơng tin kế toán trong các DNSX thép được thực hiện khác nhau. Theo kết quả

khảo sát, thì tất cả các bộ phận trong các DNSX thép đều tham gia vào quá trình

thu nhận thơng tin kế tốn như phòng kế hoạch, phòng kế tốn, phòng kỹ thuật,

phòng tổ chức nhân sự… Ngồi ra, với các hình thức tổ chức bộ máy kế tốn

khác nhau thì bộ phận thu nhận thơng tin cũng khác nhau. Tại các DN có hình

thức tổ chức kế tốn tập trung như cơng ty cổ phần thép Miền Nam, công ty thép

tấm lá Phú Mỹ, công ty TNHH vina pipe, công ty thép Nhà Bè, công ty thép Thủ

Đức… thì thơng tin thu nhận sẽ diễn ra ở phòng kế tốn trung tâm. Còn tại các

DN tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán như TCT thép Việt Nam, công ty

cổ phần gang thép Thái Nguyên, cơng ty cổ phần thép Đà Nẵng thì thơng tin thu

nhận diễn ra ở phòng kế tốn trung tâm và bộ phận kế tốn ở các đơn vị phụ

thuộc. Thơng tin thu nhận được các nhân viên kế toán nhập vào phần mềm theo

từng phân hệ và có sự đối chiếu, kiểm tra chéo giữa các kế toán phần hành để

đảm bảo tính thống nhất, hạn chế sai sót, trùng lặp, bỏ sót nghiệp vụ. Ngồi ra

việc kiểm tra kế tốn còn được thực hiện bởi kế tốn trưởng đảm bảo tính chính

xác của thơng tin thu nhận.

2.2.3. Thực trạng q trình xử lý thơng tin kế tốn

114



115



Ở phần này, tác giả nghiên cứu thực trạng quá trình xử lý thơng tin kế tốn

thơng qua các phương pháp kế tốn, phương tiện xử lý thơng tin theo mục đích

sử dụng thông tin trong điều kiện ứng dụng CNTT tại các DNSX thép thuộc

Tổng công ty thép Việt Nam.

2.2.3.1. Mục tiêu xử lý thơng tin kế tốn

Qua khảo sát thực tế tại các DNSX thép cho thấy, hầu hết các DN đều xử

lý thông tin KTQT kết hợp trong cùng một hệ thống với xử lý thông tin KTTC.

Tuy nhiên, mỗi DN có mức độ kết hợp là khác nhau, nhưng đều thực hiện theo

những mục tiêu sau:

- Mục tiêu xử lý thông tin KTTC: Việc xử lý thông tin KTTC ở các DNSX

thép được khảo sát đều cần tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước về nội

dung thông tin được trình bày trên hệ thống báo cáo được công bố theo quy định,

nhằm đảm bảo yêu cầu về tính trung thực, hợp lý của thơng tin trình bày trên

BCTC. Đồng thời, các DN phải thực hiện xử lý, giải trình những thơng tin sai

lệch trên BCTC trước và sau kiểm tốn nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch

về thơng tin cơng bố cũng như lợi ích đối với các đối tượng sử dụng thơng tin

bên ngồi DN.

- Mục tiêu xử lý thông tin KTQT: Việc xử lý thông tin KTQT ở các DNSX

thép hầu hết đều xuất phát từ yêu cầu quản trị DN ở các cấp và theo chức năng

KTQT, đó là xử lý thơng tin phục vụ chức năng lập dự tốn; xử lý thơng tin phục

vụ chức năng hoạt động; xử lý thông tin phục năng kiểm sốt; xử lý thơng tin

phục vụ chức năng ra quyết định. Nhằm đảm bảo cung cấp thông tin kế toán cho

việc ra quyết định của các nhà quản lý, các DNSX thép chủ yếu tập trung vào

kiểm sốt q trình thực hiện như: xây dựng định mức, dự tốn chi phí sản xuất

thép; quản trị các yếu tố đầu vào, chi phí sản xuất, giá thành… tại các phân

xưởng.

2.2.3.2. Phương tiện xử lý thơng tin kế tốn

Xuất phát từ nhu cầu sử dụng thơng tin kế tốn khác nhau của các đối

tượng sử dụng, dựa trên những dữ liệu được tạo ra từ quá trình thu nhận thơng



115



116



tin, hệ thống xử lý thơng tin kế tốn sử dụng những cơng cụ kế tốn là các tài

khoản kế toán, ghi chép vào sổ sách kế toán để thực hiện phân loại, xử lý các

thông tin, bao gồm xử lý thông tin KTTC và thông tin KTQT.

Xử lý thông tin KTTC

Xuất phát từ mục tiêu xử lý thông tin KTTC là cung cấp thông tin trung

thực, hợp lý được trình bày trên BCTC phục vụ cho nhu cầu, lợi ích của người sử

dụng. Theo kết quả khảo sát 100% DN đều thực hiện xử lý thông tin theo đúng

quy định của Nhà nước. Thông tin KTTC trong các DNSX thép được thu nhận và

hệ thống hóa, xử lý chủ yếu thơng qua phương pháp tính giá, phương pháp tài

khoản, ghi sổ kế tốn.

Xử lý thơng tin KTTC bằng phương pháp tính giá

Để xử lý, hệ thống hóa thơng tin KTTC trong các DNSX thép đã sử dụng

nhiều phương pháp, một trong những phương pháp quan trọng đó là phương

pháp tính giá. Các DN được khảo sát đều hướng đến những phương pháp đơn

giản như: tính giá xuất kho theo phương pháp bình qn gia quyền (100% DN),

tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng (100% DN), tính giá thành sản

phẩm theo phương pháp trực tiếp… Việc tính giá tài sản, các đối tượng kế tốn

trong các DN khơng hồn tồn dựa vào phần mềm kế tốn, mà thực hiện một

phần thủ cơng bên ngồi, từ đó hỗ trợ hạch toán vào tài khoản, đưa số liệu lên sổ

kế toán tương ứng trên phần mềm. Ví dụ, tại cơng ty thép tấm lá Phú Mỹ, việc

tính giá thành sản phẩm dựa vào số liệu được tập hợp trong kỳ theo các khoản

mục chi phí sản xuất được tập hợp trên tài khoản tập hợp chi phí chi tiết cho từng

loại sản phẩm, từ đó kế tốn tính giá thành sản phẩm bằng Exel bên ngồi, sau đó

mới nhập vào phần mềm kế tốn.

Xử lý thơng tin kế tốn thơng qua hệ thống tài khoản kế tốn

Thơng tin kế tốn tại các DNSX thép được phân loại theo các đối tượng

kế toán trên các TKKT tổng hợp là chủ yếu. Theo kết quả khảo sát tại các

DNSX thép cho thấy 22 DN (100%) đều áp dụng hệ thống tài khoản theo

Thông tư số 200/2014/TT – BTC. Tùy theo đặc điểm và quy mô của từng DN

mà sử dụng số lượng tài khoản khác nhau. Hệ thống TKKT được mã hóa trên

116



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

của các DNSX thép

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x