Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá đáp ứng điều trị dựa vào sự thay đổi nồng độ cytokine TNFA, IL6, IL 10 trước và sau điều trị MP xung 1 tuần và sau 4 tuần.

Đánh giá đáp ứng điều trị dựa vào sự thay đổi nồng độ cytokine TNFA, IL6, IL 10 trước và sau điều trị MP xung 1 tuần và sau 4 tuần.

Tải bản đầy đủ - 0trang

59



 Mức đáp ứng: đáp ứng điều trị khi SLEDAI giảm > 3 điểm, đáp ứng tốt

khi SLEDAI giảm ≥ 7 điểm, và không đáp ứng khi SLEDAI giảm ≤ 3

điểm.

 Riêng nhóm bệnh nhân tổn thương thận có HCTH chúng tôi đánh giá đáp

ứng dựa vào hướng dẫn của KDIGO 2012 (Kedney Disease Improving

Global Outcomes) [114] với 3 mức độ như sau:

 Đáp ứng hoàn toàn: Protein niệu <0,5 g/24h, albumin máu ≥ 3 g/dL, GFR

> 60 ml/phút hoặc cải thiện eGFR > 50% so với trước điều trị, khơng có

hồng cầu niệu, trụ niệu.

 Đáp ứng một phần: Giảm protéin niệu > 50% so với trước điều trị,

Albumin máu < 3 g/dL và cải thiện eGFR > 50% so với trước điều trị.

 Không đáp ứng: Protein niệu >3g/24h, giảm Protein niệu < 50% so với

trước điều trị, giảm eGFR < 20% so với trước điều trị.

 Các bệnh nhân không đáp ứng điều trị sau 12 tuần điều trị sẽ được xem xét

điều trị cyclophosphamide truyền TM hoặc mycophenonlate mofetil hoặc

azathioprin uống.

2.2.6. Các bước tiến hành

 Bước 1: Bệnh nhân được nhập viện tại khoa Nội Cơ Xương Khớp bệnh

viện Chợ Rẫy. Chẩn đoán xác định SLE dựa vào tiêu chuẩn ACR sửa đổi

năm 1997. Bệnh nhân được làm các xét nghiệm: huyết học, sinh hóa cơ

bản, CPK, LDH, kháng thể tự miễn, bổ thể, Ig, cytokine, bilan mỡ máu,

xét nghiệm cặn nước tiểu, protein niệu/24 giờ, xét nghiệm XQ phổi, siêu

âm tim, siêu âm bụng, ECG. Bệnh nhân có biểu hiện tổn thương thần kinh

trung ương sẽ được xét nghiệm dịch não tủy, EEG, MRI não. Bệnh nhân

có biểu hiện thiếu máu nặng nghĩ do tán huyết tự miễn sẽ xét nghiệm test

Coombs và/hoặc Screening test để xác định chẩn đoán. Lựa chọn bệnh

nhân đủ tiêu chuẩn chỉ định MP xung sẽ được giải thích để bệnh nhân và



60



thân nhân bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu, ký tên vào mẫu tự

nguyện tham gia nghiên cứu.

 Bước 2: Thu thập các thông tin của bệnh nhân, khám lâm sàng, kết quả

các xét nghiệm cận lâm sàng, đánh giá chỉ số SLEDAI vào mẫu bệnh án

nghiên cứu.

 Bước 3: Bệnh nhân được thực hiện phác đồ MP xung sau khi xem xét nếu

khơng có chống chỉ định. Theo dõi nhiệt độ, HA, nước tiểu/24 giờ, khám

lâm sàng hàng ngày và ghi nhận các tác dụng khơng mơng muốn nếu có.

 Bước 4: Thực hiện việc đánh giá lâm sàng, xét nghiệm huyết học, sinh hóa

máu, anti-dsDNA, bổ thể, Ig, cytokine, nước tiểu, protein niệu/24 giờ,

đánh giá thang điểm SLEDAI, tác dụng không mong muốn sau 1 tuần.

 Bước 5: Đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng và các xét nghiệm như trên, xét

nghiệm lại bilan lipid máu sau 4 tuần. Đánh giá đáp ứng điều trị và ghi

nhận các tác dụng không mong muốn nếu có.

 Bước 6: Thực hiện các đánh giá như trên và xem xét chuyển phác đồ điều

trị cho những bệnh không đáp ứng điều trị sau 12 tuần điều trị MP xung.

 Bước 7: Tổng kết và xử lý số liệu, viết báo cáo đề tài nghiên cứu.



61



2.2.7. Tóm tắt sơ đồ nghiên cứu

Khám lâm sàng, xét nghiệm lựa chọn

bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu

112 bệnh nhân SLE nặng



Đặc điểm rối loạn miễn dịch – Phân tích liên quan

80 BN điều trị MP xung



Đánh giá hiệu quả liệu pháp MP xung

sau 1 tuần



Đánh giá hiệu quả liệu pháp MP xung

sau 4 tuần



Đánh giá hiệu quả liệu pháp MP xung

sau 12 tuần



Báo cáo kết quả nghiên cứu

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu



62



2.2.8. Sai số và cách khắc phục sai số

 Có thể gặp một số sai số trong trong trình khai thác bệnh sử về thời gian

dùng thuốc, các triệu chứng do lâm sàng do bệnh nhân khai.

 Sai số trong quá trình lấy mẫu xét nghiệm, thu thập số liệu.

 Cách khắc phục: Hỏi kỹ bệnh sử bệnh nhân, thu thập các chứng từ về xét

nghiệm và điều trị trước đây, lấy mẫu xét nghiệm đúng qui cách, ghi chép

và lưu trữ số liệu nghiên cứu đầy đủ.

2.2.9. Đạo đức nghiên cứu

 Nghiên cứu được tiến hành dựa trên những kết quả và lợi ích của phương

pháp can thiệp điều trị đã được ghi nhận qua các bằng chứng nghiên cứu

khác và trong thực tế kinh nghiệm lâm sàng cũng đã được áp dụng điều trị

cho bệnh nhân cho thấy có hiệu quả.

 Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự đồng thuận của bệnh nhân. Trước

khi sử dụng phương pháp điều trị can thiệp chúng tôi đã xem xét rất kỹ về

lâm sàng, xét nghiệm, tôn trọng chỉ định và chống chỉ định. Theo dõi sát

bệnh nhân để kịp thời xử trí các tác dụng khơng mong muốn nếu có. Bệnh

nhân có thể liên hệ với chúng tôi khi gặp bất cứ trở ngại nào trong suốt q

trình nghiên cứu. Bệnh nhân có thể rút ra khỏi nghiên cứu hoặc lựa chọn

phương pháp điều trị khác nếu muốn.

 Các bệnh nhân không đáp ứng với điều trị chúng tôi sẽ tư vấn cho bệnh

nhân để thay đổi phác đồ điều trị sau 12 tuần. Thông thường theo các kết

quả nghiên cứu cho thấy việc đáp ứng điều trị MP xung thấy rõ sau 4 tuần,

tuy vậy một số bệnh nhân vẫn có thể còn đạt hiệu quả điều trị nhiều tháng

sau đó nhất là các bệnh nhân lupus có tổn thương thận. Theo các hướng

dẫn về việc theo dõi đánh giá bệnh nhân lupus có tổn thương thận thì đánh

giá đáp ứng với một phác đồ điều trị thơng thường là 3 -6 tháng. Vì vậy

chúng tơi chọn mốc thời gian đánh giá sau 12 tuần điều trị nếu bệnh nhân



63



không đáp ứng với phác đồ điều trị này mới xem xét thay đổi phác đồ điều

trị.

 Kết quả nghiên cứu này giúp đánh giá hiệu quả và tính an tồn của liệu

pháp MP xung, giúp ứng dụng vào thực tế điều trị SLE.

2.2.10. Xử lý số liệu

 Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

 So sánh trung bình bằng phép kiểm định Mann-Whiney, Phép kiểm t test

bắt cặp

 So sánh tỷ lệ bằng phép kiểm chi bình phương

 Đánh giá tương quan bằng phương trình hồi qui tuyến tính Y = aX + b với

hệ số tương quan r và giá trị p.



64



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Tuổi

<20

20 -29

30-39

40-50

>50

Trung bình



Số BN (n=112)

Tỷ lệ %

30

26,8

51

45,5

26

23,2

3

2,7

2

1,8

25,65 ± 7,71 (16 - 56)



Nam

9.8%



Nữ



90.2%



Biểu đồ 3.1. Phân bố theo giới

Trong 112 bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi thấy lứa tuổi mắc bệnh

cao nhất tập trung ở tuổi 20 - 29 tuổi chiếm tỷ lệ 45,5%, tính chung cho lứa

tuổi từ 20 - 39 tuổi chiếm tỷ lệ 68,2%, nữ chiếm đa số với tỷ lệ 90,2%.



65



3.1.2. Liều dùng corticosteroid và thời gian dùng thuốc trước khi nhập

viện

Bảng 3.2. Liều dùng và thời gian dùng thuốc corticosteroid trước nhập viện

Methylprednisolone

Liều dùng: mg/ngày

Thời gian: tháng



Trung bình



Trung vị



(n=70)

21,43 ± 15,64

4,08 ± 6,58



(khoảng tứ vị)

8 – 16 – 32

1–2–3



Min - max

2 – 64

0.5 – 36



Liều dùng methylprednisolone trung bình 21,43 ± 15,64 mg/ngày, thấp

nhất là 2mg/ngày và cao nhất là 64mg/ngày. Thời gian dùng trung bình 4,08 ±

6,58 tháng, thấp nhất là 0,5 tháng và thời gian dùng dài nhất là 36 tháng.

3.1.3. Thời gian mắc bệnh

Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh

Thời gian

< 6 tháng

6 - < 12 tháng (1năm)

12 tháng - < 36 tháng (3 năm)

≥ 36 tháng (3 năm)

Trung bình (Min - Max)



Số BN (n=112)



Tỷ lệ %



45

40,2

9

8,0

33

29,5

25

22,3

21,63 ± 30,37 (1 - 144)



Thời gian mắc bệnh chủ yếu < 3 năm (36 tháng) là chủ yếu chiếm tỷ lệ

77,7% và thời gian mắc bệnh ≥ 3 năm chiếm tỷ lệ 22,3%. Thời gian mắc bệnh

trung bình là 21,63 ± 30,37 tháng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá đáp ứng điều trị dựa vào sự thay đổi nồng độ cytokine TNFA, IL6, IL 10 trước và sau điều trị MP xung 1 tuần và sau 4 tuần.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×