Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM

1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



5



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



hiệu quả của vốn vay. Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay ở điểm

này là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng.

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng.

1.1.2.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy q trình tái sản xuất xã hội

Thứ nhất, vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn kịp thời

cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng khác nhau của các chủ thể kinh tế trong

xã hội. Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như

tốc độ tiêu thụ sản phẩm.

Thứ hai, một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thoả

mãn nhu cầu phong phú về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận

các nguồn vốn tín dụng trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí giao dịch và

giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh.

Thứ ba, việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dụng sẽ tạo

ra sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất

kinh doanh, khi nó khơng phải phụ thuộc q nhiều vào nguồn vốn tự có của

bản thân doanh nghiệp. Điều này giúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm

cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã hội.

Thứ tư, các nguồn vốn tín dụng được cung ứng ln đi kèm các điều

kiện tín dụng để hạn chế rủi ro có thể xảy ra với ngân hàng. Chính điều này đã

buộc người đi vay phải thực sự quan tâm tới hiệu quả sử dụng vốn để đảm

bảo mối quan hệ lâu dài với tổ chức cung ứng tín dụng.

1.1.2.2 Tín dụng là trung gian để dẫn các tác động của của Nhà nước tới

các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Các mục tiêu kinh tế vĩ mô bao gồm: Ổn định giá cả, tăng trưởng kinh

tế và tạo công ăn việc làm. Để đảm bảo đạt được các mục tiêu vĩ mô một cách

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



6



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



hài hoà, phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng, xét về cả mặt

thời hạn cũng như đối tượng tín dụng. Vấn đề này lại phụ thuộc vào các điều

kiện tín dụng như lãi suất cho vay, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp, bão lãnh

và chủ trương mở rộng tín dụng được quy định trong chính sách tín dụng từng

thời kỳ. Từ đó có thể thấy được thơng qua việc thay đổi và điều chỉnh các

điều kiện tín dụng, Nhà nước có thể thay đổi quy mơ tín dụng hoặc chuyển

hướng vận động cả nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu

của nền kinh tế cả về quy mô cũng như kết cấu. Sự thay đổi của tổng cầu dưới

tác động của chính sách tín dụng sẽ quay ngược lại tác động tới tổng cung và

các điều kiện sản xuất khác. Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng

cầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu

vĩ mô cần thiết.

1.1.2.3 Tín dụng là cơng cụ để thực hiện các chính sách xã hội

Các chính sách xã hội, về bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ

khơng hồn lại từ Ngân sách Nhà nước. Song phương thức này bị hạn chế về

tính quy mơ và thiếu hiệu quả. Để khắc phục hạn chế đó, phương thức này

được thay thế bởi phương thức tài trợ có hồn lại của tín dụng nhằm duy trì

nguồn cung cấp tài chính cũng như tạo điều kiện mở rộng quy mơ tín dụng

chính sách. Ví dụ, việc tài trợ vốn cho người nghèo được thực hiện bằng việc

cho vay với lãi suất thấp. Phương thức này ưu việt hơn, hiệu quả hơn. Điều

này buộc các đối tượng chính sách phải quan tâm hơn đến hiệu quả sử dụng

vốn và từ đó kỹ năng lao động của họ cũng sẽ được nâng lên. Đây là một điều

kiện đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách

và từng bước giúp họ nâng cao được tính độc lập đối với nguồn vốn tài trợ.

Đó chính là mục đích của việc sử dụng phương thức tài trợ các mục tiêu chính

sách bằng con đường tín dụng.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



7



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



1.1.3 Phân loại tín dụng.

1.1.3.1 Căn cứ theo thời hạn của khoản tín dụng:

Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng chia thành các loại sau:

- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới 1 năm.

- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.

- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm.

1.1.3.2 Căn cứ theo đảm bảo tín dụng:

Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:

- Tín dụng khơng có đảm bảo: Là tín dụng khơng có tài sản cầm cố, tài sản

thế chấp hay khơng có bảo lãnh của bên thứ ba.

- Tín dụng có đảm bảo: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo

lãnh của bên thứ ba.

1.1.3.3 Căn cứ theo mục đích tín dụng:

Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:

- Tín dụng bất động sản: Được hiểu là khoản tín dụng được bảo đảm bằng

bất động sản, bao gồm:

o Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng, mở rộng đất đai.

o Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ,

trang trại, bất động sản ở nước ngồi.

- Tín dụng cơng thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng được cấp cho

các doanh nghiệp để trang trải các khoản chi phí như mua hàng hoá, nguyên

vật liệu, trả thuế và chi trả lương cho nhân công.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



8



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



- Tín dụng nơng nghiệp: Đây là các khoản tín dụng để cấp cho các hoạt

động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động gồm trồng trọt, thu hoạch

mùa màng, chăn nuôi gia súc…

- Tín dụng cá nhân: Đây là khoản tín dụng sử dụng cho cá nhân mua hàng

hoá tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang thiết bị trong nhà...

- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là khoản tín dụng cấp cho các

ngân hàng các cơng ty bảo hiểm, cơng ty tài chính và các tổ chức tài chính

khác…

- Cho thuê tài chính: Là hoạt động của ngân hàng gồm: mua các trang thiết

bị, máy móc và cho thuê lại chúng.

- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở

trên (Chẳng hạn tín dụng kinh doanh chứng khốn…).

Dựa theo từng mục đích mà mỗi ngân hàng sẽ phân loại tín dụng theo

các tiêu chí nhất định nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngân hàng quản

lý và điều hành.

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng.

Có rất nhiều các khái niệm về rủi ro như: “Rủi ro là sự khơng chắc chắn

mang tính khách quan về khả năng xảy ra một sự kiện không mong muốn”.

Như vậy, dù chúng ta có nhận biết được rủi ro hay khơng thì bản thân nó vẫn

tồn tại. Hay theo một khái niệm khác: “Rủi ro là sự không chắc chắn về tổn

thất”. Ở Việt Nam, rủi ro được định nghĩa: “Rủi ro là hồn cảnh trong đó



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



9



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



một sự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mơ

của sự kiện đó có một phân phối xác suất”.

( Theo từ điển kinh tế học hiện đại)

Khái niệm về rủi ro tín dụng:

Theo Thomas P.Fitch: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xẩy ra khi người

vay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn

trong nghĩa vụ trả nợ. Là rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân

hàng.”

(Trích Dictionary of banking systems, Barron’s Edutional Series, Inc, 1997).

Theo Hennie Run Greuning-Sonja : “Rủi ro tín dụng được định nghĩa là

nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so

với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có

của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hỗn, hoặc

tồi tệ hơn là khơng hồn trả được tồn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với

dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân

hàng”.

( Trích The World Bank)

Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng

nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối

với NH, gây tổn thất cho NH, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả

đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho NH.

Rủi ro tín dụng là thiệt hại kinh tế của ngân hàng do một khách hàng

hoặc một nhóm khách hàng khơng hồn trả được nợ vay cho ngân hàng.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×