Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bên cạnh đó, việc kiểm tra, giám sát khoản vay/khách hàng vay còn được thực hiện bởi bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ của NH nhằm mục đích kịp thời phát hiện và ngăn ngừa những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng Vì vậy, công tác kiểm tra, k

Bên cạnh đó, việc kiểm tra, giám sát khoản vay/khách hàng vay còn được thực hiện bởi bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ của NH nhằm mục đích kịp thời phát hiện và ngăn ngừa những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng Vì vậy, công tác kiểm tra, k

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



83



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Hiện nay ở NH Techcombank còn có sự chênh lệch về trình độ cán . Vì

vậy, để nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, cần phải chú trọng vào các vấn

đề sau:

Một là, nâng cao nhận thức về hậu quả rủi ro cho CBTD

Làm sao để CBTD có thể nhận thức được rõ về rủi ro tín dụng và hậu

quả của nó để từ đó họ làm việc có trách nhiệm hơn. Chính vì vậy,

Techcombank cần có các buổi thảo luận hoặc khoá học nâng cao nhận thức

của cán bộ nhân viên, đặc biệt là cán bộ tín dụng thẩm định, quản lý rủi ro...

Hai là, chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ chun mơn cho

CBTD và tăng cường nguồn nhân lực cho bộ phận tín dụng

NH Techcombank cần mạnh dạn đầu tư hơn nữa cho các nhân viên ngay

từ khi mới được tuyển dụng, tạo cho họ có phong cách làm việc chuyên

nghiệp ngay từ đầu. Hoạt động đào tạo cần được xem xét trên tất cả các mặt:

Phẩm chất đạo đức, trình độ chun mơn, phong cách giao tiếp... Việc đào tạo

có thể tiến hành bằng cách tự đào tạo hoặc thuê chuyên gia đào tạo.

Quy trình tuyển chọn nhân lực cho bộ phận tín dụng:

B1: Tiến hành tuyển chọn rộng rãi nhân viên bộ phận tín dụng, ưu tiên

tuyển những cán bộ có kinh nghiệm đã từng làm việc tại các ngân hàng khác.

B2: NH tự đào tạo hoặc thuê chuyên gia về đào tạo kết hợp với chính

các cán bộ có kinh nghiệm của bộ phận tín dụng đào tạo cho nhân viên mới

những kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết. Đây phải là một quá trình liên

tục và tiến hành hiệu quả vì hao tổn khá nhiều chi phí.

B3: Tạo điều kiện cho nhân viên mới làm việc thực tế bằng cách giao

cho họ những công việc từ đơn giản đến phức tạp. Trong quá trình làm việc

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



84



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



này phải ln có sự hướng dẫn của cán bộ cũ và đồng thời cũng theo dõi khả

năng làm việc của nhân viên mới.

B4: Sau quá trình thử việc, giữ lại những người đáp ứng được yêu cầu

của NH, thực hiện sa thải hoặc chuyển sang làm việc tại bộ phận khác phù

hợp với năng lực của những nhân viên không đáp ứng được yêu

B5: Tiến hành cho đào tạo dài hạn và cử đi học nước ngoài đối với

những nhân viên có biểu hiện tốt và phù hợp với công việc, nhằm nâng cao

chất lượng CBTD.

B6: Với những nhân viên hồn thành xuất sắc cơng việc, làm việc tích

cực thì cần biểu dương, khen thưởng kịp thời cả về vật chất lẫn tinh thần và

xem xét đến việc thăng chức cho họ tương xứng với kết quả họ đạt được. Đối

với những nhân viên có sai phạm, tuỳ theo mức độ sai phạm mà có thể phê

bình, xử phạt hoặc kỷ luật.

3.3.4 Hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng.

Một trong những lý do mà NH Techcombank chưa lượng hoá được rủi

ro bằng phương pháp định lượng theo các mơ hình hiện đại là do chưa có các

phần mềm xử lý dữ liệu hiện đại. Ngồi ra do còn hạn chế về công nghệ nên

việc thu thập thông tin về khách hàng chưa được cập nhật, việc phân tích

khách hàng với độ chính xác chưa cao... Vì vậy việc hiện đại hố cơng nghệ

là vấn đề hết sức cần thiết.

Để phục vụ cho việc thẩm định các phương án/dự án, Techcombank

nên trang bị thêm nhiều phần mềm hiện đại để tính tốn các chỉ tiêu kinh tế

một cách nhanh chóng và chính xác. Ví dụ phần mềm Crystal ball rất có hiệu

quả trong phân tích mơ phỏng. Với phầm mềm này, CBTD có thể xác định

được sự thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả (NPV, IRR, NFV) khi có sự thay đổi

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



85



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



đồng thời của nhiều nhân tố chứ khơng chỉ có sự thay đổi của một nhân tố

như trong phương pháp phân tích độ nhạy thông thường.

Công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ giúp cho công tác thu thập, xử lý và lưu

trữ thông tin tín dụng chính xác, cập nhật. Và việc cán bộ tín dụng tra cứu

thơng tin cũng đơn giản, nhanh chóng hơn.

3.3.5 Sử dụng các cơng cụ phái sinh.

Hiện nay, các NH trên thế giới đã sử dụng công cụ phái sinh rất phổ biến

trong khi đó NH Techcombank chỉ mới sử dụng các biện pháp truyền thống

mà chưa sử dụng đến các cơng cụ phái sinh để phòng ngừa và hạn chế rủi ro

tín dụng. Tuy nhiên, sau một thời gian tăng trưởng nóng tín dụng, NH

Techcombank khơng thể trách khỏi những rủi ro tiềm ẩn từ hoạt động tín

dụng. Vì vậy, NH có thể áp dụng các cơng cụ phái sinh trong việc phòng ngừa

và hạn chế rủi ro tín dụng và thành cơng trong việc áp dụng này sẽ góp phần

đáng kể nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng.

Để thực hiện thành cơng các cơng cụ phái sinh này thì bên cạnh hành

lang pháp lý với Quy chế hồn thiện từ phía NHNN, thì cần sự sẵn sàng từ

phía NH Techcombank với đầy đủ điều kiện con người, cơ sở vật chất và quy

trình.

Vì vậy, NH Techcombank cần đảm bảo các điều kiện sau:

- Có hệ thống giám sát tín dụng và xếp hạng khách hàng vay hồn hảo, để

từ đó xác định chính xác các khách hàng tiềm ẩn rủi ro. Đây chính là cơ sở để

thực hiện quản lý rủi ro tín dụng và thực hiện “trao đổi” những khoản cho vay

nhằm cơ cấu lại danh mục cho vay của ngân hàng.

- Xây dựng bộ phận chuyên môn thực hiện các nghiệp vụ phái sinh tín

dụng. Bộ phận này thực hiện cả việc mua lẫn bán bảo hiểm. Trên thực tế, với

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



86



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



tư cách là người bán bảo hiểm, NHcó thể coi như một nhà đầu tư vào khách

hàng vay của ngân hàng đối phương. Điều này giúp NH đa dạng hố danh

mục đầu tư.

- Xây dựng quy trình thực hiện các nghiệp vụ: Hoán đổi tổng thu nhập,

hoán đổi tín dụng, quyền chọn tín dụng, hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng

rủi ro, hợp đồng quyền chọn trái phiếu.

3.3.6 Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro.

NH cần chủ động tìm kiếm nhiều khách hàng kinh doanh trên nhiều lĩnh

vực, ngành nghề có tiềm năng, năng lực kinh doanh tốt, không bị động ngồi

chờ khách hàng đến.

Cần đa dạng hoá hơn nữa sản phẩm cho vay, thiết kế sản phẩm phù hợp

với từng khách hàng vay, tư vấn cho khách hàng để khách hàng có sản phẩm

phù hợp với phương án/dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Trước tiên là nâng cao năng lực tài chính của NH bằng việc đa dạng hố

các hình thức huy động vốn, điều chỉnh lãi suất tiền gửi trung và dài hạn hợp

lý. Ngoài ra, Techcombank cần cơ cấu đầu tư vốn trong điều kiện mới theo

hướng, giảm dần tỷ trọng cho vay ngắn hạn, tăng tỷ trọng cho vay trung và

dài hạn, phát triển cho vay tiêu dùng đối với các cá nhân trong nền kinh tế.

Ở Techcombank tỷ trọng cho vay ngoài quốc doanh tăng dần qua các

năm từ năm 2005 đến 2008 nhưng so với tỷ trọng cho vay quốc doanh thì còn

nhỏ hơn nhiều. Vì vậy, Ngân hàng cần cân đối cho vay giữa hai loại hình

doanh nghiệp này. Nên mở rộng hơn nữa trong việc cho vay các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh làm ăn có hiện quả như các doanh nghiệp tư nhân, kinh tế

cá thể, kinh tế hộ gia đình... Hạn chế cho vay các doanh nghiệp quốc doanh



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



87



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



làm ăn kém hiệu quả như DNNN Trung ương/địa phương, các cơng ty TNHH

nhà nước...

Qua tình hình hoạt động cho vay qua 3 năm gần nhất của NH

Techcombank như đã nêu ở phần thực trạng, ta thấy tỷ trọng dư nợ cho vay

ngành thương nghiệp trong tổng dư nợ cho vay rất lớn, trong khi đó một số

ngành khác như vận tải kho, thông tin liên lạc, kinh tế cá thể, sản xuất và phân

phối điện... chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ cho vay. Vì vậy, NH cần

có cơ cấu cho vay hợp lý hơn nữa, khơng tập trung cho vay vào một ngành

kinh tế mà cần cho vay nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau nhằm phân

tán rủi ro bởi vì khi tập trung vào cho vay ngành thương nghiệp thì có thể gặp

rủi ro rất lớn khi ngành đó gặp phải bất trắc do điều kiện sản xuất kinh doanh

không thuận lợi như giá nguyên vật liệu tăng, cạnh tranh lớn...

Theo quyết định 457/QĐ-NHNN quy định về giới hạn cho vay một

khách hàng hay một nhóm khách hàng. Với những khách hàng có nhu cầu vay

lớn NH đã liên kết với các NH khác để cùng cho vay đồng tài trợ nhưng hình

thức cho vay này còn hạn chế. Vì vậy, NH Techcombank có thể đẩy mạnh hơn

nữa hoạt động cho vay đồng tài trợ. Đây là cách thức tốt vừa tạo mối quan hệ

khăng khít với các NH khác vừa để phân tán rủi ro, vừa đảm bảo thực hiện

đúng các quy định của NHNN, vừa tăng cường mối quan hệ với khách hàng,

đa dạng hoá được khách hàng vay.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



88



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

Các tổn thất trong tín dụng khơng chỉ gây thiệt hại cho NH mà còn ảnh

hưởng đến người gửi tiền, đến sự an toàn của toàn hệ thống NH và đến sự ổn

định của nền kinh tế. Việc ngăn ngừa và han chế rủi ro tín dụng không phả chỉ

là trách nhiệm của ngành NH hay NH Techcombank nói riêng, mà còn cần

sự phối hợp của Chính phủ các bộ ngành có liên quan. Dưới đây là một số

kiến nghị đề xuất cho Chính phủ, các bộ ngành có liên quan và NHNN.

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan.

- Cần tạo mơi trường kinh doanh ổn định và bình đẳng hơn nữa cho các

hoạt động của NH. Cần tiếp tục thực hiện mục tiêu kiểm sốt tăng trưởng tín

dụng để kiềm chế lạm phát, đồng thời đảm bảo sự an toàn, hiệu quả trong

hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về

tiền tệ và hoạt động NH, tạo điều kiện nâng cao quyền tự chủ của các tổ chức

tín dụng và phù hợp với các cam kết và chuẩn mực quốc tế.

- Cán bộ chính quyền các cấp phải tìm hiểu về tổ chức NH, đảm bảo

không can thiệp sai vào hoạt động NH.

- Xây dựng nguyên tắc kiểm tra việc cho vay doanh nghiệp nhà nước,

hoặc dự án do chính quyền địa phương xây dựng để đảm bảo các quyết định

của NH độc lập với các cấp chính quyền. Qui định chặt chẽ nguồn vốn đối

ứng của Ngân sách địa phương trong các dự án này.

- Quốc hội cần kiểm tra thường xuyên việc tuân thủ các luật liên quan tới

hoạt động NH để đảm bảo luật được thực thi đúng và nghiêm túc. Cần có

những qui định rõ về dấu hiệu của “chỉ thị ngầm”, “can thiệp của chính quyền

các cấp” đối với quyết định cấp tín dụng của NHTM, và các điều khoản phạt

kèm theo.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



89



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



- Chính phủ cần phải có biện pháp tích cực buộc tất cả các doanh nghiệp

thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê và thực hiện kiểm tốn bắt buộc

bởi cơng ty kiểm toán độc lập hàng năm.

- Thành lập các tổ chức xếp hạng tín dụng có uy tín để phân loại doanh

nghiệp theo mức độ an tồn tín dụng.., giúp đỡ các NH trong khâu thẩm định

khách hàng vay.

- Phát triển các hoạt động bảo hiểm để chia sẻ rủi ro với các NH như bảo

hiểm tiền gửi, bảo hiểm tín dụng...

- Uỷ ban nhân dân và sở địa chính các tỉnh, thành phố sớm xét cấp giấy

chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất cho các tổ chức, cá nhân

vay và có thế chấp nhà đất tại các NHTM để đảm bảo về mặt pháp lý cho

nguồn thu nợ thứ hai của NH.

- Các cơ quan chức năng cần kiểm tra và nghiêm túc thực hiện việc cấp

giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản thế chấp một bản gốc duy nhất để nhằm

ngăn chặn việc khách hàng dùng một tài sản thế chấp để vay vốn ở nhiều NH,

gây thất thoát vốn của NH.

- Toà án cần đẩy nhanh tiến độ xét xử các vụ việc liên quan đến hoạt động

NH, tránh kéo dài gây đọng vốn cho ngân hàng.

3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

- Đưa ra hệ thống văn bản pháp luật hồn thiện và phù hợp với thơng lệ quốc tế.

Hiện nay các văn bản pháp lý của chúng ta đã thường xuyên được sửa

đổi để phù hợp hơn với thông lệ quốc tế. Tuy nhiên một số văn bản còn có

những hạn chế chưa kịp thời sửa. Mặt khác, các văn bản pháp luật của chúng

ta lại được sửa đổi, bổ sung liên tục. Chẳng hạn như QĐ 457/QĐ-NHNN vừa

ban hành năm 2005 thì năm 2007 lại có sửa đổi, bổ sung. Chính việc sửa đổi



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



90



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



quá nhiều này sẽ gây khó khăn cho người thực hiện. Vì vậy, khi ban hành các

văn bản pháp luật NHNN cần quan tâm tính khả thi và tính chặt chẽ của các

văn bản khi những quy định đó được thực hiện và về lâu dài, tránh tổn thất

trong quá trình đưa văn bản pháp luật vào thực tế cũng như khi áp dụng xảy ra

những sơ hở gây tổn thất kinh tế cho NH.

Cần xây dựng cơ sở pháp lý vững chắc cho các nghiệp vụ phái sinh. Trong

đó, đặc biệt chú ý “quy chế nghiệp vụ quyền chọn tín dụng”, có quy định cụ thể

về “giao dịch quyền chọn trái phiếu” trong hạn chế rủi ro tín dụng...

- NHNN cũng cần tiếp tục đầu tư phát triển Trung tâm thơng tin tín dụng

CIC nhằm cung cấp thơng tin cho tồn bộ hệ thống NH một cách cập nhật,

chính xác và tin cậy. Bên cạnh đó, cần nghiên cứu để hình thành cơng ty xếp

hạng tín nhiệm khách hàng nhằm phục vụ cho hoạt động phân tích, đánh giá

tín dụng của ngân hàng.

- - NHNN tiếp tục phát huy vai trò của hiệp hội ngân hàng nhằm bảo vệ

lợi ích cơng bằng giữa các thành viên trong việc đối thoại với chính phủ,

trong vận động hành lang ở các cuộc đàm phán quốc tế và trong việc chia sẻ

thông tin giữa các thành viên. NHNN cần có quy định cụ thể biện pháp quản

lý, thanh tra, kiểm tra để đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong

hoạt động kinh doanh tiền tệ. Các NHTM Việt Nam cũng như chi nhánh của

ngân hàng nước ngoài đều phải tuân theo một cơ chế thẩm định thống nhất

của NHNN, khơng được hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng để cạnh tranh, giành giật

khách hàng, gây rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng. Hiệp hội Ngân hàng

cần đảm bảo giữa các NHTM nói chung có một mơi trường cạnh tranh lành

mạnh, hợp tác với nhau cùng đưa hệ thống NHTM Việt Nam ngày càng phát

triển bền vững.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình thị trường chứng khốn- Ủy Ban chứng khốn nhà nước

2. Giáo trình Tín dụng ngân hàng – Tập thể tác giả Học Viện Ngân Hàng –

Nhà xuất bản thống kê 2002.

3. Giáo trình Lý thuyết tiền tệ ngân hàng – TS. Tô Kim Ngọc – Nhà xuất bản

thống kê 2005.

4. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng – PGS. TS Nguyễn Văn Tiến –

Nhà xuất bản thống kê.

5. Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng – PGS.TS

Nguyễn Văn Tiến - Nhà xuất bản thống kê 2002.

6. Giáo trình Ngân hàng thương mại – Lê Văn Tề – Nhà xuất bản tài chính

2004.

7. Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN – Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn

trong hoạt động của TCTD.

8. Báo cáo thường niên của NH Techcombank các năm 2006, 2007, 2008.

9. Tạp chí ngân hàng năm 2007, 2008, 2009.

10.Tạp chí thị trường tiền tệ năm 2007, 2008, 2009.

11. Luận văn của các khóa trước.

12. http://techcombank.com.vn

13. http://vietnamnet.com.vn

14. http://tapchiketoan.com

15. http://dantri.com.vn

16. http://saigontime.org.vn



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bên cạnh đó, việc kiểm tra, giám sát khoản vay/khách hàng vay còn được thực hiện bởi bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ của NH nhằm mục đích kịp thời phát hiện và ngăn ngừa những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng Vì vậy, công tác kiểm tra, k

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×