Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



40



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



2.1 S t chc b mỏy

Đại hội cổ

đông



Trung tâm UD&PT sản phẩm dịch

vụ công nghệ Ngân hàng

Trung tâm thẻ



Ban kiểm

soát



Văn phòng

HĐQT



Trung tâm thanh toán Ngân hàng

đại lý

Phòng kiểm soát nội bộ



Phòng kế hoạch tổng hợp

HĐQT

Phòng kế toán tài chính



Hội đồng

tín dụng



Ban tổng

giám đốc



Uỷ ban quản

lý tài sản có

nợ



Phòng hỗ trợ

và PT ứng

dụng

Phòng công

nghệ thẻ và

Ngân hàng

điện tử

Phòng hạ

tầng CN và

TT

Phòng dịch

vụ thẻ

Phòng hệ

thống thông

tin thẻ

Ban PTSPDV

NH cá nhân



Phòng quản lý nguồn vốn, giao dịch

tiền tệ và ngoại hối



Phòng thanh

toán quốc tế



Phòng quản lý nhân sự



Phòng thanh

toán trong nớc



Phòng quản lý tín dụng



Ban HT&KS

giao dịch



Phhòng tiếp thị, phát triển sản

phẩm và chăm sóc khách hàng



Ban dch v

Ngõn hng quc

t



Văn phòng



Ban đào tạo



Ban quản trị

rủi ro



Ban phát triển sản phẩm dịch vụ

Ngân hàng doanh nghiệp

Ban quản lý chất lợng



Ban quản lý uỷ thác đầu t, quản lý

tài sản và thị trờng vèn



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



41



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Techcombank năm 2006 –

2008.

2.1.2.1 Huy động vốn

Trong hoạt động Ngân hàng, huy động vốn là một lĩnh vực cạnh tranh

gay gắt và sôi động. Trước yêu cầu phát huy các nguồn nội lực cho công cuộc

công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, các NHTM trong những năm qua đã

nỗ lực tìm kiếm và sử dụng nhiều giải pháp có hiệu quả. Với vị trí và uy tín đã

tạo dựng qua nhiều năm, NH Hội sở Techcombank đã hồn thành tốt cơng tác

huy động vốn theo kế hoạch đã đề ra, đóng góp một phần lớn vào thành tích

huy động vốn chung cho tồn hệ thống.

Trong những năm qua, vốn huy động tại Techcombank liên tục tăng, đặc

biệt trong năm 2006 con số này đạt mức cao nhất trong vòng 5 năm qua

(136%).

Bảng 2.1 : Cơ cấu huy động vốn của NH Techcombank

2006



2007



2008



Chỉ tiêu



Giá trị

(triệuđồng)



Tỷ

trọng

(%)



Giá trị

(triệuđồng)



Tỷ

trọng

(%)



Giá trị

(triệuđồng)



Tỷ

trọng

(%)



Các TCKT



2,300,124



15,7



10,000,012



29



10,101,000



11



Dân cư



7,059,004



48.3



14,100,157



44



28,897,289



58



Các TCTD



5,043,458



36



8,768,872



27



11,653,994



31



( Nguồn: Báo cáo đại hội cổ đông thường niên Techcombank)

Từ bảng số liệu trên cho ta thấy:



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



42



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Số vốn huy động từ các tổ chức kinh tế năm 2006 của Techcombank đạt

trên 2,3 tỷ đồng, chiếm 14% tổng vốn huy động của Ngân hàng, trong số đó

phần lớn là huy động đồng vốn nội tệ (chiếm 74,3%). Tới năm 2007 con số

này tăng lên trên 10 tỷ đồng, tức là tăng 401% so với năm 2006, đạt trên

150% kế hoạch. Và năm 2008 do tình hình suy giảm kinh tế chung nên nguồn

huy động từ các tổ chức kinh tế có tăng nhưng với tốc độ khá khiêm tốn, đạt

10,1 tỷ đồng, so với năm 2007 tăng 101%.

Nguồn vốn huy động từ nhóm khách hàng cá nhân của Techcombank

năm 2006 đạt 7,059 tỷ đồng, chiếm 48,3 % trong cơ cấu huy động vốn của

Ngân hàng. Sang năm 2007 nguồn huy động này đạt trên 14 tỷ đồng, tăng

200% so với năm 2006 và chiếm 44% trong tổng nguồn vốn của NH năm

2007. Trong năm 2008, nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 28,9 tỷ đồng, tăng

211% so với năm 2007, chiếm 58% trong tổng nguồn huy động.

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn



Đơn vị tính: tỷ VNĐ



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



43



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)



2.1.2.2. Hoạt động cho vay

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay của Techcombank theo các ngành kinh tế.

Đơn vị tính: triệu VNĐ

Khách hàng theo ngành

kinh tế



31/12/2006



Tỷ trọng



31/12/2008



Tỷ

trọng



1,133,371



50%



1,463,585



43%



Nông lâm nghiệp



86,112



4%



82,007



2%



Sản xuất và chế biến



680,211



29%



123,171



4%



Xây dựng



108,630



5%



163,607



5%



Vận tải và thông tin liên lạc



53,418



2%



134,679



4%



Khách sạn



48,303



2%



140,322



4%



Các ngành khác



178,461



8%



1,336,169



38%



2,296,506



100%



3.465.540



100%



Thương mại



(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)

Đến cuối ngày 31/12/2007, tỉ lệ nợ quá hạn trước dự phòng rủi ro trong

tổng dư nợ của Techcombank đạt 3,34% tổng dư nợ giảm so với cùng thời

điểm năm 2006 (3,68%). Tỷ lệ nợ quá hạn sau dự phòng tính đến cuối ngày

31/12/2008 là 0,61%. Đạt được kết quả thuận lợi như vậy là do chính sách tín

dụng khá hợp lý, linh hoạt cũng như những nỗ lực của tập thể công nhân viên

của NH trong việc thẩm định dự án, phương án kinh doanh.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



44



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



2.1.2.3 Hoạt động phi tín dụng

 Hoạt động bảo lãnh

Nghiệp vụ bảo lãnh trong nước tiếp tục phát triển góp phần khơng nhỏ

vào doanh thu phi lãi của ngân hàng. Tổng thu từ phí bảo lãnh của ngân hàng

đạt trên 24 tỷ đồng năm 2007 chiếm trên 11% tổng thu phí dịch vụ của ngân

hàng và sang năm 2008 đã đạt mức trên 50 tỷ đồng, chiếm gần 8% tổng thu

phí dịch vụ.

 Thanh tốn quốc tế

Doanh số thanh toán quốc tế đạt 1.978 triệu USD năm 2007, tăng 110%

so với năm 2006, chiếm 35% tổng doanh thu dịch vụ. Sang năm 2008, doanh

số này đã lên tới con số 3.003,6 triệu USD, tăng 23% so với năm 2007, chiếm

31,01% tổng doanh thu dịch vụ.

 Về triển khai dịch vụ thẻ

Năm 2007 phát hành hơn 200.000 ngàn thẻ các loại, đưa tổng số thẻ đã

phát hành tăng so với năm 2006 là 2,5 lần. Năm 2008, Techcombank đã phát

hành gần 300.000 ngàn thẻ, trong đó gần 100.000 thẻ VISA Debit và Credit,

trở thành ngân hàng phát hành có số lượng phát hành thẻ VISA Debit lớn

nhất Việt Nam, và trở thành 1 trong số 3 ngân hàng phát hành thẻ quốc tế lớn

nhất Việt Nam.

 Dịch vụ phái sinh khác

Các dịch vụ phái sinh khác(KD ngoại tệ, giao dịch hàng hóa tương lai)

đang được phát triển.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



45



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



2.2 KHÓ KHĂN, TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI

NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

2.2.1 Tình hình về hoạt động cho vay tại NH Techcombank.

Cùng với sự tăng trưởng ổn định của nguồn vốn huy động, hoạt động tín

dụng của Techcombank đã có chuyển biến tích cực cả về lượng và chất.

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay

Năm 2006

Chỉ tiêu



Số tiền

(tỷ đồng)



Tổng dư nợ

cho vay



Tỷ trọng

(%)



13,867



Năm 2007

Số tiền

(tỷ đồng)



Tỷ

trọng

(%)



Năm 2008

Số tiền

(tỷ đồng)



Tỷ

trọng

(%)



100



20,188



100



26,038



100



Theo loại hình doanh nghiệp

DN quốc

doanh



10,291



74.21



15,242



70.55



17,641



67.75



DN ngồi

quốc doanh



3,576



25.79



4,946



29.45



8,397



32.25



VND



6,537



47.14



11,016.6



54.57



13,742.86



52.78



Ngoại tệ quy

VND



7,330



52.86



9,171.4



45.43



12,565.14



41.22



Ngắn hạn



10,149.25



73.19



15,520



76.88



19,907.3



75.67



Trung, dài hạn



3,717.75



26.81



4,668



23.12



6,130.7



24.32



Theo loại tiền



Theo thời hạn



(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



46



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Nhận xét chung về tình hình cho vay tại NH Techcombank:

Năm 2006, dư nợ cho vay đạt 13,867 tỷ đồng tính đến cuối năm, tăng

21,5% so với cuối năm 2005 và chiếm 41,76% tổng nguồn vốn huy động,

vượt kế hoạch đặt ra trong năm 2006.

Năm 2007, dư nợ cho vay đạt 20,188 tỷ đồng, tăng 45.6% so với cuối

năm 2006, đạt 128% kế hoạch năm 2007, chiếm 36,02% tổng nguồn vốn.

Năm 2008, dư nợ cho vay đạt 26,038 tỷ đồng, tăng 29% so với cuối

năm 2007, đạt 88% kế hoạch năm 2008. Sở dĩ tổng dư nợ cho vay năm 2008

không đạt được kế hoạch đã đặt ra là do tình trạng suy thoái kinh tế chung dẫn

đến giảm nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp cũng như tiêu dùng của cá thể,

hộ gia đình.

Cụ thể tình hình cho vay theo từng cách phân loại.

2.2.1.1 Tình hình cho vay theo loại hình doanh nghiệp

Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay theo loại hình doanh nghiệp

Năm 2006



Năm 2007



Năm 2008



Dựa vào biểu đồ cho thấy:



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



47



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Cho vay quốc doanh: Năm 2006 là 10,291 tỷ đồng (chiếm 74.21 % tổng

dư nợ cho vay). Năm 2007 là 15,242 tỷ đồng (chiếm 70.55 % tổng dư nợ cho

vay). Năm 2008 là 17,641 tỷ đồng (chiếm 67.75% tổng dư nợ cho vay). Tỷ

trọng cho vay loại hình doanh nghiệp quốc doanh giảm dần qua 3 năm.

Cho vay ngoài quốc doanh: Năm 2006 là 3,576 tỷ đồng (chiếm 25.79%

tổng dư nợ cho vay). Năm 2007 là 4,946 tỷ đồng (chiếm 29.45 % tổng dư nợ

cho vay). Năm 2008 là 8,397 tỷ đồng (chiếm 32.25% tổng dư nợ cho vay). Tỷ

trọng cho vay loại hình doanh nghiệp ngồi quốc doanh tăng dần qua 3 năm.

2.2.1.2 Tình hình cho vay theo loại tiền tại NH Techcombank:

Biểu đồ 2.3: Tình hình cho vay theo loại tiền tại NH Techcombank:



Nhận xét về tình hình cho vay theo loại tiền:

Năm 2006, cho vay bằng VND là 6,537 tỷ đồng (chiếm 47.14 % trong

tổng dư nợ cho vay) và cho vay bằng ngoại tệ quy VND là 7,330 tỷ đồng

(chiếm 52.86 % trong tổng dư nợ cho vay).

Năm 2007, cho vay bằng VND là 11,016.16 tỷ đồng (chiếm 54.57 %

trong tổng dư nợ cho vay) và cho vay bằng ngoại tệ quy VND là 9,171.4 tỷ

đồng (chiếm 45.43 % trong tổng dư nợ cho vay).



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



48



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Năm 2008, cho vay bằng VND là 13,742.86 tỷ đồng (chiếm 52.78 %

trong tổng dư nợ cho vay) và cho vay bằng ngoại tệ quy VND là 12,565.14 tỷ

đồng (chiếm 41.22 % trong tổng dư nợ cho vay).

Năm 2006, năm 2007: Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ quy VND chiếm tỷ

trọng cao hơn cho vay bằng VND, kết quả này là do bên cạnh khách hàng có

nhu cầu vay bằng ngoại tệ ở NH cao hơn vay VND thì còn do xu hướng từ

năm 2004 của NH Techcombank có chính sách cho vay bằng ngoại tệ hỗ trợ

hoạt động xuất nhập khẩu.

Năm 2008: Dư nợ cho vay bằng VND chiếm tỷ trọng tăng hơn đáng kể

so với cho vay bằng ngoại tệ quy VND. Điều này là do: Nhu cầu vay của

khách hàng vay nhiều VND hơn và do cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng trong

năm 2008: Tỷ trọng nguồn vốn bằng VND cao hơn tỷ trọng nguồn vốn bằng

ngoại tệ: Nguồn vốn bằng VND là 12,346.534 tỷ đồng (chiếm 54,7% trong

tổng nguồn vốn); Nguồn vốn bằng ngoại tệ quy VND là 10,224.38 tỷ đồng

(chiếm 45,3% trong tổng nguồn vốn).



2.2.1.3 Tình hình cho vay theo thời hạn:

Biểu đồ 2.4: Tình hình cho vay theo thời hạn tại NH Techcombank



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



49



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Nhìn vào biểu đồ cho thấy: Trong 3 năm từ 2006 – 2008, tỷ trọng cho

vay ngắn hạn đều lớn hơn nhiều so với tỷ trọng cho vay trung dài hạn: Năm

2006, cho vay ngắn hạn chiếm 73.19 % và cho vay trung dài hạn chiếm

26.81% trong tổng dư nợ cho vay. Năm 2007, cho vay ngắn hạn chiếm

76.89% và cho vay trung dài hạn chiếm 23.12 % trong tổng dư nợ cho vay.

Năm 2008, cho vay ngắn hạn chiếm 75.67 % và cho vay trung dài hạn chiếm

24.32 % trong tổng dư nợ cho vay. Sự chênh lệch lớn về tỷ trọng cho vay có

thể gây rủi ro cho NH khi tập trung quá nhiều vào cho vay ngắn hạn.

Sở dĩ có điều này là do: Thứ nhất, do nhu cầu vay của khách hàng chủ

yếu là vay ngắn hạn. Thứ hai, do khách hàng của Ngân hàng là những khách

hàng ít làm dự án. Thứ ba, do Ngân hàng cũng chưa đẩy mạnh đầu tư dự án

nên chủ yếu là cho vay ngắn hạn.



2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NH Techcombank.

Qua phân tích về tình hình hoạt động tín dụng của NH Techcombank có

thể thấy: Tín dụng tăng trưởng khá tốt qua các năm, cơ cấu cho vay ngày càng

hợp lý hơn. Tuy nhiên, để đánh giá tình hình tăng trưởng tín dụng có thực sự



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



50



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



bền vững khơng và chất lượng tín dụng có thực sự cao hay khơng thì cần phải

xem xét mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của NH được thể hiện đặc các

chỉ tiêu dưới đây:

2.2.2.1 Thực trạng nợ quá hạn

Nợ quá hạn là các khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ gốc và/hoặc lãi

đã quá hạn. Một khách hàng có nhiều khoản vay mà chỉ một khoản vay quá

hạn thì các khoản vay khác mặc dù chưa đến hạn thanh toán cũng bị chuyển

sang nợ quá hạn. Chỉ tiêu nợ quá hạn được xem xét theo bốn tiêu thức đó là:

Nợ quá hạn theo thời hạn, nợ quá hạn theo loại tiền, nợ quá hạn theo loại hình

doanh nghiệp, nợ quá hạn theo loại hình kinh tế.

 Thực trạng nợ quá hạn theo thời hạn

Ngân hàng đã phân loại nợ quá hạn theo thời hạn. Việc phân loại theo

cách này sẽ giúp Ngân hàng thấy được nợ quá hạn chủ yếu tập trung ở cho

vay ngắn hạn hay cho vay trung dài hạn và nguyên nhân là tại sao, từ đó sẽ

tiến hành cân đối được giữa các hình thức cho vay theo thời hạn và có các

biện pháp quản lý nợ cũng như các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro

hiệu quả, có thể xảy ra cho Ngân hàng.



Bảng 2.4 : Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn

Năm 2006



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Năm 2007



Năm 2008



Lớp: KTPT 47B_QN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×