Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Nguồn vốn tài trợ phát triển chính thức ( ODA)

1 Nguồn vốn tài trợ phát triển chính thức ( ODA)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3. Cam kết và kí kết giải ngân vốn ODA giai đoạn 1993- 2006

Đơn vị: Triệu USD



Năm

1993

1994

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

Tổng số



Cam kết

1.860,80

1.958,70

2.311,50

2.430,90

2.377,10

2.192,00

2.146,00

2.400,50

2.399,10

2.462,00

2.838,40

3.440,70

3.748,00

4.445,60

37.011,30



Ký kết

Giải ngân

816,68

413

2.597,86

725

1.443,53

737

1.597,42

900

1.685,81

1.000

2.444,30

1.242

1.503,15

1.350

1.772,02

1.650

2.427,42

1.500

1.826,17

1.528

1.772,98

1.422

2.569,22

1.650

2.529,11

1.782

2.824,58

1.785

27.810,25

17.684,00

( Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)



Tình hình kì kết vốn ODA cho Việt Nam

Trên cơ sở số vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ song phương và đa

phương, chính phủ Việt Nam đã kí kết với các nhà tài trợ các điều ước quốc

tế về ODA( như hiệp định, nghị định thư, dự án , chương trình…). Tính từ

năm 1993 đến năm tháng 9/2006, tổng giá trị các điều ước quốc tế về ODA

đã được kí kết đạt khoảng 31,6 tỉ USD. Trong đó, vốn vay là 25,65 tỷ USD

với 559 hiệp định, viện trợ khơng hồn lại khoảng 6 tỷ USD.

Phần lớn các hiệp định vay đều có lãi suất ưu đãi, thời hạn vay va ân

hạn dài. 48,8% số hiệp định vay đã kí có lãi suất dưới 1%/ năm, thời hạn vay

trên 30 năm, trong đó có 10 năm ân hạn; 33,9% hiệp đinh vay đã kí có lãi

suất từ 1-2,5 %/ năm; khoảng 17,3% hiệp định vay đã kí có điều kiện vay

kém ưu đãi hơn.

Trong năm 2006, nguồn vốn ODA được hợp thức hóa thơng qua việc kí

kết các hiệp định với các nhà tài trợ đạt 2.824,58 triệu USD, trong đó ODA

vốn vay là 2.423,64 triệu USD và ODA viện trợ khơng hồn lại là 400,94

19



triệu USD. Nguồn vốn ODA được kí kết tiếp tục tập trung vào các lĩnh vực

ưu tiên như: Công nghiệp- năng lượng( 30,78%), giao thơng vận tải- bưu

chính viễn thơng( 20,51% ); Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn( 14,31%);

tài chính ngân hàng( 13,19%)

Bảng 4. Cơ cấu ký kết theo ngành, lĩnh vực năm 2006

Đơn vị: Triệu USD



Ngành lớn

Cơng nghiệpnăng lượng

Giao

thơng

vân tải-Bưu

chính

viễn

thong

Nơng nghiệp

và phát triển

nơng thơn

Tài

chính

ngân hàng

Y

tế-Giáo

dục-Xã hội

Khoa

họcCơng nghệMơi trường

Quản lý Nhà

nước-Cải

cách

hành

chính

Ngành khác

Tổng số



Tổng số

869,43



ODA vay

861,46



ODA viện trợ

%

7,97

30,78



579,42



579,07



0,35



20,51



404,06



377,68



26,38



14,31



372,62



291,02



81,60



13,19



219,53



131,76



87,77



7,77



186,00



171,40



14,60



6,59



233,80



0



23,80



0,84



169,72

2.824,58



11,25

2.423,64



158,47

400,94



6,01

100



Tình hình giải ngân vốn ODA:

Nguồn vốn ODA đã được giải ngân tính cho ngân sách nhà nước

(không bao gồm các khoản giải ngân cho các khoản chi tại nước tài trợ, chi

cho chuyên gia…) trong giai đoạn từ năm 1993 đến hết năm 2006 ước đạt

20



khoảng 15.9 tỷ USD, bằng 64,9% tổng giá trị các điều ước quốc tế về ODA

và bằng khoảng 55,0% tổng lường ODA đã cam kết trong thời kì này.

Tỉ lệ giải ngân thấp này đồng hành với việc tiến độ giải ngân vốn ODA

chậm chỉ đáp ứng được 70- 80% yêu cầu giải ngân bình quân một năm của

thời kì kế hoạch.

Mức giải ngân ODA khác nhau giữa các nhà tài trợ và giữa các loại

hình dự án. Các dự án hỗ trợ kĩ thuật thường có mức giải ngân cao( chủ yếu

là chi cho chuyên gia, mua sắm thiết bị, máy móc và đào tạo…). Các dự án

đầu tư xây dựng thường giải ngân chậm( chi phí nhiều thời gian cho cơng

tác chuẩn bị như dền bù giải phóng mặt bằng, di dân và tái định cư…).

Tổng mức giải ngân năm 2006 đạt trên 1.785 triệu USD, cao hơn kế

hoạch đề ra( 1.750 USD), trong đó vốn vay đạt khoảng 1.550 triệu USD, viện

trợ khơng hồn lại đạt khoảng 235 triệu USD, trong tổng giá trị giải ngân năm

2006, cốn vay của 5 ngân hàng phát triển ( WB, ADB, JBIC,KFW và AFD)

đạt trên 1.400 triệu USD, chiếm 78,5% tổng số vốn ODA giải ngân.

Hiện nay có 28 nhà tài trợ song phương, trong đó có 24 nhà tài trợ cam

kết ODA thường niên ( Úc, Bỉ, Canada, Séc, Đan Mạch, Phần Lam, Pháp,

Đức, Nhật, Thụy Sĩ, Thái Lan, Anh, Hoa Kì…); 4 nhà tài trợ khơng cam kết

ODA thường niên( Áo, Trung Quốc, Nga, Singgapore) mà cam kết ODA theo

từng dự án cụ thể. Ví dụ gần đây Trung Quốc cam kết cung cấp 85 triệu USD

vốn vay ưu đãi để thực hiện dự án xây dựng dự án nhiệt điện Cao Ngạn.

Hiện có 23 tổ chức tài trợ ODA đa phương cho Việt Nam, bao gồm

ADB, WB, JBIC, KFW, AFB(5 nhóm ngân hàng), Ủy ban Châu Âu( EC),

Quỹ các nước xuất khẩu dầu mỏ( OPEC), quỹ Kuwait, Chương trình phát

triển của Liên hợp quốc( UNDP), Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc, tổ chức y tế

thế giới(WTO), chương trình lương thực thế giới( WTO), IMF,…

Bảng 5: Số vốn ODA cam kết của 10 nhà tài trợ hàng đầu cho Việt

Nam gai đoạn 1993- 2006.

Đơn vị: triệu USD



Nhà tài trợ



Số lượng vốn cam kết

21



Nhật Bản

WB

ADB

Pháp

Đức

Đan Mạch

Thụy Điển

Trung Quốc

Ỗtraylia

EU



8.469,73

5.329,82

2.990,97

912,26

597,35

549,48

412,83

301.08

282,32

269,83

( Nguồn : Bộ kế hoạch và Đầu tư)

Bảng 6: Vốn ODA giải ngân trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Đơn vị: triệu USD



1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003

1. GDP

24578 26581 28113 29455 31429 33566 35983 38588

2. Tổng vốn 6636 7328 6986 7508 8736 10279 11341 14655

đầu tư

Toàn xã hội

3. Vốn FDI

2400

4. Vốn ODA 726

5. Vốn ODA/ 10,9



2655

1000

13,6



1761

1242

17,8



1351

1350

17,9



1607

1650

18,9



2200

1710

14,7



1550

1527

13,5



2650

1720

11,7



3,76



4,41



4,58



5,25



4,40



4,20



4,25



tổng vốn

đầu tư (%)

6.

Vốn 2,95

ODA/GDP (%)



( Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Cũng giống như các nước đang phát triển khác, Việt Nam thường được

nhận được nhiều ODA nhằm mục tiêu cải thiện cơ sở hạ tầng đặc biệt là

trong lĩnh vực giao thông vận tải, truyền thông và năng lượng.

Hơn 4,5 tỷ USD vốn ODA với 101 dự án do Trung ương quản lí đã và

đang được thực hiện để phát triển ngành giao thông vận tải. chủ yếu tập

trung cho đường bộ, đường biển và giao thông nông thôn.

Vốn ODA đã được sử dụng để khôi phục và nâng cấp và xây dựng mới

22



3.676 km đường quốc lộ; khôi phục và cải tạo khoảng 1000km đường tỉnh

lộ; quốc lộ 5, quốc lộ 1A, làm mới và khôi phục 188 yêu cầu, chủ yếu trên

các Quốc lộ1. Quốc lộ 10, Quốc lộ 18 với tổng chiều dài 33,7 km, cải tạo và

nâng cấp 10.000km đường nông thôn và khoảng 31 km đường nông thôn

quy mô nhỏ, cầu Mĩ Thuận, xây dựng mới 111 cầu nông thôn với tổng chiều

dai 7,62 km ( khẩu độ bình quân khoảng 25- 100m)

Vốn ODA đã đầu tư nâng cấp giai đoạn 1 cho cảng Hải Phòng để có thể

bốc xếp được 250.000 TEV/ năm, nâng cấp cảng Sài Gòn, xây dựng mới

cảng nước sâu Cái Lân, cải tạo cảng Tiên Sa, Đà Nẵng…

Nguồn vốn ODA đầu tư cho việc phát triển ngành điện với tổng cam

kết cho tới năm 2003 là 3,7 tỉ USD, hiện chiếm 40,3% trong tổng vốn đầu tư

với 7 nhà máy điện lớn( Phú Mĩ 1, Phú Mĩ 2, Hàm Thuận- Đa Mi, Đa Nhim,

Phả Lại 2, Trà Nóc) có cơng suất thiết kế chiếm 40 % tổng công suất của các

nhà mày thủy điện ở Việt Nam xây dựng trong kế hoạch 5 năm 1996-2000.

Tổng công suất phát điện tăng thêm do đầu tư bằng nguồn vốn ODA là

3.403 MW, bằng tổng công suất phát điện từ trước cho tới năm 1995. Trong

ngành năng lượng điện, vốn ODA còn đầu tư để phát triển hệ thống đường

dây và mạng lưới phân phối điện, bao gồm các dự án đường dây 500 KV ,

gần 50 trạm biến áp của cả nước, cải tạo nâng cấp mạng lưới điện thành thị

và nông thôn ở trên 30 tỉnh và thành phố.

Trong số 4,45 tỉ USD vốn ODA mà các nhà tài trợ cam kết dành cho

Việt Nam đưa ra tháng 12 năm 2006,các nước tài trợ cũng dành ưu tiên viên

trợ cho các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, cụ thế là tuyến đường sắt cao tốc BắcNam và bảo vệ môi trường . Pháp với vốn viện trợ cam kết lớn thứ hai trong

các nhà tài trợ và đứng đầu khối EU là 370,4 triệu USD cũng cho biết nguồn

vốn ODA sẽ được sử dụng trong bốn lĩnh vực ưu tiên là giao thơng đơ thị ,

đường sắt, mơi trường( quản lí nhà nước và rác thải), phát triển nơng thơn.

Ngồi ra, các cam kêt này cũng sẽ hỗ trợ các hoạt động trong lĩnh vực y tế

và hiện đại hóa ngành tài chính. Nguồn vốn ODA dành hco năng lượng điện

và giao thông chiến tới hơn 40% vốn ODA của Việt Nam.

2.2 Khu vực đầu tư trực tiếp nước ngồi:

23



Tính đến cuối năm 2008 VIệt Nam đã thu hút được 10877 dự án đầu tư

trực tiếp nước ngoài, với tổng số vốn đăng kí là 158.945 tỷ $. Tình hình thu

hút FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 1988-2008 có thể chia thành một số

giai đoạn như sau:

@ 3 năm 1988-1990, mới thực thi Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Việt Nam nên kết quả thu hút vốn ĐTNN còn ít (214 dự án với tổng vốn

đăng ký cấp mới 1,6 tỷ USD), ĐTNN chưa tác động đến tình hình kinh tế-xã

hội đất nước.

@ Thời kỳ 1991-1996, vốn ĐTNN đã tăng lên (1.409 dự án với tổng

vốn đăng ký cấp mới 18,3 tỷ USD) và có tác động tích cực đến tình hình

kinh tế-xã hội đất nước. Thời kỳ 1991-1996 được xem là thời kỳ “bùng nổ”

ĐTNN tại Việt Nam (có thể coi như là “làn sóng ĐTNN” đầu tiên vào Việt

Nam) với 1.781 dự án được cấp phép có tổng vốn đăng ký (gồm cả vốn cấp

mới và tăng vốn) 28,3 tỷ USD. Môi trường đầu tư ở Việt Nam với chi phí

đầu tư thấp, lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, thị trường tăng

trưởng mạnh đã khiến lượng FDI vào Việt Nam tăng mạnh.

Thêm

nữa, sự kiện Mỹ dỡ bỏ cấm vận với Việt Nam có thể coi như mốc quan trọng

trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam Với mức tăng trưởng

đáng kể, FDI bắt đầu có những tác động lan tỏa tới nền kinh tế trong nước,

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Năm 1995 thu hút được 6,6 tỷ USD vốn đăng

ký, tăng gấp 5,5 lần năm 1991 (1,2 tỷ USD). Năm 1996 thu hút được 8,8 tỷ

USD vốn đăng ký, tăng 45% so với năm trước.



Bảng 7: Tình hình thực hiện vốn FDI vào Việt Nam

Giai đoạn 1988-2008



Năm



Số dự án



1990-1999

2000



2849

391



FDI

Đăng kí

(Triệu $)

41816

2839



Tb vốn/

DA (Triệu $)

14.68

7.26



24



FDI

thực hiện

(Triệu $)

17049

2413



% thực hiện



40.77

84.99



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Nguồn vốn tài trợ phát triển chính thức ( ODA)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×