Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tổ chức bộ máy của Techcombank chi nhánh Hà Nội

3 Tổ chức bộ máy của Techcombank chi nhánh Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



1.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

Mơ hình tổ chức của chi nhánh Techcombank chi nhánh Hà Nội được xây

dựng theo mô hình hiện đại hố ngân hàng , theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù

hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh.

- Điều hành hoạt động của Chi nhánh Teachcombank chi nhánh Hà Nội là

Giám đốc chi nhánh.

- Giúp việc Giám đốc điều hành chi nhánh có hai Phó Giám đốc, hoạt động

theo sự phân cơng, uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh theo quy định

- Các phòng ban Chi nhánh Techcombank chi nhánh Hà Nội gồm:Phòng

DVNH Doanh Nghiệp,phòng DVNH Cá Nhân,phòng kế Tốn và kho quỹ…

- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp.

- Chức năng:

+ Quản lý về sản phẩm cho doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh

trên thị truờng

+ Chăm sóc các khách hàng truyền thống, các khách hàng lớn, khách hàng

VIP….

+ Khai thác và mở rộng thị trường bán sản phẩm dịch vụ Ngân hàng như :

Chuyển tiền ra nước ng oài, mở LC, cho vay tín dụng DN,…

+ Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế.

- Phòng dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân.

- Chức năng:

+ Cho vay cá nhân với các loại sản phẩm tín dụng cá nhận trong từng giai

đoạn gồm các sản phẩm :

+ Cho vay mua nhà.

+ Cho vay tiêu dùng

+ Cho vay mua ơ tơ.

+ Các loại sản phẩm tín dụng F1,F2 ( cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay

khơng có tài sản đảm bảo).

+ Tiếp thị bán các sản phẩm cho các đơn vị trả lương : Phát hành thẻ các loại,

mở tài khoản, bán FastiBank….

+ Quản lý thu nợ và kiểm sốt rủi ro tín dụng bán lẻ

+ Dịch vụ và hỗ trợ mạng luới bán lẻ

Nguyễn Đức Thọ



5



Lớp: TC11-20



Báo cáo thực tập tổng hợp



+ Phát triển bán và tiếp thị dịch vụ ngân hàng

+ Xem xét đối tuợng phát hành thẻ.

+ Nắm bắt rủi ro khi cho vay tín dụng, kiểm sốt hiệu quả tín dụng sau khi

cho vay.

- Phòng kế tốn

Thực hiện cơng tác kế tốn giao dịch, tài chính cho tồn bộ hoạt động của Chi

nhánh ,trực tiiếp làm nhiệm vụ kế toán giao dịch với khách hàng bao gồm:

- Huy động dân cư ( Tiền gửi tiết kiệm dân cư)

- Huy động tổ chức kinh tế.

- Kế toán chuyển tiền vãng lai.

- Kế toán nhận tiền Westion union.( Đại lý dịch vụ nhận tiền kiều hối).

- Mở tài khoản cá nhân, tổ chức kinh tế

- Tiếp nhận thông tin và hồ sơ phat hành thẻ các loại : Fast acess, visa

- Thực hiện cơng tác hậu kiểm đối với tồn bộ hoạt động tài chính kế tốn của

Chi nhánh bao gồm Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm theo quy trình luân chuyển và

kiểm soát chứng từ. Thực hiện việc kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại

chứng từ, sổ sách kế toán, theo quy định của Nhà nước.

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thơng qua cơng tác lập kế hoạch tài

chính, tài sản của chi nhánh; theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, tài sản

của chi nhánh; theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, phân tích, đánh giá

tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động để phục vụ cho quản trị điều hành kinh

doanh của lãnh đạo.

- Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế

độ kế toán, xây dựng chế độ quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, nộp

thuế, trích lập quản lý và sử dụng các quỹ, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng

chế độ của Nhà nước và của Ngành.

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất cơng tác kế tốn, quy trình ln chuyển chứng từ

và chi tiêu tài chính của phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm và các phòng nghiệp vụ tại

chi nhánh theo quy định.

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu

kế toán, của báo cáo tài chính, đảm bảo an tồn tài sản, tiền vốn của ngân hàng và



Nguyễn Đức Thọ



6



Lớp: TC11-20



Báo cáo thực tập tổng hợp



khách hàng qua công tác hậu kiểm và kiểm tra thực hiện chế độ kế toán, chế độ tài

chính của các đơn vị trong Chi nhánh.

- Đầu mối quản lý toàn bộ số liệu, dữ liệu kế tốn,bảo mật, cung cấp thơng tin

hoạt động của Ngân hàng, của khách hàng qua số liệu kế toán theo quy định và lập

các báo cáo kế tốn tài chính theo quy định của Nhà nước, lập các loại báo cáo kế

toán phục vụ quản trị điều hành của Ban lãnh đạo.

- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia, phối hợp với các

phòng về những vấn đề liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng.



Nguyễn Đức Thọ



7



Lớp: TC11-20



Báo cáo thực tập tổng hợp



PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TRONG BA NĂM

2007 – 2009

Bảng 1 - Tình hình huy động vốn

Đơn vị: tỷ VNĐ

Chỉ tiêu



Năm

2007



Năm

2008



Năm

2009



So sánh

2008/2007

Số tiền

%

1.586 1.634 1.056 48

3,02



So sánh

2009/2008

Số tiền

%

-578

-35,37



Tổng nguồn vốn

Phân theo kỳ hạn

Ngắn hạn

735

1.029 798

294

40,00

-231

Trung - dài hạn

851

605

258

-246

-28,90 -347

Phân theo cơ cấu

Dân cư và tổ chức kinh tế 1.367 1.325 769

-42

-3,07

-556

Tổ chức tín dụng

219

309

287

90

41,09

-22

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009)



-22,45

-57,35

-41,96

-7,12



Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh năm

2008 tổng số vốn huy động của chi nhánh đạt 1.634 tỷ đồng tăng 48 tỷ đồng so với

năm 2007. Trong năm 2008 thì thị trường tài chính tiền tệ có những diễn biến bất

lợi, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngành về huy động vốn. Đến năm 2009

do thị trường tài chính vừa trải qua tình hình suy thối nên nguồn vốn của chi

nhánh giảm khá nhiều, chỉ đạt 1.056 giảm 578 tỷ đồng so với năm 2008.

Nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế đạt 1.367 tỷ đồng trong năm

2007 và nguồn vốn từ tổ chức tín dụng là 219 tỷ đồng. Năm 2008 do nền kinh tế có

nhiều bất lợi, trên thị trường tài chính nguồn vốn trở nên khan hiếm nên tính cạnh

tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt

nên hoạt động huy động vốn của Chi nhánh từ dân cư và các tổ chức kinh tế đã

giảm 42 tỷ đồng so với năm 2007, và giảm nhiều vào năm 2009 là 556 tỷ đồng.

Chi nhánh chủ yếu huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế.



Nguyễn Đức Thọ



8



Lớp: TC11-20



Báo cáo thực tập tổng hợp



Phân theo kì hạn, thì chi nhánh chủ yếu huy động nguồn vốn ngắn hạn, từ năm

2007 đến 2009 từ 735 tỷ lên tới 1.029 tỷ vào năm 2008 và giảm xuống còn 798 tỷ

đồng ở năm 2009. Nguồn vốn này có chi phí thấp hơn và khơng khan hiếm như

nguồn vốn trung và dài hạn, nhưng trong thời gian gần đây thì nguồn vốn trung và

dài hạn đang có xu hướng tăng theo chiều hướng tích cực.

2.2 Hoạt động sử dụng vốn

2.2.1 Dư nợ cho vay

Bảng 2 - Dư nợ cho vay

Đơn vị: tỷ VNĐ

Chỉ tiêu



Năm 2007

Số

Tỷ

tiền

trọng



Năm 2008

Số

Tỷ

% so

tiền

trọng

với

năm

2007

1.062 100

0,38



Năm 2009

Số

Tỷ

% so

tiền trọng

với

năm

2008

704 100

-33,71



Tổng dư nợ

1.058 100

Dư nợ theo thời gian

Ngắn hạn

470

44,42 803

75,61 70,85

513 72,87 -36,15

Trung - dài hạn

588

55,58 259

24,39 -55,95 191 27,13 -26.25

Dư nợ theo tiền tệ

Dư nợ VNĐ

991

93,66 981

92,37 -1,01

628 89,12 -35,98

Dư nợ ngoại tệ

67

6,34 81

7,63 20,89

76

10,88 -6,17

( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009)

Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy, năm 2008 do thắt chặt hoạt động cho vay

bằng cách áp dụng hạn mực tín dụng đối với chi nhánh, nâng cao chất lượng tín

dụng bằng cách sàng lọc khách hàng tốt, từ chối nhu cầu tín dụng của các khách

hàng khơng đáp ứng đủ tiêu chuẩn về tín dụng hoặc đáp ứng ở mức thấp, tạm dừng

cho vay đối với khách hàng liên quan đến lĩnh vực rủi ro trong những tháng đầu

năm nên tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh đến 31/12/2008 chỉ tăng 0,38% so với

năm 2007. Đến năm 2009, do tình hình tài chính gặp nhiều khó khăn tổng dư nợ

của chi nhánh giảm 33,71% so với năm 2008.



Nguyễn Đức Thọ



9



Lớp: TC11-20



Báo cáo thực tập tổng hợp



Trong các năm, tính theo loại hình cho vay thì cho vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ

cao hơn so với cho vay trung và dài hạn, còn cho vay theo tiền tệ thì cho vay bằng

VNĐ chiếm tỷ lệ cao so với cho vay bằng ngoại tệ.

2.2.2 Nợ quá hạn

Bảng 3 - Dư nợ quá hạn

Đơn vị: tỷ VNĐ

Chỉ tiêu



Năm 2007

Năm 2008

Số

Tỷ

Số

Tỷ

% so

tiền

trọng tiền

trọng

với

năm

2007

1.058 100 1.062 100 0,38

8,7

0,82 13,8 1,30 12,8



Năm 2009

Số

Tỷ

% so

tiền

trọng

với

năm

2008

704

100

-33,71

14,29 2,03 36,23



Tổng dư nợ

Dư nợ quá

hạn

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009)



Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu phản ánh rõ nét nhất chất lượng tín dụng của Ngân hàng.

Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh cụ thể như sau: Năm 2007 là

0,82%, năm 2008 tăng lên là 1,3% và năm 2009 tăng 2,03%. Đây là dấu hiệu cho

thấy chất lượng tín dụng của Chi nhánh đang có xu hướng giảm. Do đó phòng Tín

dụng cần đưa ra những biện pháp cụ thể khắc phục vấn đề trên.

2.3 Hoạt động kinh doanh Ngoại tệ

Bảng 4 - Doanh số hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Đơn vị: triệu USD

Chỉ tiêu hoạt động Năm

kinh doanh

2007



Năm

2008



Năm

2009



So sánh

So sánh

2008/2007 tăng

2009/2008 tăng

giảm (+/-)

giảm (+/-)

Số tiền

%

Số tiền

%

D/số mua ngoại tệ 157

230,4 308,2 73,4

46,75 77,8

33,76

D/số bán ngoại tệ 162

242,9 320,8 80,9

49,93 77,9

32,07

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009)

Các dịch vụ: kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền kiều hối, dịch vụ bảo lãnh, dịch

vụ thẻ... đã tạo ra những lợi thế cạnh tranh nhất định về sự đa chức năng, tiện lợi

Nguyễn Đức Thọ



10



Lớp: TC11-20



Báo cáo thực tập tổng hợp



trong giao dịch thanh toán, hơn hết là đem lại khoản lợi nhuận không nhỏ cho

Ngân hàng.

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Với những kết quả mà Techcombank Chi nhánh Hà Nội đã thực hiện được

trong những năm qua, phòng Kế tốn đã thống kê được tình hình kinh doanh của

Chi nhánh, thể hiện cụ thể trong bảng số liệu sau:

Bảng 5 - Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2007 - 2009

Đơn vị: triệu VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Tổng thu

162.352

274.785

274.233

Tổng chi

110.266

193.265

209.109

Chênh lệch thu chi

52.086

81.520

65.124

( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009)

Qua bảng số liệu trên ta thấy chênh lệch giữa thu và chi tăng dần qua các năm.

Năm 2009 tăng mạnh hơn so với năm 2008, và năm 2007 điều này cho thấy năm

2009 là năm mới trải qua giai đoạn khủng hoảng nhưng Ngân hàng kinh doanh vẫn

có lãi.

Nhìn chung trong ba năm qua, mặc dù còn gặp một số khó khăn nhất định

nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank Chi nhánh Hà Nội vẫn tiếp

tục tăng trưởng tốt, an toàn, hiệu quả. Thể hiện ở chỗ nguồn vốn ổn định, dư nợ đạt

mức cho phép, quỹ tiền lương tăng đều qua các năm. Hi vọng rằng Techcombak

Chi nhành Hà Nội sẽ tiếp tục phát triển thành công hơn trong những năm tới, là

chỗ dựa tin cậy cho mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.



Nguyễn Đức Thọ



11



Lớp: TC11-20



Báo cáo thực tập tổng hợp



PHẦN 3. MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

3.1 Những kết quả đạt được

- Về nguồn vốn:

Nền kinh tế Việt Nam từ cuối tháng 3/2009 đã có những dấu hiệu phục hồi,

tuy nhiên tình hình nền kinh tế vẫn còn khó khăn, biến động, Techcombak Hà Nội đã

xác định nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2009 là củng cố chất lượng tín dụng, kiểm

sốt chặt các khoản vay mới, tích cực xử lý nợ xấu, phát triển các hoạt động dịch vụ

để tăng các khoản thu ngồi lãi, trong đó ưu tiên phát triển các hoạt động dịch vụ.

Nguồn vốn của Chi nhánh vẫn ổn định, đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao.

- Về dư nợ tín dụng:

Thực hiện nghiêm túc kỷ luật kế hoạch: Không vi phạm kế hoạch dư nợ, hạn

mức dư nợ dư có, trạng thái ngoại tệ. Cung ứng vốn kịp thời cho khách hàng, đặc

biệt là khách hàng truyền thống (các tổng công ty), doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dư

nợ đạt kế hoạch được giao, tỷ lệ nợ xấu thấp dưới mức cho phép.

- Thực hiện tốt việc quảng bá thương hiệu VP Bank với nhiều hình thức và

các loại dịch vụ đã cung cấp như: Dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo

lãnh, thanh toán quốc tế, dịch vụ SMS Banking, Internet Banking, Mobile

Banking...

- Năm 2009 tỷ giá ngoại tệ trên thị trường đặc biệt là USD cũng có nhiều biến

động, nguồn ngoại tệ mua bán khan hiếm, tuy nhiên Chi nhánh vẫn luôn cố gắng

khai thác các nguồn ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng để đáp ứng đủ nhu cầu

ngoại tệ của các khách hàng xuất nhập khẩu tại Techcombank Hà Nội.

3.2 Một số mặt còn tồn tại

Song song với những thành tựu đạt được thì trong hoạt động kinh doanh của

Chi nhánh vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục:

- Thứ nhất, quy mô của Chi nhánh rộng nhưng lại không đồng đều giữa các

Chi nhánh cấp II và các phòng giao dịch, một số chi nhánh được hình thành trong

Nguyễn Đức Thọ



12



Lớp: TC11-20



Báo cáo thực tập tổng hợp



thời kỳ mà các ngân hàng đua nhau mở thêm các chi nhánh và các phòng giao dịch

nay phải cạnh tranh với nhiều chi nhánh khác cùng địa bàn nên hoạt động với hiệu

quả chưa cao, trong khi đó, ngành ngân hàng lại là ngành mang tính chất thời vụ

rất cao, gây xáo trộn trong Ngân hàng khi phải cắt giảm nhân viên hoặc phải bỏ chi

phí ra để duy trì mà hoạt động cho các chi nhánh và phòng giao dịch đó.

- Thứ hai, cơng tác huy động vốn tăng về số tương đối nhưng số tuyệt đối

tăng khơng lớn.

- Thứ ba, chất lượng tín dụng tốt, đảm bảo được yêu cầu nhưng lại không

đồng đều giữa các Chi nhánh cấp II và các phòng giao dịch.

- Thứ tư, cơng tác quản trị điều hành còn nhiều hạn chế nhất là đối với cán bộ

cấp phòng.

3.3 Một số kiến nghị đề xuất

Thực hiện các giải pháp về nâng cao năng lực tài chính, tăng thu, tiết kiệm chi:

- Thực hiện việc điều chỉnh cơ cấu dư nợ - nguồn vốn; dư nợ nội tệ, ngoại tệ,

tỷ trọng dư nợ các tổng công ty, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản xuất.

- Tích cực việc trích lập, xử lý và thu hồi nợ xử lý rủi ro.

- Chỉ đạo duy trì tồn quỹ tiền mặt hợp lý, khơng để tồn quỹ cao.

- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ, tăng cường công tác đối ngoại, tiếp thị nhằm

thu hút khách hàng, tăng dần tiền gửi khơng kỳ hạn có lãi suất rẻ.

- Rà soát, cắt giảm những khoản chi không hợp lý, xây dựng các định mức chi

như văn phòng phẩm, điện thoại, xăng xe... theo đúng chế độ quy định và tiết kiệm.



Nguyễn Đức Thọ



13



Lớp: TC11-20



Báo cáo thực tập tổng hợp



KẾT LUẬN

Bằng việc thực tập ở ngân hàng thưởng mại cổ phần kỹ thương Techcombank

chi nhánh Hà Nội em hi vọng sẽ được tìm hiểu và đi sâu về một lĩnh vực kinh

doanh của ngân hàng để có cái nhìn tổng qt về lĩnh vực đó. Điều đó sẽ phục vụ

cho việc phát triển công việc, nghề nghiệp sau này của bản thân.

Qua một thời gian được tìm hiểu về ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương

Techcombank chi nhánh Hà Nội, em dự định sẽ tìm hiểu về hoạt động tín dụng tại

ngân hàng hoặc hoạt động thẩm định tài chính khách hàng. Từ đó đưa ra những

nhận xét, đóng góp để góp phần nâng cao hoạt động tín dụng và thẩm định tài

chính khách hàng tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Hà Nội. Em mong nhận

được ý kiến đóng góp từ giáo viên hướng dẫn để tìm ra hướng đi của đề tài, để từ

đó em có thể hồn thiện đề tài tốt nghiệp.

Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Phạm

Thanh Bình ,cùng các thầy cơ trong khoa tài chính ngân hàng.và sự chỉ bảo tận

tình của các anh chị trong Ngân hàng Techcombank chi nhánh Hà Nội đã giúp em

hoàn thành bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn!



Nguyễn Đức Thọ



14



Lớp: TC11-20



Báo cáo thực tập tổng hợp



NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP



Họ và tên người nhận xét

Chức vụ

Nhận xét báo cáo của sv

Lớp

Khoa

Trường



: Bà Nguyễn Thị Kiều Anh

: Trưởng phòng dịch vụ khách hàng Doanh Nghiệp

: Nguyễn Đức Thọ

: TC 11-20

: Tài chính Ngân hàng

: Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



Như sau:

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2010



Nguyễn Đức Thọ



15



Lớp: TC11-20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tổ chức bộ máy của Techcombank chi nhánh Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×