Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Cơ cấu bộ máy hoạt động của Techcombank chi nhánh Hà Nội

II. Cơ cấu bộ máy hoạt động của Techcombank chi nhánh Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



• Cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam phục vụ nhu cầu đời sống đối

với cán bộ, công nhân viên và các đối tượng khác.

- Dịch vụ thanh tốn trong nước:

• Nhận thanh tốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ cho các cá nhân và tổ

chức kinh tế.

• Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước, chi trả lương qua tài khoản,

ngân hàng phục vụ giải ngân các dự án. Thu, chi hộ đơn vị.

- Dịch vụ kinh doanh ngoại hối:

• Thanh tốn xuất nhập khẩu theo các hình thức: Thư tín dụng (L/C), nhờ

thu (D/A, DP, CAD), chuyển tiền (TTR).

• Mua bán ngoại tệ, thanh toán phi mậu dịch, chi trả kiều hối và Western

Union, chi trả cho người lao động xuất khẩu.

• Thanh tốn, chuyển tiền biên giới, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh

trong nước và quốc tế, thu đổi ngoại tệ.

- Các sản phẩm dịch vụ khác:

• Cung cấp dịch vụ chi trả lương cho Cán bộ công nhân viên chức của

các doanh nghiệp, tổ chức.



Đoàn Việt Dũng



4



Lớp: TC11-19



Báo cáo thực tập tổng hợp



CHƯƠNG II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

TECHCOMBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY

I.Tình hình huy động vốn

Đầu năm 2009 nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với cuộc khủng hoảng

kinh tế tồn cầu kéo theo tình trạng lạm phát tăng cao,theo tính tốn sơ bộ có

thể lên tới 20% trong năm 2009.Trước tình hình đó,NHNN Việt Nam đã đưa

ra chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát,một trong số đó là

tăng dự trữ bắt buộc,dẫn đến 1 cuộc chạy đua lãi suất huy động do tình trạng

cạnh tranh giữa các ngân hàng rất gay gắt.Chứng tỏ nhu cầu vốn đang rất lớn

buộc các ngân hàng phải tìm mọi cách nâng cao năng lực cạnh tranh,tăng các

hình thức khuyến mại....nhằm thu hút tiền gửi khách hàng.Nhận thức được

điều này,công tác huy động vốn của ngân hàng được đặc biệt quan tâm.Điều

này được thể hiện khá rõ rệt qua kết quả hoạt động huy động vốn của ngân

hàng qua các năm.

Bảng 1:Tình hình huy động vốn 3 năm(2007-2009)

Đơn vị: tỷ VNĐ

Năm

2007



Năm

2008



So sánh

2008/2007

Số tiền

%

1.586 1.634 1.056 48

3,02



So sánh

2009/2008

Số tiền

%

-578

-35,37



Ngắn hạn



735



1.029 798



294



40,00



-231



-22,45



Trung - dài hạn



851



605



-246



-28,90



-347



-57,35



Dân cư và tổ chức kinh tế 1.367 1.325 769



-42



-3,07



-556



-41,96



Tổ chức tín dụng



-90



-41,09



-22



-7,12



Tổng nguồn vốn



Năm

2009



Phân theo kỳ hạn



258



Phân theo cơ cấu



219



309



287



(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009)



Đoàn Việt Dũng



5



Lớp: TC11-19



Báo cáo thực tập tổng hợp



- Năm 2008, tổng nguồn vốn huy động của Techcombank đạt 1.634 tỷ

đồng. So với cuối năm 2007 nguồn huy động tăng lên 48 tỷ đồng. Đây là

một thành công lớn của Techcombank trong công tác huy động, đặc biệt là

huy động từ dân cư vốn là nguồn vốn có tính ổn định cao nhất trong các

loại nguồn vốn huy động vào ngân hàng.Thành cơng này có được là do

Techcombank đã có một chiến lược đúng đắn và bước đi hợp lý, bởi năm

2008 ngân hàng nhà nước có rất nhiều các chính sách thắt chặt tiền tệ dẫn

đến lượng cung tiền trong lưu thông giảm.

-Năm 2009,tổng nguồn vốn huy động của Techcombank đạt 1.056 tỷ

đồng.So với cuối năm 2008 giảm 578 tỷ đồng.Nguyên nhân của sự sụt giảm

này là do cc khủng hoảng kinh tế tồn cầu.Tuy nhiên ban lãnh đạo cũng đã

có những biệm pháp kịp thời để khắc phục nhằm đảm bảo chỉ tiêu đã đề ra.



Đoàn Việt Dũng



6



Lớp: TC11-19



Báo cáo thực tập tổng hợp



II. Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động đầu tư giữ 1 vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh

của Techcombank Hà Nội.Nhờ có nguồn vốn lớn,ổn định Chi nhánh đã áp

dụng nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với mọi loại khách hàng.

1. Tình hình dư nợ

Bảng 2 - Dư nợ cho vay

Đơn vị: tỷ VNĐ

Năm 2007

Số

Tỷ

tiền

trọng

Tổng dư nợ



1.058 100



Năm 2008

Năm 2009

Số

Tỷ

% so Số

Tỷ

% so

tiền

trọng

với tiền trọng

với

năm

năm

2007

2008

1.062 100

0,38 704 100

-33,71



Dư nợ theo thời gian

Ngắn hạn



470



44,42 803



75,61 70,85 513



72,87 -36,15



Trung - dài hạn



588



55,58 259



24,39 191

55,95



27,13 -26.25



Dư nợ VNĐ



991



93,66 981



92,37 -1,01



89,12 -35,98



Dư nợ ngoại tệ



67



6,34



7,63



Dư nợ theo tiền tệ



81



628



20,89 76



10,88 -6,17



(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009)

Bảng 3 - Dư nợ quá hạn

Đơn vị: tỷ VNĐ

Năm 2007

Số

Tỷ

tiền

trọng



Năm 2008

Số

Tỷ

% so

tiền trọng với năm

2007



Tổng dư nợ



1.058



100



1.062



100



0,38



Năm 2009

Số

Tỷ

% so

tiền

trọng

với

năm

2008

704

100

-33,71



Dư nợ quá hạn



8,7



0,82



13,8



1,30



12,8



14,29



2,03



36,23



(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009)

Đoàn Việt Dũng



7



Lớp: TC11-19



Báo cáo thực tập tổng hợp



-Từ số liệu của bảng 1 và bảng 2 ta có thể thấy tuy nguồn vốn huy động

của các năm đều cao nhưng hoạt động sử dụng vốn chưa được triệt để.Tổng

số dư nợ thường chỉ chiếm từ 70% đến 75% tổng nguồn vốn.Vì vậy ngân

hàng cần đề ra những biêm pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng như đầu

tư vào các hoạt động kinh doanh:bn bán ngoại tệ,đầu tư vào thị trường

chứng khốn,mua cổ phần của các cơng ty,doanh ngiệp....,ngồi ra ngân hàng

cũng có thể chuyển vốn cho các ngân hàng khơng huy động được nhiều vốn

bằng các hình thức như cho vay ngắn hạn,vay qua đêm.....

-Tính đến cuối năm 2008, dư nợ đã tăng 0.38 % so với thời điểm

cuối năm 2007 trong khi đó nợ xấu (nợ 3-5) chiếm 1,30 %, nằm trong giới

hạn an toàn theo quy định của NHNN (dưới 3%). Năm 2009 dư nợ giảm

33,71% trong khi đó nợ xấu chiếm 2,03 %. Hoạt động trên thị trường liên

ngân hàng của Techcombank khá năng động để đáp ứng tốt nhất nhu cầu

thanh khoản của hệ thống và tối ưu hố nguồn vốn trong những lúc đầu ra

tín dụng cần phải thắt chặt do những khó khăn của nền kinh tế dẫn đến

khả năng trả nợ của khách hàng khó được đảm bảo chắc chắn

2. Hoạt động kinh doanh Ngoại tệ

Bảng 4 - Doanh số hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Đơn vị: triệu USD

Năm

2007



Năm

2008



Năm

2009



D/số mua ngoại tệ



157



So sánh

So sánh

2008/2007 tăng

2009/2008 tăng

giảm (+/-)

giảm (+/-)

Số tiền

%

Số tiền

%

230,4 308,2 73,4

46,75 77,8

33,76



D/số bán ngoại tệ



162



242,9 320,8 80,9



49,93 77,9



32,07



(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009)



Đoàn Việt Dũng



8



Lớp: TC11-19



Báo cáo thực tập tổng hợp



Trong nghiệp vụ mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng thanh tốn xuất

nhập khẩu,

ngồi khối lượng giao dịch chủ yếu bằng USD và các loại ngoại tệ mạnh

khác như EUR,JPY, GBP, AUD, v.v., Ph.ng Kinh doanh ngoại hối của

Techcombank cung cấp cho khách hàngmột số ngoại tệ khác ít giao dịch trên

thị trường thế giới như đồng Baht Thái Lan (THB),Krone Đan Mạch (DKK),

Krone Thụy Điển (SEK), v.v. Doanh số mua bán ngoại tệ tăng đều trong 3

năm chứng tỏ hoạt động kinh doanh ngoại tệ cua Techcombank phát triển rất

tốt.

3.Các hoạt động khác

Ngoài các nghiệp vụ chính là cho vay tín dụng, chuyển tiền, thanh

tốn,kinh doanh ngoại tệ Techcombank Chi nhánh Hà Nội còn mở rộng một

số hoạt động kinh doanh khác như: Chuyển tiền kiều hối, dịch vụ bảo lãnh,

dịch vụ thẻ,thanh toán quốc tế,giao dịch hàng hóa tương lai... Các dịch vụ này

không những mở ra cho Ngân hàng những khoản thu có giá trị lớn mà còn

đem đến cho Ngân hàng những lợi thế cạnh tranh nhất định về sự đa chức

năng và tiện lợi trong giao dịch thanh toán.

III.Các mặt hoạt động khác

1.Quản trị công nghệ thông tin

- Năm 2008 đã nâng cấp thành công hệ thống T24 –R7.Hệ thống

mạng nội bộ được nâng cấp bảo đảm độ an toàn cho hệ thống của ngân

hàng. Công tác quản lý, sử dụng công nghệ thông tin, cả phần cứng và

phân mềm đều được nâng cao góp phần tăng hiệu quả của hoạt động

kinh doanh.

- Các sản phẩm mới trên nền công nghệ như F@st -ebank – sản phẩm

internet Banking cho doanh nghiệp, tiếp theo sản phẩm F@st-ibank cho cá

nhân được trung tâm cơng nghệ cùng các phòng ban chức năng phối hợp

Đoàn Việt Dũng



9



Lớp: TC11-19



Báo cáo thực tập tổng hợp



triển khai đã đem lại kết quả tốt. Trong năm 2008 cùng trung tâm thẻ triển

khai xong về cơ bản module thẻ tín dụng và đã phát hành thử nghiệm thẻ

Visa credit. Nhiều dự án kết nối công nghệ thông tin với các đối tác như

HSBC, Bank Net, Pay Net, Pacific Airline, Bảo Việt nhân thọ, Vietnam

airline cũng đã được triển khai thành công đem lại nhiều thuận lợi trong

giao

dịch với khách hàng và đối tác, tăng cường mối quan hệ hợp tác với

các đối tác trong kinh doanh

2.Công tác phát triển sản phẩm

Các sản phẩm mới lần lượt được giới thiệu và đã thu hút được sự

quan tâm của nhiều khách hàng như các sản phẩm tiết kiệm trúng thưởng,

Tiết kiệm bội thu, linh, Tiết kiệm linh hoạt, sản phẩm internetbanking –

F@st i bank, F@st E-Bank, thẻ đồng thương hiệu TECHCOMBANK –

VISA – VIETNAM AIRLINES.... được nâng cấp hoàn thiện và phục vụ

rộng rãi các đối tượng khách hàng. Các sản phẩm mới ra mắt được đánh

giá là đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường và được khách hàng đón

nhận. Đặc biệt sản phẩm internet banking F@st Ibank/ F@st E-Bank tạo

rất nhiều thuận tiện cho khách hàng trong việc quản lý tài khoản, thanh

toán, kiểm soát các giao dịch với ngân hàng đem lại nhiều tiện lợi hơn cho

khách hàng.Techcombank trở thành ngân hàng đầu tiên và là ngân hàng có

nhiều nhất số lượng các khách hàng sử dụng các dịch vụ điện tử tại Việt

Nam.

3. Hoạt động marketing

- Trong 3 năm, hoạt động marketing đã có một bước tiến vững chắc.

Nhiều chương trình tài trợ, quảng cáo, các hoạt động PR, khuyến mại

được triển khai tốt trên phạm vi tồn quốc đã góp phần đáng kể vào việc

phát triển cơ sở khách hàng và mang lại hình ảnh tốt cho ngân hàng. Hiệu

Đoàn Việt Dũng



10



Lớp: TC11-19



Báo cáo thực tập tổng hợp



quả của các hoạt động marketing đã có sự tăng lên cùng với việc thương

hiệu Techcombank đang được nhận biết nhiều hơn.

4. Kiểm soát rủi ro

- Cùng với việc mở rộng và phát triển kinh doanh, trong 3 năm

Techcombank cũng không ngừng chú ý và nâng cao khả năng quản trị rủi

ro, từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát rủi ro chuyên sâu.

-Việc từng bước tập trung hóa cơng tác thẩm định tín dụng tại Hội sở

đã giúp Techcombank tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro tín dụng

cho ngân hàng. Mặc dù nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng và có

ảnh hưởng khá sâu sắc đến kinh tế Việt năm nhưng Ngân hàng vẫn giữ

được tỷ lệ nợ 3-5 trong giới hạn an tồn là do đóng góp khơng nhỏ cơng

tác kiểm sốt rủi ro tín dụng của Khối tín dụng và quản trị rủi ro.

- Công tác quản trị rủi ro thị trường trong 3 năm đã hỗ trợ và giúp cho

ban lãnh đạo ngân hàng điều hành hiệu quả trước những biến động phức

tạp về mặt chính sách của chính phủ, quản lý rủi ro thanh khoản và rủi ro

lãi suất được hiệu quả, an toàn.

- Rủi ro hoạt động đã được chú trọng, và đang được triển khai một

cách bài bản nhằm nhận diện, và có phương thức quản lý sát sao, đảm bảo

các hoạt động, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng là đồng nhất và có chất

lượng cao.

IV.Kết quả kinh doanh

Bảng 5 - Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2007 - 2009

Đơn vị: triệu VNĐ

Tổng thu

Tổng chi

Chênh lệch thu chi

Đoàn Việt Dũng



Năm 2007

162.352

110.266

52.086

11



Năm 2008

274.785

193.265

81.520



Năm 2009

274.233

242.109

32.124

Lớp: TC11-19



Báo cáo thực tập tổng hợp



(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009)

Kết quả hoạt động năm trong 3 năm của Techcombank có một số chỉ

số khơng đạt kế hoạch đề ra, về tổng tài sản, về dư nợ, về huy động,

nhưng nhìn chung kết quả hoạt động trong 3 năm của Techcombank tiếp

tục có sự tăng trưởng tốt ,các chỉ tiêu chính đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận

có sự tăng trưởng đáng kể. Hình ảnh của ngân hàng đang được nhận biết

rộng rãi trên phạm vi cả nước đặc biệt là tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh,

các tỉnh thành phố lớn trên khắp cả nước. Mạng lưới các chi nhánh, Phòng

Giao dịch khơng ngừng được mở rộng với hoạt động ngày càng hiệu quả

góp phần quan trọng trong việc tăng trưởng lợi nhuận ngân hàng. Các sản

phẩm dịch vụ mới giàu chất công nghệ được ra mắt đều đặn khẳng định

thế mạnh của ngân hàng trong việc ứng dụng công nghệ.Những kết quả

đạt được trong 3 năm qua tiếp tục là một bước tiến vững chắc cho chiến

lược 5 năm 2005-2010 của ngân hàng, kết quả kinh doanh trong 3 năm cho

thấy Techcombank đang tiếp tục phát triển ổn định, bền vững, tăng trưởng

trên cơ sở kiểm soát được rủi ro.

V. Những khó khăn tồn tại và nguyên nhân

1. Những khó khăn tồn tại

1.1. Rủi ro về tín dụng.

Khi chuyển sang cơ chế thị trường,Chi nhánh thực sụ chuyển hướng và

kinh doanh có hiệu quả vững chắc và tăng trưởng mạnh qua các năm.Tuy

nhiên bên cạnh đó,tỷ lệ nợ quá hạn chưa ổn định,chưa giảm,mặt khác nhiều

tiềm ẩn rủi ro còn đe dọa hoạt động của ngân hàng.Đây là vấn đề bức xúc đối

với chi nhánh,do đó đầu tư sao cho có hiệu quả,thu hồi vốn nhanh,đủ gốc và

lãi,để quay vòng vốn nhanh là mong mỏi của ngân hàng.Tỷ trọng dư nợ tín

dụng trung và dài hạn cả chi nhánh khá lớn,chính diều đó làm cho rủi ro tín

dụng,nợ q hạn,nợ khó đòi là những vấn đề được ngân hàng hết sức quan

tâm,tìm cách giải quyết trong cả hiện tại va tương lai

Đoàn Việt Dũng



12



Lớp: TC11-19



Báo cáo thực tập tổng hợp



1.2. Đầu tư tín dụng chưa dàn trải đều ở các thành phần kinh tế

Việc ngân hàng Techcombank Hà nội tập trung vốn đầu tư cho các ngành

kinh tế mũi nhọn như các ngành công nghiệp,thương mại dịch vụ có những

mặt tốt,mặt tích cực,song việc đầu tư vốn phát triển hài hòa có sự hỗ trợ giữa

các ngành nghề kinh tế trên địa bàn mới có thể tạo ra sức mạnh tổng hợp để

phát triển kinh tế.Cơ cấu dư nợ của chi nhánh vẫn tập trung chủ yếu ở khu

vực kinh tế quốc doanh,dư nợ ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng rất thấp.Trong

cho vay nói chung các khách hàng có dư nợ lớn lại tập trung phần lớn trong

ngành công ngiệp và thương mại dịch vụ,ngành nông ngiệp và các ngành

khác chiếm tỷ lệ rất ít.

1.3.Hạn chế về kỹ thuật

Cơng nghệ ngân hàng còn hạn chế về kỹ thuật so với 1 số ngân hàng

đứng đầu trong nước.Bắt đàu từ việc chưa chuẩn hóa được hoạt động ngiệp

vụ,năng lực cán bộ và năng lực tài chính thiếu hệ thống thơng tin quản lý có

hiệu lực.Ngân hàng cần hiện đại hóa hê thống thơng tin quản lý điều

hành,thanh tốn nối mạng tồn quốc,đảm bảo thơng tin kịp thời chính

xác,tăng hiệu quả kinh doanh và giảm bớt rủi ro.

2.Nguyên nhân.

2.1.Nguyên nhân khách quan

-Mơi trường và tính chất cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng ngày

càng trở lên gay gắt hơn.Ngay trên địa bàn Hà Nội đã có trên 90 tổ chức ngân

hàng đang đồng thời hoạt động,nhiều ngân hàng có khả năng tăng lãi suất huy

động vốn hay hạ lãi suất cho vay xuông mức thấp hơn để cạnh tranh.

-Bên cạnh đó do các ngành sản xuất trong nước phải cạnh tranh gay gắt

với hàng ngoại nhập,chính sách kinh tế vĩ mơ đang trong q trình điều chỉnh

đổi mới hồn thiện nên các doanh ngiệp không theo kịp với sự thay đổi của cơ

chế và chính sách vĩ mơ dẫn đến kinh doanh thua lỗ,không đủ điều kiện vay

vốn ngân hàng.

-Ngoài ra hệ thống văn bản pháp luật liên quan đên hoạt động tín dụng

tuy đã được cải thiện nhiều nhưng chưa đồng bộ,chưa phù hợp với môi trường

cạnh tranh của cơ chế thị trường.Thủ tuc và điều kiện cho vay còn rườm

Đồn Việt Dũng



13



Lớp: TC11-19



Báo cáo thực tập tổng hợp



rà,phức tạp đã khiến cho Ngân hàng phải từ chối nhiều khoản cho vay,vì

khách hàng khơng đáp ứng được đầy đủ các điều kiện vay vốn.

2.2.Nguyên nhân chủ quan

-Cán bộ tín dụng còn thiếu về số lượng,một số còn yếu kém về năng

lực,chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của các hoạt động trong

ngân hàng,đặc biệt là trong xu thế quốc tế hóa và hiện đại hóa ngân hàng tại

Việt Nam,cũng như trên thế giới.Đây la vấn đề hết sức cấp bách,cần phải thực

hiện ngiêm túc và không ngừng nâng cao chất lượng,nếu không sẽ là nguy cơ

lớn cho ngân hàng.Vì yếu tố này liên quan trực tiếp đến con người,đến chất

lượng và rủi ro của các khoản tín dụng.

-Ngân hàng còn chủ quan khi cho vay,thể hiện ở 1 trong số trường hợp

có quan niệm cho rằng đối với những khách hàng quen thuộc không cần giám

sát chặt chẽ và giải quyết cho vay chỉ dựa vào thơng tin do doanh nghiệp đó

cung cấp thay cho những số liệu tài chính đáng tin cậy.

-Một nguyên nhân quan trọng la mối quan hệ giữa ngân hàng và khách

hàng chưa rộng rãi do chưa có sự tìm hiểu lẫn nhau nhiều,công tác Marketing

chưa phát huy được sức mạnh tối đa để đem lại những hợp đồng,dự án có lợi

cho Chi Nhánh.



Đồn Việt Dũng



14



Lớp: TC11-19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Cơ cấu bộ máy hoạt động của Techcombank chi nhánh Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×