Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Nhận xét - đánh giá

1 Nhận xét - đánh giá

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Chứng từ kế toán được lưu trữ, bảo quản cẩn thận trong tủ hồ sơ khi cần có thể tìm

được nhanh chóng.

-



Hình thức tổ chức quản lý và lưân chuyển chứng từ gọn nhẹ. Phòng kế tốn của

cơng ty sẽ nhận được chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ các

phòng ban khác nhau của cơng ty hay khách hàng (các chứng từ này phải có chữ ký

xác nhận của đơn vị bán và người mua hàng). Sau đó căn cứ vào tính chất của mỗi

nghiệp vụ mà các chứng từ được đưa đến từng kế toán viên có liên quan và được kế

tốn viên ghi chép, theo dõi lên các sổ kế tốn.



-



Nhìn chung sự tổ chức luân chuyển chứng từ của công ty là hợp lý và phù hợp với

tình hình chung của cơng ty. Sau khi kết thúc kỳ hạch toán các chứng từ được phân

loại và đóng thành từng tập, được bảo quản trong tủ hồ sơ ở phòng kế tốn, khi cần

đến thì có thể tìm được một cách nhanh chóng.



-



Phương pháp tính giá thành: công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

trong việc tính giá thành sản xuất sản phẩm rất phù hợp, quy trình cơng nghệ của

hoạt động xây lắp. Hơn nữa phương pháp kê khai thường xuyên trong việc tính giá

thành có ưu điểm dễ tính, giúp việc tính tốn của kế tốn tổng hợp được thực hiện

nhanh chóng, chính xác cung cấp số liệu giá thành sản phẩm kịp thời tạo điều kiện

thuận lợi trong việc phân tích và tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm.



-



Phương pháp khấu hao tài sản cổ định: công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao

tài sản cố định theo đường thắng là hợp lý và phù hợp với quy mơ tài sản cố định

của cơng ty. Nó giúp cho việc hạch toán, theo dõi tài sản cố định được dễ dàng,

thuận tiện cũng như việc tính khấu hao tài sản vào cuối mỗi tháng.



-



Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho cơng ty áp dụng phương pháp bình qn gia

quyền, phương pháp này áp dụng cho từng loại thành phẩm, trong đó giá trị trung

bình của thành phẩm được tính theo từng lần nhập kho thành phẩm. Phương pháp

này tuy bộ phận kế tốn phải tính tốn lại giá vào mỗi lần nhập kho và hơi phức tạp

hơn các phương pháp nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước nhưng lại không

sợ nhầm lẫn giữa giá nhập trước và giá nhập sau của từng loại thành phẩm nếu tính

giá theo 2 phương pháp trên. Đây cũng là một cách lựa chọn đúng đắn của ban lãnh

đạo công ty.



-



Phương pháp tính giá hàng tồn kho: cơng ty hạch tốn hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên, đây là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình

hiện có biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên các



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



26



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



tài khoản hàng tồn kho. Phương pháp này thì cuối tháng phải so sánh giữa số liệu

ghi của thủ kho và lấy số liệu đã được thống nhất đó đem so sánh đối chiếu với kết

quả kiểm kê thành phẩm tồn kho. Phương pháp này độ chính xác cao khơng có sai

xót nhầm lẫn trong việc tính tốn.

c. Cách tính giá thành sản phẩm:

-



Đối với chi phí ngun vật liệu trực tiếp: cơng ty dùng phương pháp nhập xuất

thẳng nên kế toán dễ theo dõi quá trình nhập xuất tồn ngun vật liệu của cơng ty.

Vì nhập xuất thẳng nên cơng ty khơng có lượng hàng tồn kho, khơng có hao phí

ngun vật liệu, cơng ty thu được lợi nhuận cao hơn.



-



Đối với nhân công trực tiếp: cơng ty áp dụng hình thức lương khốn và lương cơng

nhật. Ngồi ra các khoản phụ cấp, thưởng tính đầy đủ cho cán bộ công nhân viên.



-



Công ty chấm công cho công nhân, nhân viên ở từng đội, từng cơng trình để làm

căn cứ tính lương, đảm bảo cơng bằng tạo tâm lý tin tưởng và an tâm cho cơng

nhân, nhân viên làm việc tốt hơn.



-



Đối với chi phí sử dụng máy thi cơng: cơng ty có th một số máy điều này tạo

điều kiện thuận lợi trong việc hoạt động của máy, giảm bớt chi phí phát sinh, kiểm

tra đối chiếu các số liệu kế tốn nhanh, chính xác giúp các nhà quản lý dễ nhận biết

chi phí phát sinh trong kỳ đề có biện pháp tiết kiệm chi phí, giá thành sản phẩm.



-



Đối với chi phí sản xuất chung: cơng ty giao khốn cho đội tất cả các chi phí như:

điện, nước, điện thoại… Cơng ty chi theo dõi trích khấu hao tài sản cổ định đã tạo

điều kiện thuận lợi trong việc đối chiếu sổ sách và kiểm tra số liệu kế toán, giúp

nhà quản lý tiện theo dõi.



3.1.2 Nhược điểm:

-



Đối với nguyên vật liệu trực tiếp: công ty dùng phương pháp nhập xuất thẳng nên

không có lượng hàng tồn kho nên khơng đáp ứng được đáp ứng được nhu cầu của

khách hàng khi khách hàng cần gấp.



-



Đối với nhân công trực tiếp: nguồn nhân công trực tiếp sản xuất của cơng ty có một

số th theo hợp đồng ngắn hạn. Vì vậy trước khi làm cơng trình thì phải khảo xác

địa bàn, vận dụng nhân lực tại địa phương để giảm bớt chi phí thuê nhân cơng.



-



Đối với chi phí sử dụng máy thi cơng: xe, máy thi cơng hiện nay ở cơng ty có một

số thuê ngoài nên việc quản lý kho khăn sử dụng khơng đúng mục đích làm hao phí

năng lượng ảnh hưởng đến chi phí của cơng ty và ảnh hưởng đến giá thành sản xuất

sản phẩm.



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



27



Báo cáo thực tập

-



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Đối với việc trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng thời gian

thu hồi lại vốn lâu do đồng tiền bị mất giá theo thời gian.



3.1.3 Kiến nghị:

-



Đối với nguyên vật liệu trực tiếp: khi khách hàng có nhu cầu cần gấp hay số lượng

sản phẩm nhiều thì doanh nghiệp khơng có nguyên vật liệu có sẵn trong kho để

phục vụ q trình sản xuất, đơi khi chất lượng ngun vật liệu khơng được đảm

bảo, giá cả cao hơn. Vì vậy cần dữ trữ lượng nguyên vật liệu tồn kho hợp lý.

Ngun vật liệu sử dụng trong kỳ khơng hết thì hồn nhập. Trong khi cơng ty lại

khơng hồn nhập mà lại đưa vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Khi phân tích sự

biến động của giá thành qua các kỳ khó phân biệt chi phí dở dang đầu kỳ này lại

đưa hết vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vì vậy sự nhận xét là khơng chính xác.



-



Đối với nhân công trực tiếp: hiện nay số lao động có trình độ chun mơn tay nghề

chưa cao cơng ty cần nâng cao trình độ tay nghề cho cơng nhân sản xuất.



-



Đối với chi phí sử dụng máy thi cơng: việc sử dụng khơng mục đích làm hao phí

năng lượng ảnh hưởng đến chi phí của cơng ty. Vì vậy muốn giảm cần phải xây

dựng một định mức như quy định thời gian, liều lượng sử dụng năng lượng điện

một cách chặt chẽ.



-



Bên cạnh đó cơng ty nên bố trí nhân sự thường xuyên kiểm tra, sửa chữa các loại

máy móc thiết bị sao phù hợp với quy trình sản xuất nhằm tránh tình trạng hao hụt

và lãng phí trong sản xuất. Nếu có điều kiện cơng ty nên áp dụng những biện pháp

nhằm cải tiến kỹ thuật, máy móc nhắm tiết kiệm tối đa chi phí năng lượng trong

q trình sản xuất.



-



Đối với chi phí sản xuất chung: cơng ty đã phân bổ chi phí quản lý phân xưởng hợp

lý. Ngồi ra một số máy móc khơng sử dụng được nhưng vẫn trích khấu hao, vì vậy

cần thanh lý để hạ giá thành sản phẩm. Công ty nên kết hợp phương pháp trích

khấu hao theo đường thắng và phương pháp sổ dư giảm dần để thu hồi vốn nhanh,

để đầu tư vào các tài sản khác.



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



28



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Kết luận:

-



Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu quan trọng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh ở cơng ty. Cơng tác quảnlý chi phí và tính giá thành sản

phẩm là công cụ quan trọng avf tạo khuynh hướng để công ty hướng đến mục tiêu

hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh với những doanh nghiệp khác. Tất cả các chi

phí phát sinh đều được kế tốn thu thập và xử lý, đảm bảo việc tính giá thành đúng.

Đồng thời qua đó phân tích và đánh giá những mặt còn hạn chế để khắc phục.



-



Cơng ty ln duy trì được lợi nhuận cao và nâng caouy tín trên thị trường. Nói

chung cơng ty đãcố gắng trong việc sử dụng chi phí hợp lý để hạ giá thành sản

phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.



-



Tuy nhiên, sinh viên mới tiếp cận trong lĩnh vực xây lắp thực tế nên chun đề

khơng tránh sai sót. Em rất mong được sự chỉ đạo của Thầy, Cô và các Cơ Chú

trong phòng kế tốn tài chính để chun đề được hoàn thiện hơn.



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Nhận xét - đánh giá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×