Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Đại Dương

2 Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Đại Dương

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Hàng tồn kho được xác định trên cở sở giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao

gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp phát

sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại.

- Phương pháp tính giá trị và hạch toán hàng tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình qn gia quyền ( bình

qn cả kỳ dự trữ ) và được hạch tốn theo phương pháp kê khai thường

xuyên. Trong đó, giá trị hàng hoá nhập khẩu được xác định bằng giá CIF cộng

với các chi phí mua hàng

- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị

thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán

ước tính của hàng tồn kho trừ chi phí ước tính để hồn thành sản phẩm.

- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ được thể hiện theo nguyên giá trừ đi hao mòn luỹ

kế. Nguyên giá TSCĐ bao gồm các chi phí mà cơng ty phải bỏ ra để có được

TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu

dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại QĐ số 206/2003/ QĐ-BTC ngày

12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Số năm khấu hao của các loại

TSCĐ như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc



: 6-10 năm



Máy móc, thiết bị



: 5-6 năm



Phương tiện vận tải, truyền dẫn



: 6-8 năm



Thiết bị, dụng cụ quản lý



: 3-5 năm



- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi phần lớn các rủi ro và lợi ích

gắn liền với dịch vụ đã được hoàn thành và đồng thời được bên mua chấp

nhận thanh toán



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



17



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

việc sở hữu hàng hố đó được chuyển giao cho người mua và khơng còn tồn

tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh tốn tiền, chi phí

kèm theo.

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán



Các chứng từ kế toán là bằng chứng dùng để chứng mình các nghiệp

vụ kinh tế đã phát sinh và đã hoàn thành, đặc biệt chứng từ kế toán là căn cứ

pháp lý để ghi sổ kế toán. Đồng thời, chứng từ kế toán gắn liền với trách

nhiệm vật chất của cá nhân và đơn vị trong việc xác minh tính chính xác, hợp

pháp của các hoạt động trong đơn vị, là căn cứ để kiểm tra kế toán. Căn cứ

vào chế độ chứng từ kế tốn do Bộ Tài Chính quy định, hệ thống chứng từ kế

tốn của cơng ty bao gồm:

Về lao động và tiền lương

- Bảng chấm công: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-LĐTL

- Biên bản điều tra tai nạn lao động: chứng từ hướng dẫn theo mẫu số

09-LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: chứng từ bắt buộc, mẫu số 10LĐTL

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: chứng từ bắt buộc theo mẫu

số

11-LĐTL

Về tiền tệ:

- Phiếu thu: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-TT

- Phiếu chi: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-TT

- Giấy đề nghị tạm ứng: chứng từ hướng dẫn theo mẫu số 03-TT

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng: chứng từ bắt buộc, mẫu số 04-TT

- Bảng kiểm kê quỹ: chứng từ bắt buộc, mẫu số 08-TT

SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



18



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Về hàng tồn kho:

- Phiếu nhập kho: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-VT

- Phiếu xuất kho: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-VT

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: chứng từ bắt buộc, mẫu số 03-VT

- Thẻ kho: chứng từ bắt buộc, mẫu số 06-VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá: chứng từ bắt buộc, mẫu số

08 -VT

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán



Tài khoản kế toán là tài liệu phản ánh, phân loại và hệ thống hoá các nghiệp

vụ kinh tế tác động tới sự tuần hoàn và chu chuyển vốn kinh doanh là đối

tượng ghi nhận của kế tốn. Vì vậy, tất cả sự biến đổi về tài sản và nguồn vốn

được phân loại và tổng hợp trong hệ thống tài khoản kế toán, để cung cấp số

liệu về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả kinh

doanh và việc phân chia kết quả này, cho việc lập các Báo cáo tài chính.

Cơng ty cổ phần Xây Dựng Đại Dương đã sử dụng tài khoản kế toán để

phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh

tế. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, tài

khoản cấp 2, tài khoản trong và ngồi bảng cân đối kế tốn theo quy định của

chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày

20/3/2006 được sửa đổi bổ sung theo thơng tư số 161/2007/TT-BTC ngày

31/12/2007 của Bộ Tài Chính.

Các tài khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán (TK131, TK 331) được

mở chi tiết theo từng khách hàng của cơng ty

Các tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, doanh thu bán hàng, chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất

chung (TK154, TK511, TK621, TK622, TK627) được mở chi tiết theo từng

hoạt động sản xuất kinh doanh



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



19



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Các tài khoản phải thu nội bộ, phải trả nội bộ(TK136,TK336) được mở chi

tiết theo từng đơn vị nội bộ

Công ty không mở các tài khoản dự phòng:TK139, TK159 và tài khoản ngoại

bảng TK007- ngoại tệ các loại.

Ngoài ra, một số tài khoản như TK138,TK142,TK333,TK338,TK421… cũng

được mở chi tiết để thuận tiện cho việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh.

2.2.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế tốn

Với hình thức sổ kế tốn là nhật ký chung các sổ sách kế tốn sử dụng tại

cơng ty đều là những sổ sách theo biểu mẫu quy định trong hình thức nhật ký

chung. Bao gồm sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt, Bảng tổng hợp, Sổ chi tiết,

Sổ cái :

- Nhật ký chung: Là sổ kế toán căn bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát

sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ đó làm

căn cứ ghi Sổ cái

- Nhật ký đặc biệt: được sử dụng trong trường hợp nghiệp vụ phát sinh

nhiều nếu tập trung ghi cả vào Nhật ký chung thì sẽ có trở ngại về nhiều mặt, cho

nên phải mở các sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép riêng cho từng loại nghiệp vụ chủ

yếu. Khi dùng sổ nhật ký đặc biệt thì chứng gốc trước hết được ghi vào sổ Nhật ký

đặc biệt, sau đó định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ nhật ký đặc biệt

ghi một lần vào sổ cái

- Ngoài sổ Nhật ký đặc biệt, tuỳ theo yêu cầu quản lý đối với từng loại tài

sản hoặc từng loại nghiệp vụ như tài sản cố định, vật liệu, hàng hố, thành phẩm,

chi phí sản xuất.. kế tốn phải mở các sổ kế toán chi tiết. Đây là loại sổ kế toán

dùng để ghi chi tiết các sự việc đã ghi trên sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ u

cầu của cơng tác kiểm tra phân tích. Khi mở các sổ kế tốn chi tiết thì chứng từ gốc

được ghi vào sổ kế toán chi tiết, cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết thì chứng từ

gốc được ghi vào sổ kế toán chi tiết, cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết lập các



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



20



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ kế toán phân

loại chung.

- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp

vụ phát sinh của từng tài khoản tổng hợp. Số liệu của Sổ cái cuối tháng được dùng

để ghi vào bảng cân đối số phát sinh và từ đó ghi vào bảng cân đối kế tốn và các

bảng biểu kế tốn khác

-Trình tự ghi chép kế tốn trong hình thức nhật ký chung như sau: hàng

ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung

theo trình tự thời gian sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái.

Trường hợp dùng sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc

ghi nghiệp vụ phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biết có liên quan, định kỳ hoăc cuối

tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ nhật ký đặc biệt và lấy số liệu của Sổ cái ghi

vào bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp.

Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, sau khi ghi sổ

Nhật ký chung phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế

toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân

đối số phát sinh.



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



21



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chung

Chứng từ kế tốn



Nhật ký đặc

biệt



Nhật ký chung



Sổ cái



Bảng cân đối

số phát sinh



Báo cáo tài chính



Sơ đồ 6 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chung



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



22



Sổ chi tiết



Bảng Tổng hợp

chi tiết



Báo cáo thực tập



2.2.5



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán



Báo cáo kế toán được dùng để mơ tả hoạt động và thực trạng tài chính của

cơng ty. Trong q trình quản lý kinh tế các nhà lãnh đạo và quản lý công ty

phải xem xét, dựa vào các báo cáo tài chính để ra quyết định phù hợp. Báo

cáo tài chính cũng là cơ sở để các nhà đầu tư, các khách hàng nhìn vào đấy để

từ đó đưa ra quyết định đầu tư và ký kết hợp đồng với công ty hay không.

Đồng thời, các cơ quan chức năng của nhà nước sử dụng thơng tin kế tốn để

kiểm sốt kinh doanh và thu thuế.

Công ty cổ phần xây dựng Đại Dương lập báo cáo tài chính vào cuối mỗi

tháng, quý, và báo cáo tài chính năm. Các báo cáo tài chính hàng tháng được

gưỉ cho cơng ty ở Hải Phòng phục vụ cho việc quản lý của cả công ty. Các

báo cáo tài chính hàng quý và năm nộp cho Sở Tài Chính TP Hạ Long,cục

thuế TP Hạ Long . Đối với các báo cáo tài chính quý nộp chậm nhất là sau 45

ngày kể từ ngày kết thúc quý, các báo cáo tài chính năm được phép nộp chậm

nhất sau 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm tài chính đó.

Hệ thống báo cáo kế tốn của cơng ty cổ phần xây dựng Đại Dương bao gồm:

Báo cáo quyết toán và Báo cáo tài chính.

 Báo cáo quyết tốn:

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Bảng tổng hợp phải thu khách hàng TK131, phải trả người bán TK331

- Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK154

- Bảng tổng hợp các khoản tạm ứng tiền mặt TK 1411, nhiên liệu TK1412

- Bảng tổng hợp TK 2413

- Bảng tổng hợp TK 242

- Bảng tổng hợp các khoản phải trả, phải nộp khácTK338

- Bảng kê chi tiết chi phí quản lý và báo cáo thu chi tiền mặt

 Báo cáo tài chính:

SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



23



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Công ty thực hiện chế độ Báo cáo tài chính như trong QĐ15/2006/QĐBTC



của Bộ Tài Chính ban hành năm 2006. Cuối kỳ kế tốn cơng ty lập các



mẫu báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh

báo cáo tài chính.



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



24



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



3 Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch tốn kế

tốn tại Cơng ty cổ phần xây dựng Đại Dương

3.1 Nhận xét - đánh giá

3.1.1 Ưu điểm:

a.Về tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty:

-



Cơng Ty Cổ Phần Xây Dựng Đại Dương là đơn vị hạch tốn độc lập khơng chịu sự

quản lý cấp trên việc hoạt động dễ dàng không thông qua nhiều thủ tục rườm rà.



-



Bộ máy kế toán hợp lý, phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của công ty .



-



Việc quản lý nhân sự tại công ty khá chặt chẽ, mối quan hệ giữa các phòng ban

tương đối tốt, hỗ trợ nhau trong quản lý. Mỗi phòng ban thực hiện đầy đủ nhiệm vụ

và chức năng của mình. Cơng tác quản lý kỹ thuật, với quan điểm chất lượng cơng

trình là lương tâm và trách nhiệm của người làm xây dựng, là thước đo giá trị thành

quả lao động. Do đó cơng ty ln quan tâm và nhắc nhỡ kiểm tra kỹ thuật các cơng

trình, những cơng trình do cơng ty thi cơng đều có cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm

giám sát.



-



Cơng ty có trang bị một hệ thống máy tính và vận dụng trong cơng tác kế tốn để

giảm nhẹ cơng tác kế tốn hằng ngày.



b. Về cơng tác kế tốn tại cơng ty:

-



Hiện nay, cơng ty tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức kế tốn tập trung mọi

chứng từ đều tập trung về phòng để đảm bảo chứng từ khơng bị thất lạc, ghi chép,

tính tốn, lưu trữ chứng từ sổ sách. Cơng ty sản xuất nhiều loại sản phẩm có phần

mềm kế tốn tương đối ổn định, giảm cơng việc cho phòng. Vì thế việc quản lý,

kiểm tra tiến hành một cách nhanh chóng.



-



Hệ thống tài khoản áp dụng: cách thức sử dụng tài khoản, phân loại các tài khoản

kế tốn tn theo thơng tư, quyết định của Bộ Tài Chính đã ban hành.



-



Tổ chức và luân chuyển chứng từ: tất cả các chứng từ kế toán trước khi ghi vào sổ

kế toán phải có chứng từ chứng minh nghiệp vụ phát sinh và kiểm tra tính hợp lý,

hợp lệ. Bên cạnh đó chứng từ còn là cơ sở để phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ

kinh tế vào từng loại sổ khác nhau và theo dõi từng đối tượng kế toán khác nhau.



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



25



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Chứng từ kế toán được lưu trữ, bảo quản cẩn thận trong tủ hồ sơ khi cần có thể tìm

được nhanh chóng.

-



Hình thức tổ chức quản lý và lưân chuyển chứng từ gọn nhẹ. Phòng kế tốn của

cơng ty sẽ nhận được chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ các

phòng ban khác nhau của cơng ty hay khách hàng (các chứng từ này phải có chữ ký

xác nhận của đơn vị bán và người mua hàng). Sau đó căn cứ vào tính chất của mỗi

nghiệp vụ mà các chứng từ được đưa đến từng kế tốn viên có liên quan và được kế

tốn viên ghi chép, theo dõi lên các sổ kế tốn.



-



Nhìn chung sự tổ chức luân chuyển chứng từ của công ty là hợp lý và phù hợp với

tình hình chung của cơng ty. Sau khi kết thúc kỳ hạch toán các chứng từ được phân

loại và đóng thành từng tập, được bảo quản trong tủ hồ sơ ở phòng kế tốn, khi cần

đến thì có thể tìm được một cách nhanh chóng.



-



Phương pháp tính giá thành: cơng ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

trong việc tính giá thành sản xuất sản phẩm rất phù hợp, quy trình cơng nghệ của

hoạt động xây lắp. Hơn nữa phương pháp kê khai thường xun trong việc tính giá

thành có ưu điểm dễ tính, giúp việc tính tốn của kế tốn tổng hợp được thực hiện

nhanh chóng, chính xác cung cấp số liệu giá thành sản phẩm kịp thời tạo điều kiện

thuận lợi trong việc phân tích và tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm.



-



Phương pháp khấu hao tài sản cổ định: công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao

tài sản cố định theo đường thắng là hợp lý và phù hợp với quy mơ tài sản cố định

của cơng ty. Nó giúp cho việc hạch toán, theo dõi tài sản cố định được dễ dàng,

thuận tiện cũng như việc tính khấu hao tài sản vào cuối mỗi tháng.



-



Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho công ty áp dụng phương pháp bình quân gia

quyền, phương pháp này áp dụng cho từng loại thành phẩm, trong đó giá trị trung

bình của thành phẩm được tính theo từng lần nhập kho thành phẩm. Phương pháp

này tuy bộ phận kế tốn phải tính tốn lại giá vào mỗi lần nhập kho và hơi phức tạp

hơn các phương pháp nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước nhưng lại không

sợ nhầm lẫn giữa giá nhập trước và giá nhập sau của từng loại thành phẩm nếu tính

giá theo 2 phương pháp trên. Đây cũng là một cách lựa chọn đúng đắn của ban lãnh

đạo công ty.



-



Phương pháp tính giá hàng tồn kho: cơng ty hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên, đây là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình

hiện có biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên các



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Đại Dương

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x