Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xây dựng Đại Dương

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xây dựng Đại Dương

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Hội Đồng Quản Trị: trong đó có chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện

cho cơng ty trước pháp luật, có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

-



Chủ tọa họp và triệu tập các phiên họp của Hội Đồng Quản Trị.



-



Giám sát hoạt động của Tổng Giám Đốc và các bộ phận quản lý.



-



Chuẩn bị nội dung và điều khiển cáccuộc họp.



-



Lập chương trình cơng tác và phân cơng cơng tác các thành viên.

Ban kiểm soát:



-



Kiểm tra và giảm sát các hoạt động của Hội Đồng Quản Trị.



-



Tham gia các phiên họp của Hội Đồng Quản Trị nhưng khơng có

quyền biểu quyết.



-



Trong cuộc hop ghi chép lại để trình lên Đại Hội Cổ Đông.



Giám Đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch và

hướng dẫn các bộ phận khác thực hiện.

Phòng thiết bị vật tư: tham mưu cho Giám Đốc về kiểm tra giám sát các cơng trình đang

thi cơng, theo dõi tình hình xuất vật tư đồng thời tìm kiếm các khách hàng cung cấp vật

tư có quy mơ lớ, uy tín trên thị trường, đảm bảo nguồn ngun liệu cho cơng trường khi

có u cầu. Kiểm tra , huấn luyện về công tác an tồn lao động trên các cơng trường,

thâm mưu về lĩnh vực khoa học cơng nghệ, cải tiến hợp lý hóa sản xuất, công tác duy tu,

sửa chữa, thanh lý và mua sắm các loại máymóc thiếtbị, các hợp đồng cung cấp vật tư,

nhập xuất vật tư cho các trạm (trạm Đức, trạm Mỹ…) và các đội thi cơng.

Phòng kế hoạch dự án: lập hồ sơ dự thầu, làm hồ sơ mời thầu theo yêu cầu,

dựa vào bảng tiên lượng (bảng dự tốn khối lượng cơng trình xây dựng) để làm giá thầu,

và theo dõi lập kế hoạch số lượng, trực tiếp làm hồ sơ đấu thầu các cơng trình xây dựng,

quyết toán từng khối lượng thanh toán cho các đội thi cơng, tiếp cận tìm kiếm các cơng

trình trong và ngoài nước.



SVTT: Phạm Thị Thu Huyền



8



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Đai Hội Đồng CĐ



Chủ Tịch HĐQT



Ban Kiểm Soát



Giám Đốc



Phó Giám Đốc

Phụ trách nhân sự



Phó Giám Đốc

Phụ trách kỹ thuật



Phòng Kỹ

Thuật Vật

Tư Thiết

Bị



Phòng

Nhân Sự

Hành

Chính



Phòng

Tài chính

Kế Tốn



Phó Giám Đốc

Phụ trách tư vấn



Phòng Kế

Hoạch Dự

Án



ĐỘI CƠ

GIỚI

SỐ I



ĐỘI

XDCB

Các trạm

trộn

Bêtơng

nhựa

nóng



Các đội

thi cơng

đường –

cầu –

cống…



XN DVTM

CƠ KHÍ

XÂY

DỰNG



Sơ đồ 4 Tổ chức bộ máy quản lý



SVTT: Phạm Thị Thu Huyền



9



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Tḥn



Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của cơng ty cổ phần xây dựng Đại Dương (từ

2006 đến 2008)



SVTT: Phạm Thị Thu Huyền



10



Bảng 1.4-1 Khái quát tình hình tài chính của cơng ty trong 3 năm gần đây (2006-2008)



STT



2007 so với 2006



Chỉ tiêu



Năm 2006



Năm 2007



Năm 2008



2



3



4



5



(4)-(3)



Tổng tài sản



23,455,241,507



25,727,309,256



28,219,468,180



Tài sản ngắn hạn



14,998,269,968



18,383,951,704



Tài sản dài hạn



8,456,971,539



2



Vốn chủ sở hữu



3



Nợ phải trả

Doanh thu bán hàng và



1



1



4

5

6

8



cung cấp dich vụ

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Thu nhập bình quân từ

người lao động(triệu)



Tuyệt đối



Tương đối

[(4)-(3)]/



2008 so với 2007

Tuyệt đối



Tương đối



(5)-(4)



[(5)-(4)]/(4)



2,272,067,750



(3)

0.09



2,492,158,930



0.10



22,533,910,980



3,385,681,740



0.22



4,149,959,280



0.23



7,343,357,552



5,685,557,200



-1,113,613,987



-0.13



-1,657,800,350



-0.23



20,111,717



6,161,717



10,817,963



13,950,000



0.69



4,656,246



0.76



23,435,129,790



25,721,147,539



26,365,852,120



2,286,017,740



0.10



644,704,740



0.025



31,264,221,477



30,464,447,382



33,912,284,230



-799,774,090



-0.23



3,447,836,850



0.113



(2,996,785,418)



47,364,377



49,913,167



3,044,149,795



2,548,790



(2,996,785,418)



47,364,377



49,913,167



2,949,421,041



2,548,790



1,34



1,58



1,74



0,24



0,179



0,16



0,101



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Nhận xét chung về tình hình kinh doanh của công ty ( từ năm 2006 đến năm

2008)

Qua bảng 1-1 ta thấy: quy mô vốn chủ sờ hữu của cơng ty khơng lớn và có xu

hướng giảm theo qua các năm (năm 2006 chỉ có trên 20.000.000 và biến động

khơng nhiều qua các năm, nguồn hình thành tài sản của công ty là xuất phát từ các

nguồn vay nợ bên ngồi.Cơ cấu tài sản của cơng ty có tỷ lệ tài sản dài hạn tương đối

lớn điều này rất hợp lý vì bản thân cơng ty thuộc ngành xây dựng nên số lượng các

máy móc thiết bị phải rất lớn và cần phải có nguồn tài chính dồi dào.

Ta thấy xu hướng các khoản phải trả của công ty tăng đều qua các năm điều này

tuy khơng tốt vì nó quá lớn so với vốn chủ sở hữu. Nhưng trên thực tế giai đoạn

2007-2008 công ty trúng thầu rất nhiều các dự án lớn của nhà nước nên việc vay nợ

là không thể tránh khỏi.

Lợi nhuận của công ty năm 2006 rất thấp kéo theo thu nhập của người lao

động không cao, đến năm 2007,2008 lợi nhuận của công ty tăng lên giúp cho mức

sống của người lao động được cải thiện đáng kể.

Bảng 1.4-2 Một số chỉ tiêu tài chính của Cơng ty (2006-2008)



STT



Chỉ tiêu



Cơngthức tính



2006



2007



2008



1



Hệ số tài trợ



VCSH/Tổng nguồn vốn



0.0008



0.0002



0.0004



2



Hệ số nợ



0.999



0.999



0.934



Tổng tài sản/ nợ phải trả



1.000



1.000



1.070



TSNH/Nợ phải trả



0.639



0.714



0.854



TSDH/Tổng tài sản



0.361



0.285



0.216



-0.128



0.002



0.002



-149



7.687



4.614



3

4



Hệ sơ khả năng thanh tốn Tổng

qt

Hệ số khả năng thanh toán nợ

ngắn hạn



5



Tỷ suất đầu tư



6



ROA



7



ROE



Nợ phải trả/Tổng nguôn

vốn



Lợi nhuận sau thuế/Tổng

tài sản

Lợi nhuân sau thuế / vcsh



Nhìn chung tình hình tài chính của cơng ty không mấy khả quan, hệ số tài trợ

giảm dần qua các năm và thấp nhất là năm 2007, chiếm một phần rất nhỏ trong



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



12



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



trong tổng nguồn vốn trong lúc đó hệ số nợ lại lớn cho thấy khả năng độc lập tài

chính của cơng ty rất thấp phụ thuộc nhiều vào nguồn vay nợ bên ngồi. Khơng có

khả năng tự chủ về mặt tài chính. Nhưng đây cũng là điều thường thấy ở các công

ty khác mang đặc điểm là công ty phụ thuộc. Nên các khoản vay nợ chủ yếu được

hình thành từ tổng cơng ty, khi cơng ty cần tổng công ty sẽ thực hiện vay vốn và

giao lại cho công ty. Các dự án mà công ty thực hiện mang đặc điểm là cần nguồn

vốn lớn và tốn kém, vì thế cơng ty phải thường xun vay nợ để thực hiện cơng

trình đúng tiến độ.

Nhìn vào Hệ số khả năng thanh tốn tổng qt của cơng ty ta thấy các năm

2006, 2007,2008 đều lớn hơn 1 về mặt lý thuyết cơng ty có khả năng thanh tốn các

khoản nợ của mình. Nhưng trên thực tế nếu hệ số này bằng 1 thì cơng ty khơng có

khả năng thanh toán các khoản nợ đến và quá hạn.

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn rất thấp, hệ số này thậm chí nhỏ hơn 1 rất

nhiều, điều này làm cho tình hình tài chính của cơng tỵ khơng tốt. Cộng thêm việc

kết quả kinh doanh không mấy khả quan đặc biệt doanh thu năm 2006 rất thấp làm

cho hệ số ROA, ROE nhỏ hơn 0. Chứng tỏ sức sinh lời của tổng tài sản và VCSH

rất thấp. Đến năm 2007, 2008 tình hình có khả quan hơn nhưng hệ số của hai chỉ

tiêu trên cũng còn rất thấp.



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



13



Báo cáo thực tập



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



2 Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế tốn tại cơng

ty Cổ phần xây dựng Đại Dương

2.1 Tổ chức cơng tác kế toán:

Bộ máy kế tốn là tập hợp những cán bộ, nhân viên kế toán với những thiết bị kỹ thật

tính tốn để thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn của doanh nghiệp.

Cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp được tổ chức theo hình thức kế tốn tập trung. Trong

hình thức này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều tập trung về phòng kế toán để

nhận biết và phân loại kiểm tra chứng từ để hạch tóan chi tiết, hạch tóan tổng hợp báo cáo.

KẾ TỐN TRƯỞNG



KẾ TỐN

TỔNG HỢP



Kế tốn

Vật tư &

cơng nợ



Kế toán

giá thành,

TSCĐ



Kế toán

chi nhánh



Kế toán thanh

toán & thuế



Kế toán ngân

hàng, lương &

bảo hiểm



Thủ

quỹ



Sơ đồ 5 Tổ chức bộ máy kế toán



Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ với các nhân viên:

Kế toán trưởng:

-



Là người trực tiếp lãnh đạo các nhân viên thuộc quyền quản lý của mình, có trách

nhiệm hướng dẫn đơn đốc các kế tốn làm việc có hiệu quả. Trưởng phòng kế tốn

có nhiệm vụ tổ chức điều hành tồn bộ hệ thống kế tốn của cơng ty và chịu sự điều

hành của Giám Đốc.



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



14



Báo cáo thực tập

-



GVHD: TS. Trần Văn Thuận



Kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra các cơng tác hạch tốn, các báo cáo trước

khi phát hành, đồng thời chịu trách nhiệm về báo cáo.



Kế tốn tổng hợp:

-



Theo dõi cơng nợ các khoản phải thu của từng đối tượng.



-



Theo dõi chỉ đạo các kế toán, chi tiêu thực hiện các kế tốn.



-



Tổ chức hạch tốn, phân bổ chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất theo từng đối tượng

tập hợp chi phí sản xuất.



-



Theo dõi thời gian phục vụ của tài sản, tính khấu hao, lập bảng tính khấu hao.



-



Chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính



Kế tốn giá thành và TSCĐ:

-



Theo dõi tình hình sử dụng tài sản.



-



Lập báo cáo về TSCĐ và tình hình sử dụng TSCĐ.



-



Quyết tốn các khoản tạm ứng cho các đội.



-



Tập hợp chứng từ về các khoản mục chi phí.



-



Kết hợp với kế tốn tổng hợp để tính giá thành.



Kế tốn ngân hàng, lương, bảo hiểm xã hội:

-



Theo dõi thu chi tiền gửi ngân hàng. Thực hiện kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán

ngân hàng.



-



Báo cáo tiền gửi ngân hàng, vay ngân hàng. Lập các hợp đồng vay ngân hàng.



-



Thanh toán các khoản tiền cho người lao đồng.



-



Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng tỷ lệ quy định.



-



Phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.



Kế toán thanh toán và thuế:

-



Theo dõi thu chi và tồn quỹ tình hình tạm ứng, đồng thời thanh tốn cơng nợ chính

xác.



-



Hạch tốn và nhập các số liệu vào chương trình kế tốn. Lập các báo cáo thuế, khai

thuế hàng tháng và xử lý các vấn đề liên quan về thuế. Chịu trách nhiệm trước kế

toán trưởng và kế tốn tổng hợp.



Kế tốn vật tư và cơng nợ:

-



Theo dõi công nợ mua, công nợ nội bộ, các khoản phải trả khác của từng đối tượng.



-



Thường xuyên theo dõi và đơn đốc thanh tốn đối với cơng nợ đúng hạn. Báo cáo

kịp thời cho cấp trên để xử lý kịp thời các công nợ đến hạn và quá hạn.



Thủ quỹ:



SVTT:Phạm Thị Thu Huyền



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xây dựng Đại Dương

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×