Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ RỦI RO TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA

THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ RỦI RO TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD: PGS.TS Mai Văn Bạn



2.1.2 Phân tích dư nợ theo kì hạn.

Bảng 5: Cơ cấu dư nợ tại NHCT ĐĐ theo kì hạn

(Đvt: tỷ đồng)



Dư nợ

Ngắn hạn

Trung và dài



Năm 2007

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

1420

67.7



hạn

Tổng dư nợ



680



32.4



2100



100



Năm 2008

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

1100

68.8

500



31.2



Năm 2009

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

930

74.4

320



25.6



1600

100

1250

100

(Nguồn: Phòng tổng hợp_ NHCT ĐĐ)



Tín dụng cho vay của ngân hàng hầu như tập trung vào cho vay ngắn

hạn. Tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn ngày càng tăng (xấp xỉ 70% tổng dư

nợ). Năm 2007, dư nợ ngắn hạn chiếm 67.6%. Nhưng vào năm 2009, dư nợ

ngắn hạn đã là 74.4%. Dư nợ trung và dài hạn đã có xu hướng giảm mạnh, từ

680 tỉ trong năm 2007 xuống còn 320 tỉ vào năm 2009 (Giảm 360 tỉ đồng,

tương đương 53%). Vì đa phần vốn huy động được của ngân hàng là vốn

ngắn hạn nên NHCT ĐĐ chỉ chú trọng vào cho vay ngắn hạn, nhất là khi

nguồn vốn trở nên kém ổn định do sự cạnh tranh ngành, trong khi đó nguồn

tiền gửi của doanh nghiệp lại thường xuyên biến động, Bên cạnh đó rất ít

doanh nghiệp có dự án trung và dài hạn khả thi để đảm bảo khả năng trả nợ.



SV: Lê Mai Linh



7



MSV: 06D04555



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD: PGS.TS Mai Văn Bạn



2.1.3Phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế.

Bảng 6: Cơ cấu dư nợ tại NHCT ĐĐ theo thành phần kinh tế.

( Đvt: Tỉ đồng)



Dư nợ

DN nhà nước

DN ngoài quốc

doanh

Thành phần

khác

Tổng dư nợ



Năm 2007

Tỷ

Số tiền

trọng

(%)

520

24.8



Năm 2008

Tỷ

Số tiền

Trọng

(%)

300

18.8



Năm 2009

Tỷ

Số tiền Trọng

(%)

490

39.2



900



42.9



800



50



760



60.8



680



32.3



500



31.2



0



0



2100



100



1600

100

1250

100

(Nguồn: Phòng tổng hợp_ NHCT ĐĐ)



Qua bảng 5 có thể thấy rằng tỷ trọng dư nợ tín dụng của khối doanh

nghiệp ngoài quốc doanh ( đối tượng khách hàng chính của ngân hàng) có xu

hướng tăng. Năm 2009, dư nợ của khối này chiếm 60.8% tổng dư nợ. Được

đánh giá là một chi nhánh hàng đầu, NHCT ĐĐ đã thu hút được nhiều khách

hàng lớn như: Cty khách sạn du lịch Kim Liên, Cty cổ phần Vạn Xuân, cty cơ

điện Trần Phú... Những khách hàng này đã trở thành những khách hàng truyền

thống của ngân hàng. Trong khi đó, dư nợ của các DNNN chiếm tỷ trọng thấp

và thường xuyên có sự biến động. Năm 2007 dư nợ của khối này là 24.8%,

sau đó giảm xuống chỉ còn 18.8% vào năm 2008, đến năm 2009 thì lai tăng

mạnh, chiếm tới 39.2% tổng dư nợ. Đó là do sự biến động của tình hình kinh

tế. Vào năm 2009, NHCT Đống đa không cho vay các thành phần kinh tế

khác. Đây là kết quả tất yếu của việc hắt chặt tín dụng của ngân hàng, đặc biệt

là tín dụng tiêu dùng để đảm bảo an toàn hiệu quả. Rõ ràng trong một năm

nền kinh tế thế giới đầy biến động như 2009, trong khi các doanh nghiệp đều



SV: Lê Mai Linh



8



MSV: 06D04555



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD: PGS.TS Mai Văn Bạn



có khả năng gặp rủi ro cao thì các DNNN vẫn có được cái nhìn tin cậy và đảm

bảo hơn từ phía ngân hàng.



2.2 Thực trạng rủi ro trong cho vay của ngân hàng công

thương Đống Đa.

Biểu hiện trực tiếp và đầu tiên của rủi ro trong hoạt động cho vay là tình

trạng nợ q hạn và nợ khó đòi.



2.2.1Tình hình nợ quá hạn.

2.2.1.1: Tình hình chung về nợ quá hạn

Bảng 7: Tình hình chung về nợ quá hạn tại NHCT Đống Đa.

Đvt: tỷ đồng



Chỉ tiêu



2007



2008



2009



Tổng dư nợ

Nợ quá hạn

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5

Tỷ lệ nợ quá



2100

17.5

12

3

2.5



1600

68

5

10

50

3



1250

54.5

15

20

4.5

15



0.83



4.25



4.36



hạn (%)



So sánh



So sánh



2008/2007

Số tiền

%

-500

-23.8

50.5

288.6

-7

-58.3

10

47

1567

0.5

20



2009/2008

Số Tiền

%

-350

-21.9

-13.5

-19.9

10

200

10

100

-45.5

-91

12

400



( Nguồn: Phòng tổng hợp_ NHCT Đống Đa)

Năm 2008 nợ quá hạn của ngân hàng là 68 tỷ, chiếm 4.25% tổng dư nợ.

Nhưng sang đến năm 2009, con số này là 54.5 tỷ và 4.36%. Tuy về mặt số

lượng nợ quá hạn đã giảm song trong thực tế, chỉ tiêu này đã chiếm một tỷ lệ

lớn hơn trong tổng dư nợ. Tuy hiện nay NHCT Đống Đa vẫn giữ được tỷ lệ

trong phạm vi cho phép của NHNN là 5% nhưng so với các ngân hàng thương

mại khác, đây đã là một con số khá cao và cần dặc biệt chú ý.( Mức bình

quân ngành của hệ thống NHCT Việt Nam là 2%). Một dấu hiệu khác là nợ

quá hạn năm 2008 tăng cao một cách rõ rệt so với năm 2007(gần 3.9 lần).

SV: Lê Mai Linh



9



MSV: 06D04555



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD: PGS.TS Mai Văn Bạn



Trong đó, cần chú ý đến sự tăng lên của nợ nhóm 4 với con số tăng rất lớn

(15.7 lần).

2.2.1.2 : Phân loại nợ quá hạn

Bảng 8: Phân loại nợ quá hạn tại NHCT Đống Đa.

Đvt: tỷ đồng



Năm 2007

Chỉ tiêu



Số tiền



Tỷ trọng

(%)



Năm 2008

Tỷ

Số tiền



Trọng



Năm 2009

Số tiền



(%)



Tỷ trọng

(%)



1.Theo thời gian

Ngắn hạn

Trung và dài hạn

2.Theo TP KT

Tổ chức kinh tế

Cá nhân

Tổng nợ quá hạn



12.1



69.2



45.9



67.5



38.7



71



5.4



30.8



22.1



32.5



15.8



29



15.3



87.4



60.4



88.8



48.9



89.7



2.2



12.6



7.6



11.2



5.6



10.3



17.5



100



68

100

54.5

100

(Nguồn: phòng tổng hợp NHCT Đống Đa)



Bảng 7 cho thầy nợ quá hạn chủ yếu tập trung vào các khoản vay

ngắn hạn và hầu như không đổi về tỷ trọng mấy năm gần đây, xấp xỉ khoảng

70%. Cụ thể nợ quá hạn chiếm 69.2% năm 2007, 67.5% năm 2008 và năm

2009 là 71%. Bởi vì các khoản dư nợ ngắn hạn chiếm đến 70- 75 % tổng dư

nợ. Điều này có thể lí giải bởi các khoản cho vay trung và dài hạn thường trải

qua quá trình kiểm định rất khắt khe nên khả năng xảy ra rủi ro thấp. Mặt

khác, các khách hàng chiếm tỉ trọng cao trong các khaonr nợ quá hạn thường

là các công ty xây dựng. Theo tiến dộ từng phần của một cơng trình, các cơng

ty sẽ lần lượt vay các khoản ngắn hạn nối tiếp nhau ( với giá trị hàng chục tỉ

đồng mỗi lần vay). Do đó, mỗi khi xảy ra sự cố, các khoản nợ sẽ tập trung vào

các khoản vay ngắn hạn này.



SV: Lê Mai Linh



10



MSV: 06D04555



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD: PGS.TS Mai Văn Bạn



Các số liệu trên cũng cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn của các tổ chức kinh

tế chiếm phần lớn tổng số nợ quá hạn của ngân hàng. Tuy về số liệu tuyệt đối,

nợ quá hạn của thành phần này lúc tăng lúc giảm theo sự tăng giảm của tổng

dư nợ ( Năm 2007 là 15.3 tỉ, năm 2008 tăng đột biến lên 60.4 tỉ và đến năm

2008 lại giảm xuống còn 48.9 tỉ); song có thể nói tỉ trọng của nợ quá hạn vẫn

ổn định.



2..2.2 Tình hình nợ xấu

Bảng 9: Tình hình nợ xấu tại NHCT Đống Đa.

Đvt: tỷ đồng

So sánh

Chỉ tiêu



2007



2008



Tổng dư nợ

Nợ xấu

Tỉ lệ nợ xấu (%)



2100

5.5

0.26



1600

63

3.9



So sánh



2009



2008/2007

2009/2008

Số tiền

%

Số tiền

%

1250

-500

-23.8

-350

-21.9

39.5

57.5

1045

-23.5

-37.3

3.16

(Nguồn: Phòng tổng hợp NHCT Đống Đa)



Bảng số liệu trên cho thấy vào năm 2007, hoạt động phòng chống rủi ro

của ngân hàng rất tốt, thể hiện qua việc nợ xấu của ngân hàng chỉ có 5.5 tỷ,

(chiếm 0.26% tổng dư nợ).

Tuy nhiên sang đến năm 2008, số nợ xầu của ngân hàng tăng vọt lên 63 tỉ

với tỉ lệ nợ xấu là 3.9%. Sự gia tăng này chủ yếu là do vào thời điểm cuối

năm, trước dấu hiệu không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp. Ngồi ra, số nợ xấu còn do công tác quản trị và đo lường rủi ro của

ngân hàng chưa tốt, đánh giá khá lạc quan về nền kinh tế cũng như phương án

kinh doanh của khách hàng.

Song chỉ có một tín hiệu đáng mừng là tỷ lệ nợ xấu năm 2009 đã giảm so

với năm 2008 (Chỉ còn 3.16%). Tổng số nợ xấu cũng giảm được 23.5 tỷ, trong

đó chủ yếu là sự tăng lên của nợ nhóm 5 (tăng gấp 5 lần_ số liệu bảng 7).



2.2.3 Tình hình trích lập dự phòng và xử lí rủi ro tại NHCT Đống Đa.

SV: Lê Mai Linh



11



MSV: 06D04555



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD: PGS.TS Mai Văn Bạn



Bảng 10: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của NHCT Đống Đa.

Đvt: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng dư nợ

Dự phòng rủi ro trích

lập



Năm 2007

2100



Năm 2008

1600



Năm 2009

1250



12.688



21.221



19.512



(Nguồn: Phòng tổng hợp-NHCT Đống Đa)

Năm 2008, số tiền trích lập dự phòng của NHCT Đống Đa tăng mạnh so

với năm 2007, lên tới 21.221 tỷ đồng, tăng 8.533 tỷ đồng (tương ứng với

67.25%). Nguyên nhân là do sự gia tăng mạnh các khoản nợ xấu của năm

2008 so với năm 2007 nên tỉ lệ trích lập dự phòng cao.

Sang năm 2008, số tiền trích lập giảm xuống còn 19.512 tỉ đồng, giảm

xuongs 8.05 so với năm 2008. Thực chất của việc giảm số tiền trích lập này là

do các khoản nợ xấu của NHCT Đống Đa đã giảm mạnh.



SV: Lê Mai Linh



12



MSV: 06D04555



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD: PGS.TS Mai Văn Bạn



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Một số nhận xét

3.1.1 Kết quả đạt được

Trong thời gian qua, NHCT Đống Đa đã đạt được những kết quả đáng kể

trong hoạt động cho vay và cơng tác phòng ngừa rủi ro. So với tồn hệ thống

NHCT Việt Nam, chi nhánh luôn đạt được dư nợ tín dụng ở mức cao.

Ngân hàng đã và đang nỗ nực thực hiện chuyển đổi cơ cấu cho vay phù

hợp với tầm vóc và định hướng hoạt động ( cho vay đối với các tổ chức kinh

tế chiếm tỉ trọng ngày càng cao; tỷ trọng cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn được

điều chỉnh) để ngày một hoàn thiện cơng tác phòng ngừa và quản lí rủi ro. Chính

vì vậy, rủi ro trong cho vay của ngân hành đã có chiều hướng giảm dần.

Ngồi ra, NHCT Đống Đa đã thực hiện các biện pháp phan loại khách

hàng, chấm điểm tín dụng, kết hợp chặt chẽ giữa phòng khách hàng, phòng

quản lí nợ có vấn đề và phòng quản lí rủi ro. Nhờ vậy nợ xấu và nợ quá hạn

của ngân hàng đã giảm xuống rõ rệt., cả về mặt số lượng và chất lượng.

Với những kết quả trên, có thể nói rằng: những biện pháp phòng ngừa

và hạn chế rủi ro mà NHCT Đống Đa thực hiện trong thời gian qua đã có

những tác dụng nhất định. Quan trọng hơn, những thành tựu đó cho thấy rủi

ro trong cho vay đã được nhìn nhận và đánh giá một cách khách quan, đúng

hướng, đúng bản chất chứ khơng có sự bao che, giấu giếm nhằm làm đẹp kết

quả kinh doanh.



3.1.2 Những tồn tại và ngun nhân trong cơng tác phòng

ngừa rủi ro trong cho vay tại NHCT Đống Đa

Công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay của NHCT Đống

Đa đã đạt được rất nhiều thành tích đáng khích lệ. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại

một số hạn chế:

SV: Lê Mai Linh



13



MSV: 06D04555



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD: PGS.TS Mai Văn Bạn



 So với năm 2008, tỷ lệ nợ quá hạn của NHCT Đống Đa đã tăng từ

4.25% lên 4.36% năm 2009. Mặc dù tỉ lệ này vẫn nằm trong tỷ lệ an toàn cho

phép của NHNN và phần nhiều do hoàn cảnh khách quan mang lại nhưng

nguyên nhân một phần cũng xuất phát từ bản thân ngân hàng:

1. Các chính sách tín dụng còn một số hạn chế: chưa kết hợp được các vấn

đè, các đặc thù liên quan đến khách hàng với môi trường pháp luật kinh tế.

2. Chưa thiết kế được hệ thóng thơng tin để kiểm sốt danh mục tín dụng

khách hàng phục vụ kiểm sốt tăng trưởng tín dụng và chuyển dịch cơ cấu.

3. Tuy rằng tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng năm 2009 đã giảm so với năm

2008 song tỷ trọng của những khoản nợ nhóm 5 ( nợ có khả năng mất vốn) lại

tăng gấp 5 lần. Điều đó cho thấy khách hàng của ngân hàng đang rơi vào tình

trạng yếu kém hơn hẳn. Một phần là do khó khăn chung của nền kinh tế

nhưng không thể khong nhắc tới nguyên nhân ngân hàng đã không thực hiện

tốt công tác thẩm định, phân tích khách hàng.

4. Ngân hàng chưa có một hệ thống cơng cụ đánh giá, kiểm sốt rủi ro

đủ mạnh để đảm bảo nâng cao chất lượng. Một số khoản vay chưa được đánh

giá đúng mức độ rủi ro cho nên các biên pháp kiểm tra, kiểm sốt sau khi vay

được thực hiện khơng phù hợp với tính chất khoản vay.

 Ngân hàng vẫn chưa thực hiện hồn tồn đúng theo những quy định,

quy trình tín dụng đã đề ra, để sót lại những trường hợp dù chưa đủ điều kiện

về mặt hồ sơ hay tài sản đảm bảo mà vẫn phê duyệt cho vay và những khoản

này thường làm phát sinh rủi ro cho ngân hàng.

 Sự cải tổ mạnh mẽ về cơ chế tiền lương đã phần nào tạo được sự thay

đổi trong nhận thức của mỗi cán bộ trong việc gắn kết ý thức trách nhiệm

giữa công việc với tiền lương. Tuy nhiên, một số cán bộ của ngân hàng vẫn

còn sức ỳ lớn, chưa chủ động trong công việc, ý thức làm việc còn chưa tốt.

Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ của NHCT Đống Đa có tuổi đời trung bình khá

SV: Lê Mai Linh



14



MSV: 06D04555



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ RỦI RO TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×