Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua

II. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



- Một là, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 tuy vẫn thấp hơn tốc độ tăng

6,18% của năm 2008, nhưng đã vượt mục tiêu tăng 5% của kế hoạch.

- Hai là, tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước quý I và quý II năm 2009 thấp

hơn tốc độ tăng của quý I và quý II năm 2008; nhưng quý III/2009 tăng 6,04%,

cao hơn tốc độ tăng 5,98% của quý III/2008 và quý IV/2009 tăng 6,9%, cao hơn

tốc độ tăng 5,89% của quý IV/2008 cho thấy nền kinh tế nước ta đã vượt qua

thời kỳ suy giảm tốc độ tăng trưởng, chứng tỏ các chính sách, giải pháp ngăn

chặn suy giảm kinh tế của Chính phủ đề ra, được triển khai trong năm vừa qua

phù hợp với tình hình thực tế, đã và đang phát huy hiệu quả.

Tổng sản phẩm trong nước năm 2009

(theo giá so sánh 1994)

(%)

Tổng số

A. Phân theo khu vực kinh tế

Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Công nghiệp và xây dựng

Dịch vụ

B. Phân theo quý trong năm

Qúy I

Qúy II

Qúy III

Qúy IV



63



2008

6,18



2009

5,32



4,07

6,11

7,18



1,83

5,52

6,63



7,49

5,72

5,98

5,89



3,14

4,46

6,04

6,90



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



*Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 6 tháng đầu năm 2009

theo giá so sánh 1994 đạt 97,1 nghìn tỷ đồng, tăng 2,76% so với cùng kỳ năm

trước; đến 6 tháng cuối năm đã đạt 122,8 nghìn tỷ đồng, tăng 3,16% so với 6

tháng cuối năm 2008. Do vậy, tính chung cả năm 2009 đạt 219,9 nghìn tỷ

đồng, tăng 3% so với năm 2008, bao gồm nông nghiệp đạt 160,1 nghìn tỷ

đồng, tăng 2,2%; lâm nghiệp đạt 7 nghìn tỷ đồng, tăng 3,8%; thuỷ sản đạt

52,8 nghìn tỷ đồng, tăng 5,4%.

*Nông nghiệp

Năm 2009, mặc dù nước ta bị bão lũ gây thiệt hại nặng nề, nhưng sản

lượng lúa cả năm vẫn đạt gần 38,9 triệu tấn, tăng 165,7 nghìn tấn so với năm

2008.

Chăn ni tiếp tục phát triển, nhất là chăn nuôi tập trung, quy mô lớn.

Theo kết quả điều tra trang trại thời điểm 01/7/2009, số trang trại chăn nuôi

đã tăng 18,5% so với cùng thời điểm năm 2008.

*Lâm nghiệp

Diện tích rừng trồng tập trung năm 2009 ước tính đạt 212 nghìn ha,

tăng 5,9% so với năm 2008.

*Thuỷ sản

Sản lượng thuỷ sản năm 2009 ước tính đạt 4847,6 nghìn tấn, tăng 5,3%

so với năm 2008.

Sản lượng thuỷ sản ni trồng năm 2009 ước tính đạt 2569,9 nghìn tấn,

tăng 4,2% so với năm trước.



64



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



Sản lượng thuỷ sản khai thác năm 2009 ước tính đạt 2277,7 nghìn tấn,

tăng 6,6% so với năm trước (tốc độ tăng cao nhất trong 8 năm trở lại đây),

trong đó khai thác biển đạt 2086,7 nghìn tấn, tăng 7,2%.

*Sản xuất cơng nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 1/2009 theo giá so sánh 1994 giảm

0,2% so với cùng kỳ năm 2008. Tính chung cả năm 2009, giá trị sản xuất

công nghiệp theo giá so sánh 1994 ước tính đạt 696,6 nghìn tỷ đồng, tăng

7,6% so với năm 2008.

*Hoạt động dịch vụ

 Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Trong tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm

2009, khu vực kinh tế cá thể đạt 663,2 nghìn tỷ đồng, tăng 20,3%; kinh tế tư

nhân đạt 374,9 nghìn tỷ đồng, tăng 22,9%; kinh tế Nhà nước đạt 116,3 nghìn

tỷ đồng, tăng 1,4%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi đạt 31,3 nghìn tỷ đồng,

tăng 9,5%; kinh tế tập thể đạt 11,8 nghìn tỷ đồng, tăng 18,8%. Xét theo ngành

kinh doanh thì kinh doanh thương nghiệp đạt 939,6 nghìn tỷ đồng, tăng

18,6%; khách sạn, nhà hàng 135 nghìn tỷ đồng, tăng 18,4%; dịch vụ 111,6

nghìn tỷ đồng, tăng 20,3%; du lịch đạt 11,3 nghìn tỷ đồng, tăng 1,9%.

 Vận tải hành khách và hàng hoá

Vận tải hành khách năm 2009 ước tính đạt 1989,1 triệu lượt khách, tăng

8,2% và 86,8 tỷ lượt khách.km, tăng 6,2% so với năm 2008.

Khối lượng hàng hoá vận chuyển năm 2009 ước tính đạt 640,3 triệu tấn,

tăng 4,1% và 184,5 tỷ tấn.km, tăng 8,6% so với năm trước.



65



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



 Bưu chính, viễn thơng

Số th bao điện thoại phát triển mới năm 2009 ước tính đạt 41,7 triệu

thuê bao, tăng 40,8% so với năm 2008. Số thuê bao điện thoại của cả nước

tính đến cuối tháng 12/2009 là 123 triệu thuê bao, tăng 51,3% so với cùng

thời điểm năm trước.

Số thuê bao Internet có đến cuối tháng 12/2009 đạt 3 triệu thuê bao, tăng

45,5% so với cùng thời điểm năm 2008.

Số thuê bao điện thoại và Internet phát triển mạnh đã góp phần quan trọng

đưa tổng doanh thu thuần bưu chính, viễn thơng năm 2009 ước tính đạt 94,9

nghìn tỷ đồng, tăng 39,7% so với năm 2008.

 Khách quốc tế đến Việt Nam

Khách quốc tế và khách du lịch quốc tế đến nước ta cả năm 2009 ước tính

chỉ đạt 3,8 triệu lượt người, giảm 10,9% so với năm trước

Kết quả ổn định kinh tế vĩ mơ, chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại

*Đầu tư phát triển

Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2009 theo giá thực tế ước tính đạt

704,2 nghìn tỷ đồng, tăng 15,3% so với năm 2008 và bằng 42,8% GDP.



66



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2009



Nghìn tỷ

đồng





cấu



So với cùng

kỳ năm trước



(%)



(%)



TỔNG SỐ



704,2



100,0



115,3



Khu vực Nhà nước



245,0



34,8



140,5



Khu vực ngồi Nhà nước



278,0



39,5



113,9



181,2



25,7



94,2



Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài



Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài năm 2009 đạt thấp do ảnh

hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới. Tính đến ngày 15/12/2009, đầu tư

trực tiếp nước ngoài đạt 21,5 tỷ USD, giảm 70% so với cùng kỳ năm 2008.

Trong năm 2009, lĩnh vực kinh doanh bất động sản thu hút sự quan tâm

lớn nhất của các nhà đầu tư nước ngoài với 7,4 tỷ USD vốn đăng ký của các

dự án được cấp phép mới, chiếm 45,1% tổng vốn đăng ký mới; tiếp đến là

lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống 5 tỷ USD, chiếm 30,5%; công nghiệp chế

biến, chế tạo với 2,2 tỷ USD, chiếm 13,6%.

*Cân đối thu, chi ngân sách Nhà nước

Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/12/2009 ước tính đạt

xấp xỉ dự tốn năm, trong đó các khoản thu nội địa bằng 102,5%; thu từ dầu

thô bằng 86,7%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu bằng

101,6%.

Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/12/2009 ước tính đạt

96,2% dự tốn năm.

67



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



*Cân đối thương mại

 Xuất khẩu hàng hoá

Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầu năm 2009 chỉ đạt gần 41,4 tỷ USD,

giảm 14,8% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung quý IV năm 2009, kim

ngạch hàng hoá xuất khẩu tăng 7,1% so với quý IV năm 2008.

Nhờ xuất khẩu quý IV tăng cao nên kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm

2009 ước tính đạt 56,6 tỷ USD, giảm 9,7% so với năm 2008.

 Nhập khẩu hàng hoá

Tương tự như xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá 8 tháng đầu năm

chỉ đạt gần 41,8 tỷ USD, giảm 29% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên,

những tháng cuối năm kinh tế thế giới có sự phục hồi nên một số mặt hàng đã

tăng giá. Tính chung cả năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hố ước tính

đạt 68,8 tỷ USD, giảm 14,7% so với năm 2008.

Trong các nhóm hàng nhập khẩu năm 2009, máy móc thiết bị dụng cụ phụ

tùng chiếm tỷ trọng 29,5% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá; nguyên nhiên

vật liệu chiếm 61,3%; hàng tiêu dùng chiếm 8,7%; vàng chiếm 0,5%.

Xuất nhập khẩu dịch vụ

Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ năm 2009 ước tính đạt 5766 triệu USD,

giảm 18,1% so với năm 2008. Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ năm 2009 ước

tính đạt 6837 triệu USD, giảm 14,1% so với năm 2008. Nhập siêu dịch vụ cả

năm là 1071 triệu USD, tăng 17% so với năm 2008 và bằng 18,6% kim ngạch

xuất khẩu dịch vụ năm 2009.



68



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



Kết quả phòng ngừa lạm phát cao

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2009 tăng 6,88% so với bình quân

năm 2008, là mức thấp nhất trong 6 năm trở lại đây (Chỉ số giá tiêu dùng bình

quân năm 2004 tăng 7,71%; năm 2005 tăng 8,29%; năm 2006 tăng 7,48%;

năm 2007 tăng 8,3%; năm 2008 tăng 22,97%).

 Hai tháng đầu năm 2010

Tính chung 2 tháng đầu năm, vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước thực hiện

13,3 nghìn tỷ đồng, bằng 10,6% kế hoạch năm.

Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài 2 tháng đầu năm ước tính đạt

1781,3 triệu USD, chỉ bằng 27,3% cùng kỳ năm 2009.

Thương mại, giá cả, dịch vụ

 Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 2 tháng đầu

năm 2010 theo giá thực tế ước tính đạt 246,3 nghìn tỷ đồng, tăng 27,4% so

với cùng kỳ năm 2009. Xét theo ngành kinh doanh thì kinh doanh thương

nghiệp đạt 194,5 nghìn tỷ đồng, tăng 28%; khách sạn, nhà hàng 27,1 nghìn tỷ

đồng, tăng 23,4%; dịch vụ 22,2 nghìn tỷ đồng, tăng 26%; du lịch đạt 2,6

nghìn tỷ đồng, tăng 35,1%.

 Xuất, nhập khẩu hàng hố

- Tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tính đạt

8,9 tỷ USD, tăng 0,1% so với cùng kỳ năm 2009.

Trong 2 tháng đầu năm, nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực đạt kim ngạch

cao hơn so với cùng kỳ năm 2009.



69



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



- Tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước tính đạt

10,7 tỷ USD, tăng 39,6% so với cùng kỳ năm trước.

Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu đều tăng trong 2 tháng đầu năm, trong đó

các mặt hàng phục vụ sản xuất tăng mạnh.

Nhập siêu 2 tháng đầu năm ước tính 1,75 tỷ USD, bằng 19,6% tổng kim

ngạch xuất khẩu hàng hoá.

 Chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2010 tăng 1,96% so với tháng trước. Đây là

mức tăng cao nhất trong 20 tháng gần đây, trong đó các nhóm hàng hố và

dịch vụ có giá tăng mạnh.

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 2 tháng đầu năm 2010 tăng 8,04% so với

bình quân cùng kỳ năm 2009.

Chỉ số giá vàng tháng 02/2010 giảm 2,03% so với tháng trước; giảm

4,91% so với tháng 12/2009 và tăng 42,58% so với cùng kỳ năm 2009. Chỉ số

giá đô la Mỹ tháng 02/2010 tăng 0,33% so với tháng trước; tăng 0,22% so với

tháng 12/2009 và tăng 8,34% so với cùng kỳ năm 2009.

 Vận tải hành khách và hàng hố

Vận chuyển hành khách 2 tháng đầu năm ước tính đạt 375,8 triệu lượt

khách, tăng 16,8% và 16,2 tỷ lượt khách.km, tăng 16,1% so với cùng kỳ năm

trước.

Khối lượng hàng hóa vận chuyển 2 tháng đầu năm ước tính đạt 109,1 triệu

tấn, tăng 8,3% và 31,6 tỷ tấn.km, tăng 11,7% so với cùng kỳ năm 2009.

 Bưu chính, viễn thơng

Số thuê bao điện thoại mới của cả nước 2 tháng đầu năm ước tính đạt

7,8 triệu thuê bao, tăng 90,8% so với cùng kỳ năm 2009

70



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



Số thuê bao internet băng rộng trên cả nước tính đến hết tháng 02/2010

ước tính đạt 3,1 triệu thuê bao, tăng 45% so với cùng thời điểm năm trước.

 Khách quốc tế đến Việt Nam

Khách quốc tế đến nước ta trong 2 tháng đầu năm tăng mạnh, ước tính đạt

877,7 nghìn lượt người, tăng 27,4% so với cùng kỳ năm trước.

Hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ có lượng khách đến nước ta lớn

trong 2 tháng đầu năm đều tăng cao so với cùng kỳ năm 2009.

III.TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA



1. Đầu tư tác động lên tổng cầu

Yếu tố đầu tư là một nhân tố của hàm tổng cầu có dạng:

Y=C+I+G+X-M

Trong kinh tế vĩ mô cũng như trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA)

Y là GDP; C là tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình; I là đầu tư; G là chi tiêu

dùng của nhà nước; X là xuất khẩu và M là nhập khẩu.

Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tổng cầu của nền

kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm từ 24% đến

28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới. Đối với tổng cầu,

tác động của đầu tư thể hiện rõ trong ngắn hạn. Xét theo mơ hình kinh tế vĩ

mô, đầu tư là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu. Khi tổng cung chưa

kịp thay đổi, gia tăng đầu tư làm cho tổng cầu tăng (trong điều kiện các yếu tố

khác không đổi).

Tại Việt Nam, đầu tư ngày càng được mở rộng và chiếm vai trò quan

trọng trong nền kinh tế. Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu

tư làm cầu của các yếu tố liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát

triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp nâng cao đời sống

người lao động, tạo điều kiện cho sự tăng trưởng kinh tế. Việt Nam là đất

71



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



nước có dân số đơng, đất nơng nghiệp ngày càng giảm cả về số lượng và chất

lượng. Từ thực tế đó, Việt Nam đã đầu tư sang công nghiệp và dịch vụ nhằm

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Vốn

đầu tư trong ngành nơng nghiệp đã giảm từ 13,85% năm 2000 xuống còn

6,5% năm 2007, còn trong ngành cơng nghiệp tăng từ 39,23% (2000) lên

43,49% (2007) và vốn đầu tư trong ngành dịch vụ tăng từ 46,2% (2000) lên

50,01% (2007).

Theo thống kê ở Việt Nam từ năm 1990-2007 hộ gia đình tíết kiệm

được 10,3% và đầu tư 4,2%, thặng dư 6,1%. Từ đó ta thấy nguồn vốn trong

dân của chúng ta cũng đóng vai trò rất quan trọng. Năm 2004 nguồn vốn

trong dân cư đạt 69,5 nghìn tỷ đồng.

Trong những năm qua, Nhà nước đã có những chính sách hỗ trợ đầu tư

cho các ngành, các vùng. Đồng thời tạo môi trường đầu tư thơng thống, chế

độ pháp lý ngày càng hồn thiện nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngồi. Nhờ

đó, nền kinh tế tăng trưởng và phát triển không ngừng. Tuy nhiên, hiệu quả

đầu tư vào các ngành, các vùng chưa cao. Khả năng giải ngân vốn FDI còn

thấp, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp biểu hiện ở hệ số ICOR trong thời kỳ

1991 - 2000 khá cao trung bình khoảng 4,86%.

Trong giai đoạn từ năm 2001 đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam,

khá cao, năm 2007 đạt 8,5%, là năm thứ 3 liên tiếp tốc độ tăng trưởng kinh tế trên

8%/năm. Như chúng ta đã biết, đóng góp vào tăng trưởng GDP, xét theo

yếu tố đầu vào, có 3 nhóm yếu tố cơ bản: do vốn đầu tư, do lao động và do các nhân

tố năng suất tổng hợp. Chúng ta có xem mức đóng góp của các yếu tố đầu vào cho

tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua bảng số liệu sau:



72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×