Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Nguốn Gốc Hay Cơ Sở Cho Lợi Thế Cạnh Tranh:

* Nguốn Gốc Hay Cơ Sở Cho Lợi Thế Cạnh Tranh:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



được sủ dụng rộng rãi hơn trong sản xuất một mặt hàng (như hàng dệt) được

sủ dụng để sản xuất ra một mặt hàng khác (như sản xuất giấy) - có thể sử

dụng nguồn lực khác (như vốn). Trong trường hợp này, sẽ có cơ sở để trao đổi

thương mại thậm chí lợi thế về kỹ thuật khơng có.

-Sở thích: Một nước (như Phần Lan), khi so sánh với một nước khác

(như Ấn Độ), có xu hướng tiêu thụ một loại hàng hoá (như hàng dệt may)

mạnh hơn so với một mặt hàng khác (như giấy). Nếu chúng ta giả sử khơng

có sự khác biệt nào về lợi thế kỹ thuật và các khoản thiên phú thì một nước sẽ

có lợi thế so sánh về mặt hàng mà nước này tiêu thụ ít hơn.

*Sự tồn tại của các nền kinh tế như là nền tảng của trao đổi thương mại:

Ngay cả khi khơng có lợi thế so sánh và những nước này bình đẳng trong sản

xuất các mặt hàng, vẫn có một lý do cho vấn đề chuyên biệt hoá và thương

mại nếu quá trình sản xuất được đánh dấu bằng giá trị mặt hàng giảm như là

mức tăng của sản lượng. Những nước tham gia bàn thảo xem coi ai được

chun mơn hố vào mặt hàng nào đó (ở khối lượng tối đa).

*Một Số Cơ Sở Khác Nhau Và Lợi Nhuận Từ Trao Đổi Thương Mại

Và Chun Mơn Hố:

-Chun mơn hố và trao đổi thương mại thúc đẩy tìm ra nhiều công nghệ mới

-Trao đổi thương mại giúp cho một đất nước thuận lợi hơn trong tiêu

thụ hàng hoá -- trong những khi sản xuất vượt quá nhu cầu, sẽ có thặng dư

thương mại trong khi có thâm hụt thương mại (hoặc vay từ nước ngoài) trong

giai đoạn khi sản xuất trong nước không đủ để đáp ứng nhu cầu trong nước.

-Thương mại thúc đẩy quan hệ quốc tế

-Tạo ra những thương hiệu khác nhau cho cùng một chủng loại hàng hoá



57



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở

VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

I. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Ở VIỆT NAM TRONG CÁC NĂM QUA



Ở Việt Nam, trong 10 năm gần đây, đầu tư trong nước và của nước

ngoài tăng cao đã tạo đà tăng trưởng kinh tế mạnh, nhưng vì kinh tế nước ta

chưa có sự chuyển biến đáng kể về năng suất lao động, năng lực cạnh tranh,

hiệu quả kinh tế, nên phát triển chưa bền vững và hiệu quả đầu tư bị đánh giá

vào loại thấp nhất trong khu vực.

1. Đầu tư trong nước:

Cùng với quá trình phát triển và tăng trưởng của đất nước, GDP tăng

liên tục thì tình hình đầu tư cũng khá khả quan. Lượng vốn đầu tư của Việt

Nam trong những năm gần đây tăng liên tục. Giai đoạn 1991 - 1995 tăng

29,1%/năm, từ 1996 - 2003 trung bình tăng 22%/năm. Năm 2000 quy mơ vốn

là 92 nghìn tỷ VNĐ, năm 2003 là 217 nghìn tỷ đồng, năm 2004 là 258,7

nghìn tỷ đồng và đến năm 2007 là 387,8 nghìn tỷ đồng.

Trong những năm gần đây các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã trở

thành động lực tăng trưởng. Năm 2008 lĩnh vực công nghiệp, trong khi khối

kinh tế nhà nước có tốc độ tăng trưởng bình quân tám tháng là 6,5%, thấp hơn

nhiều so với tốc độ tồn ngành, thì khu vực kinh tế ngồi nhà nước có tốc độ

tăng cao nhất là 21,7%. Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã lên đến khoảng

260 nghìn doanh nghiệp. Ở khu vực này năm 2004 chiếm tới 19,6 % đầu tư

toàn xã hội và đến năm 2006 thì vốn đầu tư của những doanh nghiệp ngồi

quốc doanh đã là 132 nghìn tỷ đồng gấp 2 lần đầu tư nước ngoài và chiếm

34% tổng đầu tư xã hội, tạo gần 50% GDP của cả nước. Cũng trong những

năm 2006, 2007 đã có rất nhiều dự án đầu tư của các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh được phê duyệt và theo thống kê của tổng cục thống kê thì khu



58



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



vực này đã đầu tư là 187,8 nghìn tỷ đồng chiếm 40,7% tổng đầu tư toàn xã

hội .

Tổng vốn đầu tư của nhà nước năm 2007 cũng đạt mức khá cao là 200

nghìn tỷ đồng, chiếm 43,3% tổng vốn và tăng 8,1%. Trong vốn đầu tư từ ngân

sách nhà nước (bao gốm cả vốn sự án và chương trình mục tiêu) ước tính thực

hiện 97 nghìn tỷ đồng bằng 101,6% kế hoạch năm 2007. Vốn đầu tư của

doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức khác cũng đã đạt 62,7 nghìn tỷ.

Ngồi nguồn vốn thu hút từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và

nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước hoạt động đầu tư còn được lấy từ

các quỹ tín dụng. Năm 2000 tín dụng cho tồn bộ nền kinh tế là 156 nghìn tỷ

đồng chiếm 35%GDP và đến năm 2004 là 420 nghìn tỷ đồng chiếm 59%GDP.

Trong năm 2007 vốn tín dụng phát triển của nhà nước ước tính đạt 40,3

nghìn tỷ đồng , đạt kế hoạch đề ra trong năm.

Theo thống kê ở Việt Nam từ năm 1990 - 2007 hộ gia đình tíết kiệm

được 10,3% và đầu tư 4,2%, thặng dư 6,1%. Từ đó ta thấy nguồn vốn trong

dân của chúng ta cũng đóng vai trò rất quan trọng. Năm 2004 nguồn vốn

trong dân cư đạt 69,5 nghìn tỷ đồng. Ngồi ra, chính phủ còn thực hiện phát

hành trái phiếu chính phủ với dự tính số lượng phát hành là 110 nghìn tỷ đồng

từ năm 2004 - 2010. Chính phủ còn phát hành cả trái phiếu chính phủ ra nước

ngồi và thí điểm của nó là năm 2005 chính phủ đã phát hành 750 triệu USD

trái phiếu chính phủ.

Tổng vốn kế hoạch đầu tư xây dựng trong năm 2009 của các Tập đồn,

Tổng cơng ty, Công ty và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Cơng Thương là

170.520 tỷ đồng, trong đó khối sản xuất kinh doanh là 170.202 tỷ đồng và

khối hành chính sự nghiệp 318 tỷ đồng. Ước thực hiện vốn đầu tư trong 9

tháng 2009 là 102.895 tỷ đồng, bằng 60,3% kế hoạch năm, nhưng tăng 31,1%

so với cùng kỳ năm 2008. Trong đó: các Tập đồn, Tổng cơng ty 91 thực hiện

59



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



99.391 tỷ đồng, tăng 28,7%; các Tổng công ty 90 và Doanh nghiệp độc lập

thực hiện 3.295 tỷ đồng, tăng 157%; khối hành chính sự nghiệp thực hiện 209

tỷ đồng, tăng 63,6%.

2.Đầu tư nước ngoài

*Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngồi:

Trong 9 tháng 2009, cả nước có 583 dự án được cấp giấy chứng nhận

đầu tư với tổng vốn đăng ký mới đạt 7,67 tỷ USD, giảm 57,3% về số dự án và

giảm 85,7% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2008. Số lượt dự án tăng vốn

trong 9 tháng là 168 lượt dự án với tổng vốn tăng thêm là 4,868 tỷ USD, giảm

50,3% về số dự án nhưng tăng 0,7% về vốn so với cùng kỳ. Tính chung cả

vốn đăng ký nới và vốn tăng thêm là 12,541 tỷ USD, giảm 78,6% so với cùng

kỳ. Tổng số vốn thực hiện đạt 7,2 tỷ USD, giảm 11,1%.

Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có tổng số 270 dự án, trong đó có

khoảng 130 dự án được cấp phép.

*Hoạt động đầu tư ra nước ngoài:

Trong 9 tháng 2009, các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

khoảng 1,57 tỉ USD với 41 dự án, trong đó có 20 dự án tăng vốn 200 triệu

USD. Trong 41 dự án Bộ Cơng Thương tham gia góp ý có 29 dự án thuộc

diện thẩm tra cấp phép đầu tư.

Như vậy, tổng vốn đầu tư ra nước ngoài từ trước đến nay của doanh

nghiệp Việt Nam đạt 6,6 tỉ USD, với 410 dự án, chủ yếu tại Lào (161 dự án,

2,6 tỉ USD), Nga (19 dự án, 1,2 tỉ USD), Campuchia, Malaysia...

Việt Nam đã và đang thành công trong thu hút và sử dụng có hiệu quả

vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (ĐTNN) từ năm 1987 đến nay và có thể nhận

thấy xu hướng mới đang trỗi dậy trong vài năm trở lại đây, đó là sự gia tăng

dòng vốn đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam.

60



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



*Thực trạng hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam:

a. ĐTRNN phân theo ngành :

Các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam tập trung

chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp với 100 dự án, tổng vốn đầu tư là 893,6

triệu USD, chiếm 40,16% về số dự án và 64,3% tổng vốn đăng ký đầu tư ra

nước ngoài.

Tiếp theo là đầu tư ra nước ngồi trong lĩnh vực nơng-lâm-ngư nghiệp

với 53 dự án, tổng vốn đăng ký đầu tư ra nước ngoài là 286 triệu USD,

chiếm 21,3% về số dự án và 20,57% tổng vốn đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Đầu tư ra nước ngồi trong lĩnh vực dịch vụ có 96 dự án với tổng vốn

đăng ký đầu tư ra nước ngoài là 210,4 triệu USD, chiếm 38,5% về số dự án và

15,14% tổng vốn đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

b. ĐTRNN phân theo đối tác:

Các doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư sang 35 quốc gia và vùng lãnh

thổ, nhưng chủ yếu tại:

Châu Á có 167 dự án, tổng vốn đầu tư là 751,03 triệu USD, chiếm 67%

về số dự án và 54% tổng vốn đầu tư đăng ký. Trong đó tập trung nhiều nhất

tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với 86 dự án, tổng vốn đầu tư là 583,8

triệu USD, đã thực hiện 328 triệu USD, chiếm 35% về số dự án và 42% tổng

vốn đầu tư đăng ký.

Châu Âu có 37 dự án, tổng vốn đầu tư là 463,84 triệu USD, chiếm

14,6% về số dự án và khoảng 10% tổng vốn đầu tư đăng ký, trong đó, Liên

bang Nga có 12 dự án, tổng vốn đầu tư là 78 triệu USD.

c. Tình hình thực hiện dự án :



61



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



Tính đến hết năm 2007, các dự án đầu tư ra nước ngoài đã giải ngân

vốn khoảng 927 triệu USD, chiếm 66,6% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài.

Trong số các dự án đã triển khai thực hiện, lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ

trọng lớn nhất, bằng 58,6% tổng vốn thực hiện và đạt khoảng 60% tổng vốn

đăng ký trong lĩnh vực công nghiệp.

II. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua

 Năm 2009

Bước vào năm 2009, nền kinh tế nước ta tiếp tục gặp nhiều khó khăn,

thách thức. Khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008

đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thối, làm thu hẹp đáng kể thị

trường xuất khẩu, thị trường vốn, thị trường lao động và tác động tiêu cực tới

nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác của nước ta. Ở trong nước, thiên tai dịch

bệnh xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước cũng đã gây ảnh hưởng lớn đến sản

xuất và đời sống dân cư.

Kết quả ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tốc độ tăng trường kinh tế hợp

lý, bền vững

*Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước

Theo đà suy giảm kinh tế những tháng cuối năm 2008, tốc độ tăng tổng

sản phẩm trong nước quý I/2009 chỉ đạt 3,14%, là quý có tốc độ tăng thấp

nhất trong nhiều năm gần đây; nhưng quý II, quý III và quý IV của năm 2009,

tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước đã nâng dần lên lần lượt là 4,46%;

6,04% và 6,9%. Tính chung cả năm 2009, tổng sản phẩm trong nước tăng

5,32%, bao gồm: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,83%; khu vực

công nghiệp và xây dựng tăng 5,52%; khu vực dịch vụ tăng 6,63%.

Từ diễn biến và kết quả tăng tổng sản phẩm trong nước năm 2009 có thể

đưa ra một số nhận xét, đánh giá như sau:

62



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



- Một là, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 tuy vẫn thấp hơn tốc độ tăng

6,18% của năm 2008, nhưng đã vượt mục tiêu tăng 5% của kế hoạch.

- Hai là, tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước quý I và quý II năm 2009 thấp

hơn tốc độ tăng của quý I và quý II năm 2008; nhưng quý III/2009 tăng 6,04%,

cao hơn tốc độ tăng 5,98% của quý III/2008 và quý IV/2009 tăng 6,9%, cao hơn

tốc độ tăng 5,89% của quý IV/2008 cho thấy nền kinh tế nước ta đã vượt qua

thời kỳ suy giảm tốc độ tăng trưởng, chứng tỏ các chính sách, giải pháp ngăn

chặn suy giảm kinh tế của Chính phủ đề ra, được triển khai trong năm vừa qua

phù hợp với tình hình thực tế, đã và đang phát huy hiệu quả.

Tổng sản phẩm trong nước năm 2009

(theo giá so sánh 1994)

(%)

Tổng số

A. Phân theo khu vực kinh tế

Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Công nghiệp và xây dựng

Dịch vụ

B. Phân theo quý trong năm

Qúy I

Qúy II

Qúy III

Qúy IV



63



2008

6,18



2009

5,32



4,07

6,11

7,18



1,83

5,52

6,63



7,49

5,72

5,98

5,89



3,14

4,46

6,04

6,90



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



*Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 6 tháng đầu năm 2009

theo giá so sánh 1994 đạt 97,1 nghìn tỷ đồng, tăng 2,76% so với cùng kỳ năm

trước; đến 6 tháng cuối năm đã đạt 122,8 nghìn tỷ đồng, tăng 3,16% so với 6

tháng cuối năm 2008. Do vậy, tính chung cả năm 2009 đạt 219,9 nghìn tỷ

đồng, tăng 3% so với năm 2008, bao gồm nông nghiệp đạt 160,1 nghìn tỷ

đồng, tăng 2,2%; lâm nghiệp đạt 7 nghìn tỷ đồng, tăng 3,8%; thuỷ sản đạt

52,8 nghìn tỷ đồng, tăng 5,4%.

*Nông nghiệp

Năm 2009, mặc dù nước ta bị bão lũ gây thiệt hại nặng nề, nhưng sản

lượng lúa cả năm vẫn đạt gần 38,9 triệu tấn, tăng 165,7 nghìn tấn so với năm

2008.

Chăn nuôi tiếp tục phát triển, nhất là chăn nuôi tập trung, quy mô lớn.

Theo kết quả điều tra trang trại thời điểm 01/7/2009, số trang trại chăn nuôi

đã tăng 18,5% so với cùng thời điểm năm 2008.

*Lâm nghiệp

Diện tích rừng trồng tập trung năm 2009 ước tính đạt 212 nghìn ha,

tăng 5,9% so với năm 2008.

*Thuỷ sản

Sản lượng thuỷ sản năm 2009 ước tính đạt 4847,6 nghìn tấn, tăng 5,3%

so với năm 2008.

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng năm 2009 ước tính đạt 2569,9 nghìn tấn,

tăng 4,2% so với năm trước.



64



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



Sản lượng thuỷ sản khai thác năm 2009 ước tính đạt 2277,7 nghìn tấn,

tăng 6,6% so với năm trước (tốc độ tăng cao nhất trong 8 năm trở lại đây),

trong đó khai thác biển đạt 2086,7 nghìn tấn, tăng 7,2%.

*Sản xuất công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 1/2009 theo giá so sánh 1994 giảm

0,2% so với cùng kỳ năm 2008. Tính chung cả năm 2009, giá trị sản xuất

công nghiệp theo giá so sánh 1994 ước tính đạt 696,6 nghìn tỷ đồng, tăng

7,6% so với năm 2008.

*Hoạt động dịch vụ

 Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Trong tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm

2009, khu vực kinh tế cá thể đạt 663,2 nghìn tỷ đồng, tăng 20,3%; kinh tế tư

nhân đạt 374,9 nghìn tỷ đồng, tăng 22,9%; kinh tế Nhà nước đạt 116,3 nghìn

tỷ đồng, tăng 1,4%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi đạt 31,3 nghìn tỷ đồng,

tăng 9,5%; kinh tế tập thể đạt 11,8 nghìn tỷ đồng, tăng 18,8%. Xét theo ngành

kinh doanh thì kinh doanh thương nghiệp đạt 939,6 nghìn tỷ đồng, tăng

18,6%; khách sạn, nhà hàng 135 nghìn tỷ đồng, tăng 18,4%; dịch vụ 111,6

nghìn tỷ đồng, tăng 20,3%; du lịch đạt 11,3 nghìn tỷ đồng, tăng 1,9%.

 Vận tải hành khách và hàng hoá

Vận tải hành khách năm 2009 ước tính đạt 1989,1 triệu lượt khách, tăng

8,2% và 86,8 tỷ lượt khách.km, tăng 6,2% so với năm 2008.

Khối lượng hàng hố vận chuyển năm 2009 ước tính đạt 640,3 triệu tấn,

tăng 4,1% và 184,5 tỷ tấn.km, tăng 8,6% so với năm trước.



65



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



 Bưu chính, viễn thơng

Số th bao điện thoại phát triển mới năm 2009 ước tính đạt 41,7 triệu

thuê bao, tăng 40,8% so với năm 2008. Số thuê bao điện thoại của cả nước

tính đến cuối tháng 12/2009 là 123 triệu thuê bao, tăng 51,3% so với cùng

thời điểm năm trước.

Số thuê bao Internet có đến cuối tháng 12/2009 đạt 3 triệu thuê bao, tăng

45,5% so với cùng thời điểm năm 2008.

Số thuê bao điện thoại và Internet phát triển mạnh đã góp phần quan trọng

đưa tổng doanh thu thuần bưu chính, viễn thơng năm 2009 ước tính đạt 94,9

nghìn tỷ đồng, tăng 39,7% so với năm 2008.

 Khách quốc tế đến Việt Nam

Khách quốc tế và khách du lịch quốc tế đến nước ta cả năm 2009 ước tính

chỉ đạt 3,8 triệu lượt người, giảm 10,9% so với năm trước

Kết quả ổn định kinh tế vĩ mô, chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại

*Đầu tư phát triển

Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2009 theo giá thực tế ước tính đạt

704,2 nghìn tỷ đồng, tăng 15,3% so với năm 2008 và bằng 42,8% GDP.



66



Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng



Vốn đầu tư tồn xã hội thực hiện năm 2009



Nghìn tỷ

đồng





cấu



So với cùng

kỳ năm trước



(%)



(%)



TỔNG SỐ



704,2



100,0



115,3



Khu vực Nhà nước



245,0



34,8



140,5



Khu vực ngoài Nhà nước



278,0



39,5



113,9



181,2



25,7



94,2



Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp

nước ngồi



Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài năm 2009 đạt thấp do ảnh

hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới. Tính đến ngày 15/12/2009, đầu tư

trực tiếp nước ngồi đạt 21,5 tỷ USD, giảm 70% so với cùng kỳ năm 2008.

Trong năm 2009, lĩnh vực kinh doanh bất động sản thu hút sự quan tâm

lớn nhất của các nhà đầu tư nước ngoài với 7,4 tỷ USD vốn đăng ký của các

dự án được cấp phép mới, chiếm 45,1% tổng vốn đăng ký mới; tiếp đến là

lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống 5 tỷ USD, chiếm 30,5%; công nghiệp chế

biến, chế tạo với 2,2 tỷ USD, chiếm 13,6%.

*Cân đối thu, chi ngân sách Nhà nước

Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/12/2009 ước tính đạt

xấp xỉ dự tốn năm, trong đó các khoản thu nội địa bằng 102,5%; thu từ dầu

thô bằng 86,7%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu bằng

101,6%.

Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/12/2009 ước tính đạt

96,2% dự tốn năm.

67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Nguốn Gốc Hay Cơ Sở Cho Lợi Thế Cạnh Tranh:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×