Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KHẤU HAO TSCĐ THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KHẤU HAO TSCĐ THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề án mơn học Kế tốn



14



Doanh nghiệp cho th TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao vơi







TSCDD cho thuê.

Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ







thuê tài chính như TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo

quy định hiện hành.

 Việc trích hay thơi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ

ngày(theo số ngày của tháng)mà TSCĐ tăng, giảm hoặc thôi tham gia

vào hoạt động sản xuất kinh doanh.Như vậy số khấu hao giữa các tháng

chỉ khác nhau khi có sự biến động(tăng,giảm)TSCĐ.Bởi vậy hàng

tháng kế tốn tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo công thức sau.Căn

cứ vào nơi sử dụng,bộ phận sử dụng để phân bổ chi phí khấu hao

TSCĐ:

Số KH phải



Số KH đã



+ Số KH tăng



trích tháng này



trích tháng trước



tháng này



-



Số khấu hao

giảm tháng



này

Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vơ hình đặc biệt,doanh







nghiệp ghi nhận là TSCĐ theo ngun giá nhưng khơng được tính khấu

hao.

2.2. Phương pháp khấu hao TSCĐ

Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau.Việc

lựa chọn phương pháp khấu hao nào là tuỳ thuộc vầo chế độ quản lý tài

chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

SVTH: Đồn Thị Xn



Đề án mơn học Kế toán



15



Phương pháp khấu hao lựa chọn yêu cầu phải thu hồi vốn nhanh,đầy đủ và

phù hợp với khả năng trang trải chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiện nay doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số những phương pháp

sau:

2.2.1.



Phương pháp khấu hao đều:



Phương pháp này còn gọi là phương pháp khấu hao tuyến tính hay

phương pháp khấu hao bình qn.Có nghĩa là mỗi kỳ kế tốn đều tính theo

số tiền như nhau cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng hữu ích.

Mức khấu hao = Nguyên giá * Tỷ lệ khấu =



Ngun giá TSCĐ



phải trích bình



Số năm sử dụng



qn năm



TSCĐ bình

qn



hao bình



qn năm



Mức khấu hao trích = Mức khấu hao bình quân năm

bình quân tháng



12



tỷ lệ khấu hao năm =



1



x 100



số năm sử dụng dự kiến

 Ưu điểm: phương pháp này cố định theo thời gian nên có tác dụng

thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động,tăng số lượng sản

phẩm sản xuất,hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận.

 Nhược điểm: thu hồi vốn chậm,không theo kịp mức hao mòn thực

tế,nhất là hao mòn vơ hình(do tiến bộ khoa học kỹ thuật) nên doanh

nghiệp khơng có điều kiện đầu tư trang bị TSCĐ mới.



SVTH: Đoàn Thị Xn



Đề án mơn học Kế tốn



16



Hiện nay phương pháp này được sử dụng phổ biến tại các doanh nghiệp

ở Việt nam.

2.2.2. Phương pháp khấu hao theo sản lượng:

Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lượng nên muốn thu

hồi vốn nhanh,khắc phục được hao mòn vơ hình đòi hỏi doanh nghiệp phải

tăng ca kíp,tăng năng suất lao động,tạo ra nhiều sản phẩm.

Mức khấu hao phải = Sản lượng hồn

trích trong tháng



x



thành trong tháng



Mức khấu hao bình qn

tính trên một đvsp



Trong đó:

Mức khấu hao bình qn = Tổng số KH phải trích trong thời gian sử dụng

trên một đvsp



Sản lượng tính theo cơng thức thiết kế



2.2.3 . Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có cơng nghệ đòi

hỏi phải thay đổi,phát triển nhanh và TSCĐ phải thỏa đồng thời các điều

kiện sau:

+ Là TSCĐ đầu tư mới(chưa qua sử dụng)

+ Là các loại máy móc,thiết bị dụng cụ làm việc đo lường,thí nghiệm.

Mức khấu hao năm = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao =

nhanh



Tỷ lệ khấu hao theo

phương pháp đường thẳng



x



Hệ số

điều chỉnh



Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng

sau:

Thời gian sử dụng của TSCĐ

SVTH: Đoàn Thị Xuân



Hệ số điều chỉnh(lần)



Đề án mơn học Kế tốn



17



Đến 4 năm(t ≤ 4 )

1,5

Trên 4 đến 6 năm(4 năm < t ≤ 6 năm)

2,0

Trên 6 năm (t > 6 năm)

2,5

Những năm cuối,khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư

giảm dần nói trên bằng(hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình qn giữa giá

trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ,thì kể từ năm đó mức khấu

hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia(:)cho số năm sử dụng còn

lại của TSCĐ.

2.3. Phương pháp hạch tốn khấu hao TSCĐ

2.3.1. Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 214(Hao mòn TSCĐ)

Để theo dõi tình hình hiện có,biến động tăng giảm khấu hao,kế toán sử

dụng Tài khoản 214 “ Hao mòn TSCĐ”.Tài khoản này dùng để phản ánh

giá trị hao mòn của tồn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp(trừ TSCĐ

thuê ngắn hạn).

Kết cấu tài khoản 214:

+ Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm giá trị hao

mòn của TSCĐ như nhượng bán,thanh lý...

+ Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ

(do trích khấu hao,đánh giá tăng...)

+ Dư Có: Giá trị hao mòn hiện có tại doanh nghiệp.

Tài khoản 214 được phân tích thành các tiểu khoản sau:

+ TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

SVTH: Đồn Thị Xn



Đề án mơn học Kế tốn



18



+ TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi th tài chính

+ TK2143: Hao mòn TSCĐ vơ hình

 Tài khoản 009 (Nguồn vốn khấu hao cơ bản)

Bên cạnh tài khoản 214 như trên thì kế tốn còn sử dụng tài khoản 009

“Nguồn vốn khấu hao cơ bản” để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng

số vốn khấu hao TSCĐ.Tài khoản 009 là tài khoản ghi đơn.Kết cấu tài

khoản này như sau:

+ Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ

bản

+ Bên Có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao cơ

bản(nộp cho cấp trên,cho vay,đầu tư,mua sắm TSCĐ...)

+ Dư Nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn.

2.3.2. Phương pháp hạch tốn





Hạch tốn khấu hao TSCĐ hữu hình



-Định kỳ (tháng,q,năm) kế tốn tiến hành trích khấu hao TSCĐ và

phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Nợ TK 627,641,642

Có TK 2141: Tổng số khấu hao phải trích

Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao

-Số khấu hao phải nộp ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên(nếu có)

Nợ TK 411:Ghi giảm NVKD nếu khơng được hồn lại

Nợ TK 1368:Ghi tăng khoản phải thu nội bộ nếu được hồn lại

SVTH: Đồn Thị Xn



Đề án mơn học Kế tốn



19



Có TK 336: Số phải nộp cấp trên

-Trường hợp giảm giá trị hao mòn do nhượng bán thanh lý

Nợ TK 2141:Giá trị hao mòn lũy kế

Nợ TK 811:gía trị còn lại

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

-Trường hợp giảm giá trị hao mòn do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

hữu hình:

Nợ TK 222:Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn được ghi nhận

Nợ TK 128: Gía trị vốn góp liên doanh ngắn hạn được ghi nhận

Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ (Có) TK 412:Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 211:Ngun giá TSCĐ hữu hình

-Trưòng hợp giảm giá trị hao mòn do trả lại vốn góp liên doanh

Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn

Nợ TK 411 (chi tiết vốn KD):Giá trị còn lại theo thoả thuận

Nợ (Có ) TK 412: Phần chênh lệch

Có TK 211: Ngun giá

-Trưòng hợp thiếu TSCĐ khi kiểm kê

Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 1381: Giá trị thiếu chờ xử lý

Có TK 211: Nguyên giá

-Trường hợp giảm do chuyển thành cơng cụ dụng cụ nhỏ

SVTH: Đồn Thị Xn



Đề án mơn học Kế tốn



20



Nợ TK 2141: Gía trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 627,641,642:

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đưa vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào

chi phí kinh doanh.

Nợ TK 2141:Gía trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 142: Gía trị còn lại

Có TK 211: Ngun giá TSCĐ

 Hạch tốn khấu hao TSCĐ thuê tài chính

Cuối kỳ,trích khấu hao theo chế độ quy định tính vào chi phí kinh doanh

Nợ TK 627,641,642:

Có TK 2142: Số khấu hao phải trích

Đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản

Nợ TK 009

Khi kết thúc hợp đồng thuê TSCĐ:

+ Nếu trả lại TSCĐ cho bên cho th mà chưa trích đủ khấu hao thì giá

trị còn lại của TSCĐ th ngồi phải tính vào chi phí chờ phân bổ(nếu giá trị

lớn) hoặc phân bổ hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ(nếu gía trị

nhỏ):

Nợ TK 1421:chuyển giá trị còn lại chưa khấu hao hết(nếu có)

Nợ TK 2142: Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 212: Ngun giá TSCĐ th ngồi



SVTH: Đồn Thị Xn



Đề án mơn học Kế tốn



21



+ Nếu được quyền sở hữu hồn tồn hay mua lại TSCĐ,thì sau khi kết

chuyển nguyên giá TSCĐ phải kết chuyển hao mòn TSCĐ

Nợ TK 2142;

Có TK 214(2141,2143);Giá trị hao mòn luỹ kế

 Hạch tốn khấu hao TSCĐ vơ hình

Trong kỳ ,trích và phân bổ khấu hao vào chi phí kinh doanh

Nợ TK 627,641,642;

Có TK 2143; GIá trị hao mòn

đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao

Nợ TK 009

Các trường hợp nhượng bán,giảm TSCĐ vô hình do góp vốn liên

doanh,trả vốn góp liên doanh;Phản ánh tương tự như hạch tốn khấu hao

TSCĐ hữu hình.Ngồi ra khi đã trích đủ khấu hao,phải xố sổ TSCĐ:

Nợ TK 2143: Giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 213;Ngun giá TSCĐ vơ hình

Cuối năm tài chính doạnh nghiệp cần xem xét lại thời gian trích khấu hao

và phương pháp khấu hao TSCĐ vơ hình,nếu có sự thay đổi mức khấu

hao cần điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế tốn như sau:

+ Nếu mức khấu hao TSCĐ vơ hình tăng lên so với số đã trích trong

năm,số khấu hao chênh lệch tăng,ghi:

BT1) Nợ TK 627,641,642; Số chênh lệch khấu hao tăng

Có TK 2143; Giá trị hao mòn tăng thêm



SVTH: Đồn Thị Xn



Đề án mơn học Kế tốn



22



BT2) Nợ TK 009

+ Nếu mức trích khấu hao TSCĐ vơ hình giảm so với số đã trích trong

năm thì số chênh lệch khấu hao giảm ghi:

Nợ TK 2143: Hao mòn TSCĐ vơ hình

Có TK 627,641,642: Số chênh lệch khấu hao giảm

2.3.



Hình thức sổ kế tốn



Sổ kế tốn là hình thức biểu hiện của phương pháp đối ứng tài khoản,nó là

phương tiện vật chất cơ bản để hệ thống hoá số liệu kế toán trên cơ sở chứng

từ gốc và các giấy tờ khác có liên quan,sổ kế tốn có nhiều loại và tuỳ từng

đối tượng hạch toán khác nhau mà áp dụng hình thức sổ phù hợp.Đối vơi hạch

tốn khấu hao TSCĐ thì theo chế độ kế tốn hiện hành chúng ta áp dụng các

hình thức sổ như sau:

2.4.1. Hạch tốn trên sổ chi tiết

TSCĐ sử dụng vào kinh doanh phải trích khấu hao,sử dụng cho bộ phận

nào thì tính khấu hao cho bộ phận đó,TSCĐ sử dụng cho phúc lợi sự nghiệp

khơng trích khấu hao mà chỉ tính hao mòn vào cuối năm.TSCĐ đã khấu hao

hết mà vẫn còn sử dụng được thì khơng tính khấu hao.Việc tính khấu hao

được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao.



Bộ,Tổng,Cục....

Đơn vị....

SVTH: Đồn Thị Xn



Đề án mơn học Kế tốn



23



BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ



Stt



Chỉ tiêu



Tỷ



lệ Nơi



sử TK 627-Chi phí sản xuất TK



TK



641



642



241



KH%



dụng



chung



(số



Tồn



PX



PX



PX



Cộn



Chi



Chi



Xây



năm



doanh



(SP)



(SP)



(SP)



g



phí



phí



dựng



sử



nghiệp



bán



QLDN cơ



dụng)



1

1



2

3

Số KH đã trích



2



tháng trước

Số KH tăng tháng



3



này

Số



4



trong tháng

Số KH phải trích



KH



TK



4



5



6



7



8



hàng



bản



9



dd

11



10



giảm



tháng này



bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ sau khi lập xong ,người lậpký và kế

toán trưởng ký được coi là chứng từ kế toán dùng để hạch tốn khấu hao

TSCĐ.

2.3.2.



Hạch tốn tổng hợp



Có 4 hình thức sổ tổng hợp dung để phản ánh sự biến động của TSCĐ và

khấu hao TSCĐ:

 Hình thức sổ Nhật Ký Chung:

SVTH: Đồn Thị Xn



12



Đề án mơn học Kế tốn



24



+ Sổ Nhật ký chung

+ Sổ Cái TK 211,212,213,214

 Hình thức sổ Nhật Ký sổ cái:

+ Sổ Nhật Ký sổ cái TK 211,212,213,214

 Hình thức sổ Nhật ký chứng từ:

+ Sổ nhật ký chúng từ số;1,2,3,4,5,10,9,7

+ Bảng kê số :4,5,6

+ Sổ cái TK 211,212,213,214





Hình thức Chứng từ ghi sổ:

+ Chứng từ ghi sổ

+ Sổ Cái TK 211,212,213,214

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ



SVTH: Đoàn Thị Xuân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KHẤU HAO TSCĐ THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x